Quy trình xây dựng chiến lược quan hệ công chúng - Pdf 25

trờng đại học ngoại thơng
khoa kinh tế ngoại thơng

quy trình xây dựng chiến lợc
quan hệ công chúng
(public relations)
Giảng viên hớng dẫn : th.s nguyễn thanh bình
Sinh viên thực hiện : nguyễn thu thuỷ
Lớp : A12- K37 - F
Hµ Néi, 12 – 2002
Mục lục
Trang
Lời mở đầu
Chơng I : Khái quát về Quan hệ công chúng
I.Vai trò của quan hệ công chúng (QHCC) ............................................... 01
1.Khái niệm ...............................................................................................01
1.1 Khái niệm QHCC .......................................................................... 01
1.2 Khái niệm công ty QHCC ............................................................ 05
2.Đặc điểm của QHCC............................................................................ 05
2.1 Khả năng tiếp cận công chúng lớn ............................................... 05
2.2 Chi phí thấp ................................................................................... 07
2.3 Độ tin cậy cao ............................................................................... 08
2.4 Khó kiểm soát............................................................................... 09
3.Các loại công chúng ............................................................................ 10
3.1 Khái niệm công chúng .................................................................. 10
3.2 Phân loại công chúng..................................................................... 10
4 4. Vai trò của QHCC trong hoạt động kinh doanh của DN .................. 15
5 4.1 Nhiệm vụ cơ bản của QHCC ........................................................ 15
4.2 Vai trò của QHCC......................................................................... 16
II. Các công cụ của QHCC .......................................................................... 19
1. Các công cụ QHCC ............................................................................. 19

2.3.4 B4: Kiểm tra đánh giá chơng trình............................................ 64
Chơng III: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây
dựng chiến lợc QHCC
I. Những thành công và trở ngại trong hoạt động xây dựng chiến lợc
QHCC................................................................................................... 67
1. Những thành công của hoạt động xây dựng chiến lợc QHCC ............. 67
2. Những trở ngại đối với hoạt động xây dựng chiến lợc QHCC ............ 68
3. Triển vọng phát triển lĩnh vực QHCC trong những năm tới................ 70
II Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QHCC ....... 73
1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng chiến lợc QHCC
tại các doanh nghiệp............................................................................ 73
2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy trình xây
dựng chiến lợc QHCC tại các công ty QHCC chuyên nghiệp ............ 79
3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành..............................85

Kết luận
Phụ lục 1 ữ 10
Tài liệu tham khảo
Lời mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài
Vai trò của các hoạt động xúc tiến thơng mại đối với doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng ngày nay đang ngày càng đợc chứng minh là không
thể thiếu. Với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp, các hoạt động
xúc tiến thơng mại càng trở nên phổ biến, có thể dễ dàng nhận thấy trong đời
sống hàng ngày. Các đoạn phim quảng cáo hấp dẫn và ấn tợng liên tục xuất
hiện trên các phơng tiện thông tin đại chúng, các chiến dịch khuyến mãi rầm
rộ vào tận nhà của các gia đình với giá trị lên tới hàng tỷ đồng... Tuy nhiên, ít
ai nhận biết đợc rằng đằng sau những hoạt động bề nổi này, còn có những
hoạt động khác nữa tuy không rầm rộ, qui mô hay phô trơng mà vẫn mang
hiệu quả xúc tiến cao. Giám đốc một hãng ô tô lớn xuất hiện trên truyền hình

