Quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với hợp đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển - Pdf 25

Lời nói đầu
Lời nói đầu
Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Nam á, bên bờ Thái Bình Dơng, với vùng
lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, có diện tích trên 1 triệu km
2
, gấp ba
lần so với diện tích đất liền. Bờ biển Việt Nam trải dài 3260 km gần tuyến đờng
hàng hải quốc tế xuyên á- Âu và khu vực. Nhờ vị trí có điều kiện tự nhiên lý tởng
này mà hàng năm Việt Nam xuất khẩu và nhập khẩu khoảng 95 triệu tấn hàng hoá
thông qua hệ thống cảng biển. Trong số đó, chiếm tỷ trọng lớn là hàng lỏng nh
xăng dầu, dầu thô..., hàng khô nh gạo, cafe, than, xi măng... Điều này cho thấy
vai trò quan trọng của vận tải biển đối với sự phát triển giao lu thơng mại giữa
Việt Nam và các nớc khác.
Trong vận tải đờng biển, những hàng hoá có tính đồng nhất, khối lợng lớn
thờng đợc chuyên chở bằng tàu chuyến. Song đối với các doanh nghiệp Việt Nam,
nhìn chung nghiệp vụ thuê tàu chuyến khá phức tạp, đòi hỏi ngời thuê tàu phải có
sự am hiểu cả về chuyên môn lẫn thị trờng thuê tàu. thuê tàu chuyến là hoạt động
không thể tách khỏi chuỗi hoạt động thơng mại quốc tế, đó là: hoạt động mua bán,
vận tải và bảo hiểm. Khi ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến, ngời ta phải căn cứ vào
hợp đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá. nếu những quy định
trong hợp đồng thuê tàu chuyến không thống nhất với quy định trong hợp đồng
mua bán quốc tế và trong hợp đồng bảo hiểm hàng hoá, thì sẽ phát sinh tranh chấp
mà đôi khi hậu quả của nó là rất lớn. Vì vậy, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa
hợp đồng thuê tàu chuyến với hợp đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm
hàng hoá, đồng thời đa ra một số lu ý về những tranh chấp phát sinh từ mối quan
hệ giữa ba hợp đồng, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về mối quan hệ trên là rất cần thiết.
Kết cấu của đề tài nghiên cứu: gồm ba chơng
chơng 1: khái quát chung về các hợp đồng.
1
Chơng 2: mối quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với hợp đồng mua bán quốc
tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đờng biển.

Bởi vì, mặc dù hợp đồng thuê tàu chuyến là một hợp đồng độc lập quy định quyền
và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng, nhng nó còn có mối quan hệ mật
thiết với hợp đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá. Vậy để có thể
hiểu rõ mối quan hệ giữa ba hợp đồng trên, trớc hết chúng ta hãy tìm hiểu về từng
hợp đồng một và nội dung của mỗi hợp đồng gồm những gì ?
I. hợp đồng thuê tàu chuyến
1. Khái niệm
thuê tàu chuyến (voyage charter) là chủ tàu (ship-owner) cho ngời thuê tàu
(charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng
3
này đến cảng khác. Mối quan hệ giữa ngời cho thuê tàu (chủ tầu) với ngời thuê tàu
(chủ hàng) đợc điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến
(voyage charter party), viết tắt là C/P.
hợp đồng thuê tàu chuyến là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đờng
biển, trong đó ngời chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay một số
cảng này đến một hay một số cảng khác giao cho ngời nhận, còn ngời thuê tàu cam
kết sẽ thanh toán cớc phí theo đúng nh thoả thuận của hợp đồng .
từ khái niệm trên chúng ta thấy hợp đồng thuê tàu chuyến là một văn bản
ghi lại sự thoả thuận tự nguyện giữa ngời thuê tàu và ngời cho thuê tàu, thể hiện
qua các điểu khoản trong hợp đồng. Chính vì vậy hợp đồng thuê tàu chuyến có giá
trị pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa ngời chuyên chở và ngời thuê chuyên chở.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có những tranh chấp xẩy ra giữa các chủ
thể trong hợp đồng, ngời ta sẽ lấy hợp đồng chuyên chở để giải quyết các tranh
chấp đó.
Hiện nay, để đơn giản hoá và rút ngắn thời gian đàm phán ký kết hợp đồng,
các bên thờng dựa vào các hợp đồng mẫu (Standard chaterparty). Song tuỳ thuộc
vào từng trờng hợp cụ thể để điền thêm những điều khoản vào chỗ trống đồng thời
gạch đi những câu những từ không có thoả thuận và bổ sung những điều không có
trong mẫu. Hợp đồng thuê tàu chuyến mẫu chỉ mang tính chất bắt buộc khi hai bên
đã thống nhất ký kết.

