Kế toán chi phí nhân công và trích bhxh, bhyt, kpcđ - Pdf 91

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
Ch ơng I
Kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao
tscđ
Để tiến hành các hoạt đông sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần thiết
phải có ba yếu tố:
t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Tài sản cố định là t liệu lao
động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Song không phải
tất cả các t liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định mà tài
sản cố định gồm những t liệu chủ yếu cóđ ủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời
gian sử dụng qui định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nớc.
Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng giai đoạn phát triển
kinh tế mà Nhà nớc qui định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng
của những t liệu lao đọng đợc xác định là tài sản cố định. Nh vậy tài sản cố
định là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng dìa và có đặc
điểm là tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển
dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh và giữ nguyên đợc hình thái
vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới ngày nay cạnh tranh hết sức gay gắt,
những biến đổi vợt bậc về công nghệ sản xuất kinh doanh đạt tới tầng cao nhất
là các công nghệ máy móc sản xuất và kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm
có chất lợng cao chiếm lĩnh đợc thị trờng. ở các doanh nghiệp của Việt nam
hiện nay tình hình về tài sản cố định dùng trong sản xuất và kinh doanh thực tế
vẫn còn lạc hậu về trình độ công nghệ cũng nh thị trờng cha nắm bắt đợc một
cách nhanh nhẹn cho nên nền kinh tế của đất nớc ta vẫn còn là trong những n-
ớc chậm phát triển, nói ra có thể do nhiều nguyên nhân khách quan hay chủ
2
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
quan. Nhng không thể vì một lý do nào đi chăng nữa mà các doanh nghiệp của
Việt Nam không tự mình vơn lên để đuổi kịp các doanh nghiệp của các nớc

chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau .. nên để thuận lợi cho
việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo những
đặc trng nhất định. Chẳng hạn, theo hình thái biểu hiện kết hựop tính chất đầu
t, toàn bộ TSCĐ trong sản xuất đợc chia làm ba loại:
- Tài sản cố định hữu hình: Bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình thái
vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui
định. (Hiện nay giá trị >= 5000000 thời gian sử dung >= 1 năm ).
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất,
phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t, theo qui định, mọi
khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt đông sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị từ 5.000.000 thời gian sử dụng từ
1 năm trở lên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình đợc coi là tài sản
vô hình.
- Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài
hạn và đợc bên cho thuê trao quyền quản lý và sử dung hầu hết thời gian tuổi
thọ của TSCĐ. Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời thuê trang trải đợc chi phí của
tài sản công với khoản lợi nhuận từ đầu t đó. Trong từng loại TSCĐ kể trên, lại
đợc chi tiết theo từng nhóm kết cấu, theo đặc điểm, theo tính chất...
Xác định ghi sổ của TSCĐ chính xác.trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải
đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy việc ghi sổ phải đảm
bảo phản ánh đợc tất cả ba chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định về giá trị của
tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
II. Kế toán tài sản cố định hữu hình.
1. Phân loại TSCĐ hữu hình.
4
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
TSCĐ hữu hình có rất nhiều loại do vậy cần thiết phải pân loại để thuận lợi cho
việc quản lý và hạch toán. Có rất nhiều các để pân loại TSCĐ hữu hình nh phân
theo quyền sở hữu (tự có và thuê ngoài ), theo nguồn hình thành (vốn chủ sở

TSCĐ (nhợng bán thanh lý..)
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ
D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
TK 214 phân tích thành : 211, 212, 2143
Ngoài ra, trong qquá trình hạch toán, kế toán còng sử dụng một số TK khác có
liên quan nh TK 331, 341, 111, 112...
3. Hạch toán tình biến động tăng TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do
mua sắm, xây dựng, cấp phát ...Kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể
để ghi sổ cho phù hợp. ở đây, chúng tôi đề cập đến hạch toán tăng TSCĐtrong
các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khaáu trừ, còn với doanh
nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp cách hạch toán tơng tự ( chỉ khác số
thuế VAT đầu vào không tách riêngmà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ). Cụ
thể
* Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu :
Kế toán phản ánh các bút toán:
BT1) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK133(1332): Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 331: Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay
BT2) Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng:
Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t
Nợ TK 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t.
6
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
Nợ TK 441: Đầu t bằng vốn XDCB
Có TK 411:Nếu dùng TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Có TK 4313: Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi.
* Trờng hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài:

Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 128: Nhận lại góp vốn liên doanh ngắn hạn.
Có TK 222: Nhận lại góp vốn liên doanh dài hạn.
BT2) Chênh lẹch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (nếu là hạn liên doanh
hoặc rút hết vốn không tham gia vì liên doanh không hấp dẫn...)
Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 1388...)
Có TK 222, 128
* Tăng do đánh giá TSCĐ:
BT1) Phần chênh lệch tăng nguyên giá.
Nợ TK 211
Có TK 412
* Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê.
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các
trờng hợp đã nêu( Nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ ). Nếu TSCĐ đó đang sử
dụng, cần trích bổ sung khấu hao.
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642)
Có TK 214 (2141)
Nếu TSCĐ thừa là do đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết. Nếu
không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ
quan tài chính cùng cấp để sử lý. Trong thời gian chờ sử lý kế toán theo dõi ở
TK 338 (3381).
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 241: Giá trị hao mòn
Có TK 3381: Giá trị còn lại
8
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
4. Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau,
trong đó chủ yếu do nhợng bán, thanh lý... Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể, kế
toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp.