quan hệ công chúng chuyên nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động quan hệ công
chúng tại doanh nghiệp mình.
Với các bạn sinh viên chuyên ngành kinh tế, marketing, tác giả mong
muốn cung cấp thêm cho các bạn một số thông tin về quan hệ công chúng
ngoài những nội dung cơ bản đã đợc giới thiệu trong chơng trình học. Cụ thể
nh quan hệ công chúng là gì, có vai trò nh thế nào, một quy trình xây dựng
chiến lợc quan hệ công chúng gồm những bớc nào, thực trạng và triển vọng
phát triển của ngành cũng nh một số tiêu chuẩn cần có đối với các bạn muốn
lựa chọn quan hệ công chúng là nghề nghiệp của mình.
Bên cạnh đó, khoá luận này cũng có thể là một tài liệu tham khảo cho
những ai có quan tâm và muốn có một cái nhìn tổng quát về hoạt động quan hệ
công chúng nh một công cụ xúc tiến đặc biệt của marketing.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trong chừng mực đề tài và thời gian cho phép, khoá luận này chỉ tập
trung nghiên cứu một quy trình quan hệ công chúng:
- Đợc thực hiện bởi một công ty quan hệ công chúng chuyên nghiệp,
không xét các chơng trình quan hệ công chúng do doanh nghiệp tự
thực hiện.
- Đợc cung cấp cho khách hàng là doanh nghiệp hoạt động vì lợi
nhuận, có khách hàng là ngời tiêu dùng (không xét đến tổ chức có
khách hàng công nghiệp, là tổ chức phi lợi nhuận hay phi chính phủ)
- Đối tợng hớng tới là công chúng bên ngoài doanh nghiệp
4. Phơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tại bàn, sử dụng tài liệu do bộ phận quan hệ công chúng
thuộc công ty Quảng cáo Goldsun cung cấp, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn
tham gia vào một số hoạt động quan hệ công chúng tại công ty này.
5. Bố cục của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, khoá luận đợc kết cấu thành 3 ch-
ơng:
Chơng I: Khái quát về quan hệ công chúng

M.R.Warshaw và T.C.Kinner, khái niệm QHCC đợc hiểu là: Một hoạt động
xúc tiến kinh doanh, trong đó sử dụng quá trình truyền thông hai chiều để hài
hoà giữa lợi ích và yêu cầu của doanh nghiệp với lợi ích, yêu cầu của đông đảo
công chúng tới doanh nghiệp. Mục đích của QHCC là thông báo tới công
chúng về những điểm cụ thể trong chính sách của doanh nghiệp, hoặc làm
giảm nhẹ những cơn khủng hoảng của doanh nghiệp... ...là một bộ phận
trong kế hoạch xúc tiến kinh doanh, QHCC là hoạt động giao tiếp với các đối
tợng công chúng nhằm nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí của
đông đảo công chúng. [NXB Irwin, 1997, trang 466]
Philip Kotler cũng đa ra khái niệm riêng: QHCC tồn tại để tạo mối
quan hệ tốt với đông đảo công chúng của doanh nghiệp, tạo nên những quan
niệm tích cực về doanh nghiệp, hỗ trợ sản phẩm dịch vụ và thu hút sự ủng hộ
của công chúng.
Nh vậy QHCC trong Marketing không đồng nhất với hoạt động
Marketing đơn thuần. Nó không chỉ bao gồm các hoạt động hỗ trợ tung sản
phẩm mới hay định vị lại một sản phẩm của doanh nghiệp mà hơn thế nữa,
QHCC đòi hỏi nhiều công việc bao gồm đánh giá thái độ công chúng, xác định
các chính sách của doanh nghiệp phù hợp với lợi ích của công chúng, lên kế
hoạch và thực hiện các chơng trình hành động nhằm làm cho công chúng hiểu,
chấp nhận và ủng hộ doanh nghiệp.
Còn theo các học giả Hoàng Thị Phơng Thảo & Hoàng Trọng, QHCC đ-
ợc hiểu nh sau:
QHCC là chức năng quản trị đánh giá thái độ của các giới có liên quan,
xác định các chính sách và thủ tục của cá nhân hay tổ chức có ảnh hởng đến
lợi ích của các giới này, thực hiện chơng trình hành động để giành đợc sự
thông hiểu và tin tởng.
2
QHCC là một khoa học về hành vi cử xử của công ty, hành vi gắn chặt
phúc lợi của công ty với phúc lợi của xã hội mà công ty đang hoạt động. Quan
điểm này ngụ ý rằng công ty có trách nhiệm rõ ràng trong việc nâng cao phúc lợi