2.3. Điều khoản về thời gian tàu đến cảng xếp hàng và ngày huỷ hợp đồng.
5
Thời gian tàu đến cảng xếp hàng là thời gian tàu phải đến cảng xếp hàng
nhận hàng để chuyên chở theo quy định của hợp đồng.
Có nhiều cách quy định thời gian tàu đến cảng xếp hàng nh: quy định ngày
cụ thể (ví dụ: ngày 1/12/2002 tàu phải có mặt tại cảng xếp hàng) hay quy định theo
khoảng (ví dụ: từ ngày 1/12/2002 đến ngày 10/12/2002 tàu phải có mặt tại cảng
xếp hàng) hoặc quy định sau.
Nếu tàu đến sớm hơn so với thời gian quy định, ngời thuê tàu không nhất
thiết phải giao hàng, nhng nếu giao hàng thời gian sẽ tính vào thời gian làm hàng;
Ngợc lại, tàu đến theo đúng quy định mà cha có hàng để giao thì số ngày tàu phải
chờ hàng sẽ tính vào thời gian làm hàng.
Thông thờng, chủ tàu phải thông báo cho ngời thuê tàu biết dự kiến thời
gian tàu đến cảng xếp hàng( estimated time of arrival ).
Ngày huỷ hợp đồng là ngày cuối cùng của thời gian tàu phải đến cảng xếp
hàng. Khi đã huỷ hợp đồng, toàn bộ chi phí điều tàu đến cảng là chủ tàu phải tự
gánh chịu. Song trên thực tế không phải tàu đến muộn là ngời thuê tàu huỷ hợp
đồng, mà việc huỷ hợp đồng hay không còn phải căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể.
Nếu tàu gặp sự cố trên đờng đi đến cảng xếp hàng và thông báo kịp thời cho ngời
thuê tàu, hoặc tàu đến châm so với thời gian quy định nhng không ảnh hởng đến
quyền lợi của ngời thuê, hay tàu đến muộn nhng chủ tàu cam kết chịu chi phí lu
kho lu bãi thì không huỷ hợp đồng.
2.4. Điều khoản về hàng hoá
Trong điều khoản này cần quy định rõ tên hàng, bao bì đóng gói, các đặc
điểm của hàng hoá. Nếu ngời thuê tàu muốn giành quyền lựa chọn hàng (cargo
option) thì cần chú ý ghi chữ và/ hoặc để tránh tranh chấp sau này. vd:10
000MT of Rice or/ and Maize
6
Căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá mà ngời ta tính số lợng hàng hoá chuyên
chở, có thể tính theo trọng lợng hay thể tích. Song để thuận tiện cho các chủ thể

(Freight unit).Tuỳ vào đặc điểm hàng hoá mà đơn vị tính cớc có thể là đơn vị trọng
lợng (tấn phổ thông, tấn Anh, tấn Mỹ) đối với hàng nặng, hàng rời (Weight cargo)
hoặc đơn vị thể tích m
3
đối với hàng nhẹ, hàng cồng kềnh (measurement cargo)
hay đơn vị tính cớc khác nh: standard (hàng gỗ), gallon (dầu mỏ), bushels (lúa mì)
v.v...
Mức cớc thuê bao (lumpsum freight) không phụ thuộc vào loại hàng và số l-
ợng hàng hóa chuyên chở mà tính theo đơn vị trọng tải hoặc dung tích tàu. Bên
cạnh mức cớc thuê tàu, hai bên còn phải thoả thuận chi phí xếp dỡ thuộc về ai.
+ Khối lợng hàng hoá tính cớc: tiền cớc có thể tính theo khối lợng hàng hoá
xếp lên tàu ở cảng gửi hàng (intaken quantity), căn cứ vào khối lợng hàng hoá ghi
trên vận đơn (Bill of lading quantity); Hoặc tính theo khối lợng hàng hoá thực nhận
ở cảng đến (Deliveried quantity), căn cứ vào biên bản dỡ hàng ROROC. Đối với
hàng rời có giá trị thấp nh than đá, quặng sắt...việc cân lại hàng ở cảng đến là rất
tốn kém nên ngời ta thờng quy định cớc phí tính theo khối lợng hàng hoá ghi trên
vận đơn, sau đó trừ đi 2% thay cho việc cân lại hàng hoá ở cảng đến.
+ Thời gian thanh toán tiền cớc: có thể quy định theo các cách sau:
- C ớc trả tr ớc : là cớc phí thanh toán ở cảng bốc hàng (freight payable at port
of loading), tức là toàn bộ tiền cớc phải thanh toán khi ký vận đơn (on signing of
loading) hoặc sau khi ký vận đơn mấy ngày.
- C ớc thu sau : là cớc thanh toán ở cảng đến (freight payable at port of
destination). Thời gian thanh toán cớc phí cảng dỡ đợc quy định cụ thể hơn nh: cớc
8
phí trả trớc khi dỡ hàng (freight payable before breaking bulk); cớc phí trả sau khi
dỡ hàng xong (freight payable after complete of discharge); cớc phí trả cùng việc
dỡ hàng trong mỗi ngày (freight payable concurent with discharge).
Trên thực tế, cách tốt nhất là quy định cớc phí trả trớc khoảng 80-90% tổng
số tiền cớc, số tiền còn lại sẽ để tính thởng phạt xếp dỡ.
Và trên hợp đồng còn quy định địa điểm thanh toán, tỷ giá hối đoái của