Bằng phát minh, sáng chế
Chi phí nghiên cứu, phát triển .
Lợi thế thơng mại.
Quyền đặc nhợng.
Quyền thuê nhà.
Nhãn hiệu.
Quyền sử dụng đất.
Bản quyền tác giả.
2. Đặc điểm và tài khoản phản ánh.
TSCĐ vô hình của doanh nghiệp mặc dầu bản thân chúng không có hình dạng
nhng có thể chứng minh sự hiện diện của chúng bằng những vật hữu hình nh
giấy chứng nhận, giao kèo, hoá đơn hay các văn bản có liên quan. Tất cả những
TSCĐ vô hình này cũng có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giá
trị của chúng cũng đợc chuyển dần vào chi phí kinh doanh từng kỳ.
Để theo dõi tình hình biến động, hiện có TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng TK
213- TSCĐ vô hình .
Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm.
Bên Có :Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ.
D Nợ Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
3. Phơng pháp hạch toán.
Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh: Kế toán
phả tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lập doanh
10
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
nghiệp(nghiên cứu, thăm dò, lập luận chứng, chi phí thủ tục pháp lý, khai tr-
ơng )
Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh sáng chế, đặc nhợng,
quyền sử dụng đất (thuê đất )
IV. Hạch toán khấu hao TSCĐ
1.Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và

2413 1421
Tự làm Ngoài KH Phân bổ dần

331 335
Thuê ngoài Trong KH Trích trớc
12
Tập
hợp
chi
phí
sửa
chữa
lớn
Kết
chuyển
giá
thành
sửa
chữa
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn

1331 211
Thuế VAT Nâng cấp
Chi phí sửa chữa lặt vặt
3. Ví dụ minh hoạ tại Xí nghiệp Xây lắp điện
Báo cáo chi tiết trích khấu hao tài sản cố định
3 tháng năm 2000
stt Tên TSCĐ theo
khoản mục
Nguyên

bhyt, kpcđ
14
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
Lao đông là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động, biến đổi
các vật từ nhiên thành những vật phẩm đấp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con
ngời. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách
rời lao động. . Lao đông là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài ngời là yếu tố cơ bản nhất quyết định nháat trong quá trình
sản xuất để cho quá trình tái sản xuất nói chung và quá trình sản xuất kinh
doanh ở doanh nghiệp nói riêng đợc diễn ra thờng xuyên liên tục thì một vấn
đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Ngời lao đông phải có vật phẩm
tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản
xuất ở các doanh nghiệp thì dòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động
cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao đông đợc biểu hiện bằng thớc
đo giá trị gọi là tiền lơng.
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sông cần
thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao đông theo thời gian, khối lợng công
việc mà ngời lao đông đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập củ yếu của ngời lao động, các doanh nghiệp sử
dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao
động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng xuất lao động. Đối với các doanh
nghiệp tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một bộ phận chi phí cấu thành
nên gí trị các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao đông có hiệu quả để tiết kiệm
chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp
hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình, Tổ chức tốt
hạch toán lao đông và tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh
nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng
năng xuất và hiệu xuất công tác. Đồng thời cũng tạo các cơ sở cho việc tính l-

định giá thành sản phẩm và bán sản phẩm.
16
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
Đồng thời, nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho Ngân
sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội. Vì thế, để đảm bảo cung cấp thông tin
kịp thời cho quản lý, đòi hỏi hạch toán lao động và tiền lơng phải quán triệt các
nguyên tắc sau:
a. Phải phân loại lao đông hợp lý.
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuuận lợi
cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại. Phân loại lao
động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo các nhóm đặc trng
nhất định. Về mặt quản lý và hạch toán, lao động tiền lơng thờng đợc phân
theo các tiêu thức sau:
* Phân theo thời gian lao động.
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thờng
xuyên, trong danh sách (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn ) và lao động
tạm thời, mang tính thời vụ. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm đợc
tổng số lao động của mình , từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng
và huy động khi cần thiết. Đồng tthời, xác định các khoản nghĩa vụ đối với ng-
ời lao động và với Nhà nớc đợc chính xác.
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất.
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân loại lao
động của doanh nghiệp thành hai loại sau:
+ Lao động trực tiếp sản xuất:
Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phân công nhân trực tiếp sản xuất hay
trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ,
dịch vụ. Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển máy móc thiết bị để
sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ sản xuất trực tiếp sử dụng ), những ngời phục
vụ quá trình sản xuất (vận chuyển, bốc dỡ nguyên, vật liệu trong nộ bộ: sơ chế
nguyên, vật liệu trớc khi đa vào dây chuyền ... ).