QHCC là một hệ thống các nguyên tắc và hoạt động có liên hệ hữu cơ,
nhất quán nhằm xây dựng:
- Một hình ảnh (Ví dụ: Cô gái Hà Lan - Hớng tới tơng lai)
- Một quan điểm (Chống ma tuý)
- Một ấn tợng (Heineken: Ngời doanh nhân giàu có)
- Lòng tin (Sữa có lợi cho sức khoẻ)
Của một nhóm đối tợng nhất định về:
- Một sản phẩm (Tã giấy Bino)
- Một thơng hiệu (Đồng Tâm)
- Một công ty (Kinh Đô)
- Một chính sách (Quy định đội mũ bảo hiểm)
- Một đất nớc (Việt Nam - Điểm đến của thiên niên kỷ mới)
- Một cá nhân (Ca sĩ Đan Trờng)
Nh vậy, QHCC là một nghiệp vụ, một công việc mới đầy thú vị và rất
cần thiết cho Việt Nam trong bớc hội nhập cùng với thế giới ngày hôm nay bớc
vào cuộc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng để phát triển.
4
1.2. Khái niệm công ty quan hệ công chúng
Công ty QHCC là những tổ chức hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh
vực QHCC, tồn tại độc lập nh một pháp nhân, chuyên làm dịch vụ khi có yêu
cầu của khách hàng. Hiện tại ở Việt Nam, hoạt động QHCC là một hoạt động
mới đợc chú ý do vậy số lợng các công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực này
cha nhiều. Đội ngũ các công ty QHCC tại Việt Nam đến nay đạt con số
khoảng gần 200 công ty với đủ các quốc tịch. Trong đó các công ty nớc ngoài
nh Bates, O&M, Leo Burnett, Batey Burn ... giành đợc khá nhiều khách hàng
lớn kể cả trong nớc và nớc ngoài. Các công ty có chuyên môn cao và QHCC ở
Việt Nam cha nhiều nhng đang vơn lên giành đợc thị phần đáng kể so với các
công ty nớc ngoài lâu đời. Trong số các công ty QHCC Việt Nam có thể kể
đến: Max Communications, Galaxy, Goldsun, Quảng cáo trẻ, Đất Việt,
Pubcom ... Các công ty chuyên kinh doanh dịch vụ QHCC là ngời cung cấp từ

Bảng 1: So sánh khả năng tiếp cận công chúng của các phơng tiện xúc
tiến khác
Quảng cáo Kích thích
tiêu thụ
QHCC Bán hàng
cá nhân
Số lợng đối t-
ợng nhằm tới
Nhỏ Nhỏ Lớn Nhỏ
Độ tin cậy Thấp Trung bình Cao Trung bình
Nguồn: Philip Kotler "Quản trị Marketing"- NXB Thống Kê 1997,
trang 699
6
2.2 Chi phí thấp
So với quảng cáo, kích thích tiêu thụ và bán hàng trực tiếp thì QHCC có
mức tổng chi phí thấp hơn nhiều. Quảng cáo sử dụng rất nhiều phơng tiện và
mỗi một phơng tiện đều yêu cầu mức chi phí khá cao, đặc biệt là quảng cáo
trên truyền hình, một phơng tiện đạt mức bao quát rộng. Mức chi cho quảng
cáo của một số doanh nghiệp lớn luôn chiếm vị trí cao trong tổng chi phí của
họ (thờng khoảng 2%).
Bán hàng cá nhân là hình thức vơn tới tiếp cận và thuyết phục từng
khách hàng tiềm năng để họ mua hàng, nh cử nhân viên đến tận nhà, gửi th
chào hàng trực tiếp đến từng khách hàng... Công việc tỉ mỉ này đòi hỏi nguồn
tài chính phận bổ là khá lớn. Vì thế hình thức bán hàng cá nhân đạt mức cao về
chỉ tiêu tổng chi phí.
Trong khi đó, kích thích tiêu thụ đa ra các biện pháp kích thích và
thuyết phục ngời mua mua hàng, song không đòi hỏi phải tiếp cận trực tiếp
từng khách hàng, do đó tổng chi phí ở mức trung bình.
So với tất cả những phơng tiện trên, QHCC đòi hỏi mức chi phí thấp
nhất. Cũng sử dụng các phơng tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền cho