VD: trong hợp đồng mua bán quốc tế quy định: bán 10.000MT gạo CIF cảng Hải
phòng. Ngời bán là ngời thuê tàu hộ ngời mua và trong hợp đồng thuê tàu chuyến,
ngời bán sẽ chọn điều kiện chi phí bốc dỡ FO là đúng nhất.
2.8. Điều khoản về thời gian bốc dỡ
Thời gian bốc dỡ (laytime) là thời gian mà tàu phải lu lại tại cảng để tiến
hành bốc dỡ hàng hoá. Thời gian này thờng do hai bên thoả thuận trong hợp đồng
thuê tàu chuyến. Nếu ngời thuê tàu tiến hành việc bốc dỡ hàng hoá nhanh hơn thời
gian quy định trong hợp đồng thì ngời thuê tàu sẽ đợc chủ tàu thởng một khoản
tiền gọi là tiền thởng bốc dỡ nhanh (Despatch money). Ngợc lại, nếu ngời thuê tàu
tiến hành công bốc dỡ chậm hơn thời gian quy định trong hợp đồng thì ngời thuê
tàu sẽ bị chủ tàu phạt một khoản tiền gọi là tiền phạt bốc dỡ chậm (Demurrage
money).
Để tính thời gian cho phép bốc dỡ hàng, trong hợp đồng có thể quy định
thành một số ngày cụ thể hoặc theo mức xếp dỡ hàng hoá và có thể phân ra các
loại ngày làm hàng sau đây:
10
+ Ngày theo lịch( days): là ngày liên tục 24 tiếng tính từ 0
h
đêm hôm trớc
đến 0
h
đêm hôm sau, gồm cả ngày làm vịêc, ngày chủ nhật và ngày lễ.
+ Ngày làm việc(Working days): là những ngày làm việc chính thức tại các
cảng do luật pháp của từng nớc quy định.
VD: ở Việt nam ngày làm việc tính từ thứ 2 đến thứ 6, giờ làm việc bắt đầu từ 8
h
đến 4
h
30 chiều
+ Ngày làm việc 24 tiếng (Working days of 24 hours ): là khi làm 24 tiếng