khác nhau nên càn phân loại tiền lơng theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có
18
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
nhiều cách phân loại tiền lơng nh phân loại tiền lơng theo cách thức trả lơng(l-
ơng sản phẩm, lơng thời gian), phân theo đối tơng trả lơng(lơng gián tiếp, lơng
trực tiếp ), Phân theo chức năng tiền lơng(lơng sản xuất, lơng bán hàng, lơng
quản lý )... Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong
quản lý. Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng quản lý nói
chung, về mặt hạch toán, tiền lơng đợc chia làm hai loại tiền lơng chính và tiền
lơng phụ.
Tiền lơng chính là bộ phân tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực
tế có làm việc bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoản phụ cấp
có tính chất tiền lơng. Ngợc lại, tiền lơng phụ là bộ phận tiền lơng trả cho ngời
lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhng đợc chế độ quy định nh
nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất... Cách phân loại này không
những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lơng đợc chính xác mà còn
cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lơng.
4. Các chế độ tiền lơng.
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác
nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ
quản lý của doanh nghiệp. Mục đích của chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt
nguyên tắc phân phối lao động. Trên thc tế, thờng áp dụng các hình thức (chế
độ ) tiền lơng theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
a. Tiền lơng theo thời gian.
Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản trị,
tổ chức lao động, thống kê, tài vụ - kế toán... Trả lơng theo thời gian là hình
thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Tiền lơng
theo thời gian có thể chia ra:
+ Tiền lơng tháng: Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ
sở hợp đông lao động.

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
tiền thởng trong sản xuất. Quỹ tiền lơng bao gồm nhiều loại; tuy nhiên, về mặt
hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động
gián tiếp, trong đó chi tiết theo lơng chính và lơng phụ.
b. Quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ .
Ngoài tiền lơng công nhân còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã
hội, trong đó trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp(chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm
niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện
hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15 % là do đơn vị hoặc chủ
sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh: 5% còn lại do ngời lao
động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu
cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hu trí, tử tuất. Quỹ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.
Quỹ bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám,chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang... cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Quỹ
này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng
của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện
hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập
của ngời lao động.
Ngoài ra, để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hangf thangá, doanh
nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số tiền thực tế phát sinh (l-
ơng, cấp bậc, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tính vào chi phí kinh doanh
để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện
hành là 2%.
6. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
a. Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
21
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn

trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHY, các khoản khấu trừ vào lơng theo
quyết định của toà án(tiền nuôi con ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí,...), giá
trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mợn tạm thời, nhận ký quỹ ký cợc
ngắn hạn, các khoản thu hộ giữ hộ...
Bên Nợ :
- Các khoản nộp cho cơ quan quanbr lý các quỹ.
- Các khoản chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Các khoản đẫ trả, đã nộp khác.
Bên Có :
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại
D Nợ : Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha thanh toán.
D Có : Sôd tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
TK 338 chi tết thành 5 tiểu khoản 3381, 3382, 3383, 3384, 3388
7. Phơng pháp hạch toán.
- Hàng tháng, tính ra tổng tiền lơng và cácc khoản phụ cấp mang tính chất tiền
lơng phải trả công nhân viên và phân bổ các đối tơng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622: phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay
thực hiện các lao vụ dịch vụ .
Nợ TK 672(6271): Phải trả công nhân viên phân xởng
Nợ TK 641(6411): Phải trả cho công nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm.
Nợ TK 642(6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp
23
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
Có TK 334: Tổng số thù lao động phải trả
- Số tiền thởng phải trả CNV:
Nợ TK 431(4311): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334: Tổng số tiền thởng phải trả.

Có TK 3331(33311): Thuế VAT phải nộp.
- Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn:
Nợ TK 338(2,3,4).
Có TK có liên quan 111, 112...
- Chi tiêu kinh phí công đoàn để lai doanh nghiệp:
Nợ TK 338(3382)
Có TK 111, 112.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng cha lĩnh
Nợ TK 334.
Có TK 338(3388)
- Trờng hợp số đã trả, nộp về kinh phí công đoàn, Bảo hiểm xã hội( kể cả số v-
ợt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp đợc cấp bù, ghi:
Nợ TK 111,112: Số tiền đợc cấp bù đã nhận.
Có TK 338: Số đợc cấp bù.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ, khi trích trớc tiền lơng phép của công
nhân sản xuất trực tiếp, ghi:
Nợ TK 622( chi tiết đối tợng )
Có TK 335.
Số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả:
Nợ TK 335.
Có TK 334.
Các bút toán về trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn hạhc
toán tơng tự các doanh nghiệp khác
25
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Hoài Sơn
Có thể khái quát hạch toán thanh toán với công nhân viên chức qua các sơ đồ
sau:
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức

141,138,333 334 622


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status