Do chi phí thấp nhng mức độ bao quát công chúng của QHCC là rộng nên chi
phí tiếp cận một cá nhân là thấp. Tơng tự nh vậy, chỉ tiêu này đối với quảng
cáo cũng là thấp, nhng đối với bán hàng trực tiếp thì cao. Đối tợng của bán
hàng cá nhân là từng khách hàng tiềm năng cụ thể và không thể tiếp cận số l-
ợng lớn khách hàng đợc, do vậy chi phí để tiếp cận từng cá nhân khách hàng là
cao.
2.3 Độ tin cậy cao
Các thông điệp QHCC đợc chuyển tải bởi bên thứ ba. Công chúng
không nhận biết đợc việc doanh nghiệp đã phải trả trực tiếp hay gián tiếp cho
bên thứ ba đó. Vì vậy, các đối tợng thờng cảm thấy thông điệp đáng tin cậy
8
hơn, hơn nữa, điều này phần lớn là do hình ảnh tích cực của phơng tiện thể
hiện thông điệp. Sự xác nhận của ngời thứ ba giúp đánh bóng hình ảnh của
công ty hay sản phẩm qua hoạt động QHCC. Một bài báo trên một tờ báo hay
một tờ tạp chí có uy tín viết về ông tổng giám đốc của một công ty sẽ có ảnh h-
ởng đến sự tin tởng của những nhà đầu t - những ngời muốn mua cổ phần của
công ty, các đối tác đang tìm hiểu cơ hội kinh doanh và thậm chí của các
khách hàng nhiều hơn là những thông điệp do công ty bỏ tiền ra để phát đi.
Xác nhận của ngời thứ ba do đó là một trong các mặt mạnh nhất của hoạt
động QHCC.
2.4 Khó kiểm soát
Các biên tập viên của phơng tiện truyền thông là ngời quyết định phát
hoặc không phát hành thông điệp, nếu phát hành thì cần bao nhiêu thời gian
hay không gian. Vì vậy, đối với hoạt động QHCC, nhà tiếp thị ít có khả năng
điều khiển trực tiếp so với các yếu tố cơ bản của chiến lợc tiếp thị. Họ có thể
cố gắng thực hiện thông qua các quan hệ với báo chí và vị trí thích hợp, nhng
không có gì bảo đảm chắc cho sự thành công. Các hoạt động QHCC không chỉ
do doanh nghiệp thực hiện mà tin tức về các sự kiện, hoạt động này còn phụ
thuộc vào đơn vị truyền thông. Mặc dù đặc điểm tin tức đợc truyền tải bởi cơ
quan truyền thông là một thế mạnh tạo nên tính tin cậy cho QHCC nhng chính

quan tâm đến những điều gì và tại sao họ quan tâm đến chúng, là vấn đề quyết
định thành công của một chơng trình QHCC. Vì vậy, giờ đây chúng ta sẽ xem
xét một số đối tợng chính mà QHCC muốn tiếp cận, cũng nh tại sao và nh thế
nào QHCC có thể làm đợc điều này.
3.2 Phân loại công chúng
Công chúng của doanh nghiệp có thể đợc chia thành hai nhóm chính :
Công chúng bên trong doanh nghiệp và công chúng bên ngoài doanh nghiệp
10
3.2.1 Công chúng bên trong doanh nghiệp
Nhân viên
Nhân viên là những ngời cung cấp các kỹ năng hoạt động, kỹ thuật và
quản lý để thực hiện các công việc và hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Cùng
với nguồn lực tài chính và vật chất, những nhân viên này là nền tảng cho công
việc kinh doanh của doanh nghiệp. Dĩ nhiên, để có đợc mối quan hệ tốt đẹp
đòi hỏi phải có chế độ tiền lơng công bằng, điều kiện làm việc thoả đáng, các
điều khoản hợp đồng lao động chấp nhận đợc. Bên cạnh đó là cách thức quản
lý những quản trị viên của doanh nghiệp giải quyết hay phản ứng lại các nhu
cầu hay rắc rối, những quyền lợi chính đáng của các cá nhân.
Ngoài ra, để có đợc sự tâm huyết, lòng nhiệt tình và đôi khi là sự xả thân
vì công việc của nhân viên, doanh nghiệp cần tạo đợc nơi nhân viên tình cảm
tự hào và gắn bó đối với cơ quan của họ.
Công đoàn và các nghiệp đoàn
Những mối quan hệ tốt đẹp với công đoàn và các nghiệp đoàn tất nhiên
có thể duy trì đợc hoặc làm nâng cao tinh thần của nhân viên, Khi ban giám
đốc hoặc các công chức trong công đoàn, nghiệp đoàn hay bất đồng về những
vấn đề có liên quan đến nhân viên thì các nhân viên do những công chức công
đoàn làm đại diện sẽ có khuynh hớng nhìn ban giám đốc với sự nghi ngờ và
thậm chí không có thiện ý. Điều này có hại cho không khí của toàn doanh
nghiệp.
Để duy trì lòng tin và sự kính trọng lẫn nhau, công đoàn và các nghiệp