Mốc để bắt đầu tính thời gian cho phép bốc dỡ hàng phụ thuộc vào ngày giờ
đa hoặc chấp nhận thông báo sẵn sàng bốc dỡ (Notice of readiness to load =NOR).
Theo mẫu hợp đồng GENCON quy định: nếu NOR đợc đa và chấp nhận tr-
ớc 12
h
tra buổi sáng ngày làm việc thì thời gian bốc dỡ bắt đầu tính vào lúc 13
h
chiều cùng ngày; Nếu NOR đợc đa và chấp nhận vào buổi chiều ngày làm việc thì
thời gian bốc dỡ bắt đầu tính vào lúc 6
h
sáng ngày hôm sau.
Nếu ngời thuê tàu tiến hành công việc bốc dỡ hàng hoá nhanh hơn thời gian
quy định trong hợp đồng thì ngời thuê tàu sẽ đợc chủ tàu thởng một khoản tiền gọi
là tiền thởng bốc dỡ nhanh (Despatch money). Ngợc lại, nếu ngời thuê tàu tiến
hành công bốc dỡ chậm hơn thời gian quy định trong hợp đồng thì ngời thuê tàu sẽ
bị chủ tàu phạt một khoản tiền gọi là tiền phạt bốc dỡ chậm (Demurrage money).
Mức tiền thởng thông thờng chỉ bằng 1/2 mức tiền phạt.
Nguyên tắc của phạt bốc dỡ chậm là khi bị phạt thì luôn luôn bị phạt (Once
on demurrage, always on demurrage), tức là khi đã bị phạt thì những ngày tiếp theo
kể cả chủ nhật, ngày lễ, ngày xấu trời đều bị phạt.
12
Nhng tiền thởng lại quy định theo hai trờng hợp: thởng cho tất cả thời gian
tiết kiệm đợc( all time saved) và thởng cho thời gian làm việc tiết kiệm đợc
(working time saved).
2.9. Điều khoản về trách nhiệm và miễn trách của ngời chuyên chở
Trách nhiệm của ngời chuyên chở:
+ Phải cung cấp tàu có đủ khả năng đi biển: nghĩa là tàu phải bền chắc, chịu
đựng đợc sóng gió; đợc trang bị biên chế đầy đủ và các hầm quầy hàng phải thích
ứng với việc chuyên chở hàng hoá
+ Phải có trách nhiệm hớng dẫn hàng hoá lên xuống tàu và bảo quản hàng

Đặc điểm: Trớc hết hợp đồng mua bán quốc tế là một hợp đồng mua bán
nên nó có các đặcđiểm sau:
+ Là hợp đồng ng thuận (consensual contract): là văn bản ghi lại sự thoả
thuận tự nguyện giữa các bên đơng sự và có hiệu lực ngay từ khi ký kết nếu không
có quy định gì khác.
+ Là hợp đồng song vụ (synallagmtic contract): có nghĩa là có hai nghĩa vụ,
bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng theo nh thoả thuận trong hợp đồng và bên
mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng đầy đủ và kịp thời.
+ Là hợp đồng đối thờng (onerous contract): hay còn gọi là hợp đồng có bồi
thờng cho nhau, bên bán giao hàng hoá và nhận đợc một số tiền tơng ứng, còn bên
mua nhận hàng hoá và trả một số tiền có giá trị tơng đơng.
14
+ Có sự di chuyển quyền sở hữu .
Hợp đồng mua bán quốc tế là một hợp đồng mua bán có yếu tố nớc ngoài, đợc thể
hiện ở chỗ:
+ Hàng hoá đợc di chuyển ra ngoài biên giới quốc gia.
+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một trong hai bên tham gia ký kết
hợp đồng.
+ Các bên tham gia ký kết hợp đồng có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác
nhau.
Tuy nhiên đặc điểm thứ nhất có thể không xẩy ra khi hợp đồng mua bán
quốc tế đợc ký kết giữa một xí nghiệp trong khu chế xuất với một xí nghiệp ngoài
khu chế xuất.
Vậy hợp đồng mua bán quốc tế là một văn bản có giá trị pháp lý điều chỉnh
mối quan hệ giữa các bên ký kết hợp đồng. Nó buộc chủ thể của hợp đồng phải
thực hiện đúng nh nội dung của hợp đồng. Nếu bên nào không thực hiện đúng nh
quy định của hợp đồng có nghĩa là vi phạm hợp đồng và sẽ phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm đối với những hậu quả xẩy ra do hành động vi phạm của mình gây
nên.
2. Các điều khoản quan trọng trong hợp đồng mua bán quốc tế

phẩm chất thờng hay tranh chấp nhất. Để tránh tranh chấp và có những quy định
16
chính xác mặt chất của hàng hoá, trong hợp đồng mua bán quốc tế ngời ta vận
dụng những phơng pháp xác định phẩm chất sau:
+ Dựa vào mẫu hàng (Sales by sample): nghĩa là chất lợng của hàng hoá đ-
ợc xác định căn cứ vào chất lợng của một số ít hàng hoá, gọi là mẫu hàng. mẫu
này có thể do bên bán đa ra ; hoặc do bên mua đa ra và bên bán sẽ sản xuất ra 3
mẫu gọi là 3 mẫu đối (counter sample) và ngời ta ký kết hợp đồng trên cơ sở mẫu
đối, bởi vì chỉ có mẫu do bên bán sản xuất mới nói lên năng lực sản xuất của bên
bán.
cần làm thành 3 mẫu hàng: Bên bán giữ một để căn cứ vào đó giao hàng,
Bên mua giữ một để đối chiếu và một mẫu đợc giao cho bên thứ ba do hai bên chỉ
định để khi cần thì lấy ra làm chứng.
VD: Quality as per sample, submitted by the Seller, signed and sealed by both
parties, in possession of the Buyer, the Seller and Vinacontrol (54 Trân Nhân
Tông-Ha noi).
+ Dựa vào phẩm cấp (category) hoặc tiêu chuẩn (standard)
tiêu chuẩn là những điều mà một cơ quan có thẩm quyền quy định về các
chỉ tiêu chất lợng, phơng pháp sản xuất, phơng pháp đóng gói bao bì hàng hoá và
trên cơ sở ấy, ngời ta mới chia ra hàng loại 1,2,3...gọi là phẩm cấp của hàng hoá.
Khi ký hợp đồng dựa vào tiêu chuẩn và phẩm cấp cần:
- Quy định số hiệu của tiêu chuẩn đó: mỗi số hiệu nói lên một tiêu chuẩn
- Quy định năm ban hành tiêu chuẩn đó: năm ban hành tiêu chuẩn khác nhau
thì phẩm chất hàng hoá khác nhau
- Ngời ban hành tiêu chuẩn
VD: Quality to be conformed to the Vietnam States Standard No TCVN 321
published in 2001
17
+ Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng
+ Dựa vào hàm lợng chất chủ yếu: đối với những hàng hoá nhất là hàng

một tài liệu kỹ thuật nh bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp, bản thuyết minh tính năng
và tác dụng, bản hớng dẫn sử dụng. Vì vậy, cần chú ý là dựa vào tài liệu kỹ thuật
nào, do ai xuất bản, năm xuất bản?
+ Dựa vào mô tả hàng hoá (sales by description): ngời ta mô tả hàng hoá rất
đầy đủ, ngời bán chỉ cần làm theo mô tả đó là đã phù hợp với hợp đồng.
vậy chúng ta có rất nhiều cách để quy định chất lợng của hàng hoá khi ký
kết hợp đồng. Lựa chọn cách quy định nào phải dựa vào tập quán sử dụng đối với
hàng hoá đó.
2.4. Điều khoản số lợng
là điều khoản nói lên mặt lợng của đối tợng mua bán. Trong điều khoản này
cần quan tâm đến đơn vị tính số lợng (hoặc trọng lợng của hàng hoá), phơng pháp
quy định số lợng và phơng pháp xác định trọng lợng.
+ Đơn vị tính số lợng: tuỳ theo tính chất và đặc điểm của hàng hoá mà ngời
ta áp dụng đơn vị tính khác nhau. Đơn vị đó có thể là cái, chiếc (piece, unit), hay
đơn vị đo chiều dài, đơn vị đo diện tích, đơn vị đo khối lợng, đơn vị đo số lợng tập
hợp. Bên cạnh đó, đã xẩy ra những tranh chấp do có sự hiểu trái ý nhau về đơn vị
đo, bởi vì nhiều đơn vị đo lờng có cùng một tên gọi nhng ở mỗi nớc lại có nội dung
khác nhau.
VD : một bao bông ở Ai Cập là 330kg ,ở Braxin là 180kg
Một bì cà phê ở các nớc thờng là 60 cân Anh(27,13kg), trong khi đó ở
Côlômbia lại là 70 cân Anh (31,7kg)
19
Và một nguyên nhân nữa là sự áp dụng đồng thời nhiều hệ thống đo lờng
trong buôn bán quốc tế. Ngoài đơn vị thuộc mét hệ, ngời ta còn dùng hệ thống đo
lờng của Anh, Mỹ...
VD: Metric ton (MT)= 1000kg, Long ton (LT)= 1016kg, Short ton (ST)= 907kg
Vì vậy, phải quy định rất cẩn thận về đơn vị số lợng
+ phơng pháp quy định số lợng:
nhìn chung trong các hợp đồng mua bán quốc tế, số lợng đợc quy định bằng hai
cách sau:

chống đỡ sự va chạm; Thờng có hình hộp chữ nhật; Chiều dày của các cạnh không
bao giờ là số lẻ vì số lẻ bao nhiêu cũng tính là số chẵn; Không đóng chung nhiều
loại hàng hoá có suất cớc khác nhau vào cùng một kiện hàng.
- Quy định cụ thể: vật liệu làm bao bì, kích thớc của bao bì, hình dáng của
bao bì, sức chứa của bao bì, vật liệu gia cố thêm.
+ phơng thức cung cấp bao bì: bao bì do ngời bán cung cấp hay do ngời
mua cung cấp?
+ phơng pháp tính giá bao bì: giá của bao bì đã đợc tính vào trong giá
của hàng hoá cha? nó đợc tính nh giá hàng hoá hay đợc tính riêng?
2.6. điều kiện giao hàng
21
nội dung cơ bản của điều kiện giao hàng là sự xác định thời hạn giao hàng
và điạ điểm giao hàng, sự xác định phơng thức giao hàng và việc thông báo giao
hàng.
+ thời hạn giao hàng: là thời hạn mà ngời bán phải hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng. Nếu các bên giao dịch không có thoả thuận gì khác, thời hạn này cũng
là lúc di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua. Thông
thờng, có ba kiểu quy định về thời hạn giao hàng :
- thời hạn giao hàng có định kỳ:
VD: giao hàng vào ngày 31/12/2002; hay giao hàng không chậm qua ngày
31/12/2002.
- thời hạn giao hàng ngay:
- thời hạn giao hàng không định kỳ:
VD: giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên (Shipment by first available steamer)
+ địa điểm giao hàng: việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt
chẽ đến phơng thức chuyên chở hàng hoá và đến điều kiện cơ sở giao hàng.
VD: Nếu điều kiện cơ sở giao hàng theo điều kiện FOB Marseille thì địa điểm giao
hàng đã xác định rõ là cảng Marseille
Nếu điều kiện cơ sở giao hàng theo điều kiện CIF, CFR thì địa điểm giao
hàng cha đợc xác định. Vậy hai bên cần phải thoả thuận quy định địa điểm giao

đồng, trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng giá này không đổi.
- giá linh hoạt (flexible price): là giá đã đợc ký kết vào lúc thành lập hợp
đồng nhng giá này còn đợc xem xét lại nếu gặp một điều kiện nào đó.
- giá trợt (sliding price): là giá đợc xác định ngay khi ký kết hợp đồng nhng
ngời ta xác định những thành phần cấu tạo nên giá đó và khi thanh toán ngời ta
tính toán di động theo với mức thay đổi của các tỷ lệ các yếu tố cấu thành.
- giá quy định sau (deferred fixing price): khi ký hợp đồng ngời ta cha xác
định giá mà giá cả của hàng hoá có thể đợc xác định sau.
+ phơng pháp xác định giá: là giá thâm nhập thị trờng hay là giá hớt váng
hoặc là giá trung lập.
+ giảm giá (discount): ngời ta căn cứ vào giá đã tính toán rồi bớt đi một
khoản tiền nhất định gọi là giảm giá.
2.8. điều kiện thanh toán
điều kiện thanh toán là điều kiện trong đó quy định trách nhiệm của ngời
mua trong việc thanh toán tiền hàng. Nội dung của điều khoản này gồm: đồng tiền
thanh toán, thời hạn trả tiền, phơng thức trả tiền và các điều kiện bảo đảm hối đoái.
+ đồng tiền thanh toán: đây là đồng tiền thể hiện trị giá của nghiệp vụ mua
bán, nó có thể là đồng tiền của nớc ngời mua hoặc của nớc ngời bán hay của nớc
thứ ba.
+ thời hạn trả tiền: thông thờng trong giao dịch, các bên thờng trả tiền trớc,
trả ngay hoặc trả sau
24
+ địa điểm thanh toán: đợc quy định thanh toán tại nớc ngời bán hoặc tại nớc
ngời mua hay tại nớc trung gian. Ngoài ra, ngời ta thờng quy định ai sẽ chịu phí
chuyển tiền.
+ phơng thức thanh toán: là cách thức mà ngời mua sử dụng để thực hiện
nghĩa vụ thanh toán của mình theo nh hợp đồng. Có thể thanh toán theo một trong
các phơng thức sau:
- Phơng thức chuyển tiền (Transfer): thông qua hệ thống ngân hàng, các ngân
hàng chuyển tiền từ nơi gửi đến nơi nhận. Có thể chuyển tiền bằng điện (T/T,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status