doanh nghiệp. Do đó, họ là một thành phần quan trọng trong chiến lợc tiếp thị
của công ty, chia xẻ các mối quan tâm về chất lợng và dịch vụ của sản phẩm
12
với ngời tiêu thụ, nhng cũng cần đợc doanh nghiệp đảm bảo về việc thực hiện
các chính sách phân phối nhất quán (Hoàn trả sản phẩm, các hình thức trợ cấp,
bảo hộ tồn kho...)
Nhà cung cấp:
Đối tợng đôi khi không đợc chú trọng trong bản mô tả các nguồn quan
trọng của một doanh nghiệp là nhà cung cấp. Những tổ chức này cung cấp
những nguyên vật liệu và dịch vụ cần thiết để doanh nghiệp tạo ra các sản
phẩm và dịch vụ cung cấp cho thị trờng. Chất lợng đầu ra của doanh nghiệp
phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng đầu vào nhận từ nhà cung cấp. Do đó, các
nhà cung cấp cũng là đối tợng truyền thông quan trọng, nhất là trong trờng hợp
quyền mặc cả thuộc về phía họ.
Những cách tốt nhất để tăng cờng quan hệ mua bán này là doanh nghiệp
phải nhất quán về khả năng mua hàng và thiện ý đáp ứng những hợp đồng của
mình, và ghi nhận những nỗ lực hỗ trợ về kỹ thuật và hành chính của nhà cung
cấp.
Giới tài chính
Các ngân hàng đầu t và thơng mại, các nhà môi giới chứng khoán, các
nhà phân tích tài chính và những nhà đầu t (cá nhân hay tổ chức) là các nhóm
trong cộng đồng tài chính mà các doanh nghiệp phải chăm sóc và giữ mối
quan hệ. Với vai trò là các nguồn vốn triển vọng của các doanh nghiệp, các tổ
chức và cá nhân này có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc
thu đợc các nguồn tài chính. Do đó, bên cạnh việc xem xu hớng tăng thu nhập
và bảng tổng kết tài sản tốt của doanh nghiệp, nhóm đối tợng này còn muốn
biết các sự kiện ảnh hởng đến khả năng đứng vững trong ngắn hạn và dài hạn
của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, là chủ sở hữu nguồn vốn, họ cũng muốn tiền
của mình đầu t vào doanh nghiệp làm ăn có đạo đức, có trách nhiệm xã hội, vì
13

cùng lúc thoả mãn cho tất cả các đối tợng), thì khi đó mới có thể lựa chọn đợc
phơng tiện truyền thông và những phơng pháp kỹ thuật thích hợp để ứng dụng.
4. Vai trò của hoạt động quan hệ công chúng đối với doanh nghiệp
4.1. Nhiệm vụ cơ bản của quan hệ công chúng
Để thực hiện vai trò của mình, QHCC có 4 nhiệm vụ cơ bản sau:
4.1.1. Phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, môi trờng mà trong đó
doanh nghiệp hoạt động nhằm dự đoán về sự phát triển và cung cấp thông tin
nền tảng để t vấn cho lãnh đạo.
Ngời làm công tác QHCC có nhiệm vụ nghiên cứu d luận quần chúng,
xu hớng và các vấn đề nổi cộm trong xã hội, không khí chính trị và các mối
quan tâm của báo giới, của ngời tiêu dùng. Họ cần phải biết thiết lập các kênh
truyền thông giúp quần chúng phát biểu quan điểm của mình, tiến hành nghiên
cứu d luận. Tất cả để nhằm mục đích hoạch định chơng trình quan hệ công
chúng một cách khôn ngoan phù hợp với từng thời kỳ và đối tợng công chúng.
4.1.2. T vấn cho ban lãnh đạo doanh nghiệp về hớng phát triển của các chính
sách và hoạt động nhằm nâng cao chất lợng quan hệ với đông đảo công chúng.
Thực hiện chức năng này, ngời làm công tác QHCC phải biết diễn giải
cho lãnh đạo về ý kiến của công chúng thu thập đợc, lu ý lãnh đạo về những xu
hớng trong t duy chính trị, xã hội và kinh tế, lu ý lãnh đạo về các khía cạnh của
các tình trạng hoạt động có thể ảnh hởng đến các mối quan hệ giữa doanh
nghiệp và công chúng. Cũng từ các phân tích đó, ngời làm công tác QHCC còn
phải góp ý cho Ban lãnh đạo về cách thức đối phó với những khủng hoảng hay
rắc rối của doanh nghiệp, cùng làm việc với những ngời ra quyết định chính
trong doanh nghiệp để xác định các chiến lợc về quản trị nhằm đối phó với các
vấn đề gay cấn và nhạy cảm.
15
4.1.3. Lập kế hoạch và triển khai các chơng trình nhằm truyền thông liên tục
về những triết lý của Ban lãnh đạo, về những chính sách, những hoạt động của
doanh nghiệp và về những sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến công
chúng có liên quan.

Những bài báo giới thiệu về sản phẩm mới của doanh nghiệp hay một
hoạt động tích cực về doanh nghiệp, những bài nói chuyện hay những buổi gặp
gỡ giữa lãnh đạo các doanh nghiệp với công chúng bao gồm cả cán bộ công
nhân viên của doanh nghiệp, thậm chí chỉ là biểu tợng của doanh nghiệp
(Logo) in trên quà tặng nhỏ của doanh nghiệp sẽ dần khiến công chúng quen
thuộc với cái tên doanh nghiệp và với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Tóm lại, thông qua các hoạt động QHCC, hình ảnh của doanh nghiệp tạo nên
ấn tợng, khắc sâu trong t duy của công chúng.
Khi các hoạt động QHCC đã gây dựng cho doanh nghiệp uy tín và hình
ảnh tốt trong mắt công chúng thì ngợc lại, uy tín của doanh nghiệp tiếp tục hỗ
trợ cho các mục tiêu Marketing.
4.2.2 Hỗ trợ các mục tiêu Marketing
Các nhà quản lý đã và đang nhận ra vai trò to lớn của QHCC trong việc
hỗ trợ đạt đợc các mục tiêu Marketing. Đặc biệt trong tình hình hiện nay,
quảng cáo ồ ạt tạo nên những phản cảm từ công chúng và việc dùng quảng cáo
nhằm gây ấn tợng đối với công chúng trở nên vô cùng khó khăn và kém hiệu
quả. Các nhà quản lý đã chuyển sang áp dụng hoạt động QHCC, coi đây là một
phơng tiện marketing hiệu quả. Thông qua các công cụ của mình nh tin bài
trên các phơng tiện thông tin đại chúng, logo của doanh nghiệp hay các chơng
trình tài trợ, các buổi nói chuyện, hội thảo,... QHCC làm cho việc nhận biết sản
17
phẩm, doanh nghiệp dễ dàng hơn, tác động bao quát đến đông đảo cộng đồng
của QHCC cũng rộng hơn.
4.2.3 Hỗ trợ quá trình quản lý của Ban lãnh đạo công ty
Kênh thông tin trong QHCC có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
thông tin giúp cho lãnh đạo công ty đa ra những quyết định đúng đắn trong
hoạt động xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp trớc công chúng. Quan niệm,
thái độ, sự hiểu biết của từng nhóm công chúng đều ảnh hởng trực tiếp hay
gián tiếp đến mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin phản
hồi từ công chúng có thể là lời cảnh báo để Ban lãnh đạo xem xét kĩ lỡng các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status