Khuc vực mậu dịch tự do asean và những tác động của afta đến Việt Nam - Pdf 25

Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
Khoá luận tốt nghiệp
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
và những tác động của AFTA
đến việt nam
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Nh Nguyệt
Lớp : Nhật 1- K37B
Giáo viên hớng dẫn : TS. Phạm Duy Liên
Hà Nội, 2002
1
MụC LụC
Lời Cảm ơn...................................................................................................................
Lời nói đầu ................................................................................................................
1
Chơng I: Quá trình tự do hoá thơng mại ở ASEAN ...........................
3
I. Xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại ................ 3
1.1. Cơ sở lí luận của khu vực hoá, toàn cầu hoá ......................................... 3
1.2. Tự do hoá thơng mại............................................................................ 5
1.2.1. Khái niệm và nội dung của tự do hoá thơng mại........................... 5
1.2.2. Tự do hoá thơng mại khu vực........................................................ 7
1.3. Tự do hoá thơng mại, thiết lập khu vực mậu dịch tự do - nhu cầu cấp
thiết để phát triển kinh tế ở các nớc Đông Nam á .....................................
9
II. Quá trình tự do hoá thơng mại ở ASEAN ............................................. 10
2.1. Sự chuyển hớng từ chính sách bảo hộ mậu dịch sang chế độ TM tự do
và các chơng trình cải cách TM đơn phơng ........................................ 11
2.2. Các chơng trình tự do hoá thơng mại khu vực: từ PTA đến AFTA ... 14
III. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) ............................................. 16
3.1. Quá trình hình thành và phát triển khu vực mậu dịch tự do ASEAN 16

2.3.4. Hiệp định ASEAN về Hải quan ....................................................... 54
III. Những ảnh hởng của việc tham gia vào Khu vực mậu dịch tự do AFTA
tới nền kinh tế Việt Nam ................................................................... 55
3.1. Tác động tới thơng mại ....................................................................... 55
3.1.1 Đối với xuất khẩu ............................................................................. 56
3.1.2. Về nhập khẩu .................................................................................. 58
3.1.3. Cán cân thơng mại ......................................................................... 59
3.1.4. Tác động đến bảo hộ trong nớc và năng lực cạnh tranh của sản
phẩm Việt Nam ............................................................................................ 59
3.2. Tác động tới thu hút đầu t nớc ngoài ................................................. 61
3.3. Tác động tới nguồn thu ngân sách ........................................................ 63
Chơng III: Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Việt Nam trong hội nhập AFTA................................................................
67
I. Quan điểm phát triển thơng mại quốc tế của Việt Nam.......................... 67
II. Khả năng cạnh tranh của Việt Nam......................................................... 72
2.1. Khả năng cạnh tranh quốc gia................................................................ 72
2.2. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp................................................. 75
2.2.1. Chi phí đầu vào đối với các doanh nghiệp Việt Nam....................... 75
2.2.2. Hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ lãnh
đạo......................................................................................................... 77
2.2.3. Tình trạng thiếu thông tin, lờ mờ về hội nhập khu vực.................... 79
2.3. Khả năng cạnh tranh của hàng hoá........................................................ 80
III. Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam
trong hội nhập AFTA.................................................................................... 82
3.1. Một số biện pháp của Nhà nớc để nâng cao năng lực cạnh tranh trong
3
hội nhập AFTA.................................................................................... 82
3.1.1. Xây dựng định hớng chiến lợc phát triển trong quá trình hội
nhập............................................................................................................... 82

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
AHTM ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature
Danh mục thuế quan hài hoà ASEAN
AIA Asean Investment Area
Khu vực đầu t ASEAN
AICO Asean Industry Cooperation
Hợp tác công nghiệp ASEAN
AIJV Asia Industrial Joint Venture
Liên doanh công nghiệp ASEAN
AIP Asean Industrial Project
Dự án công nghiệp ASEAN
AISP Asean Integration System of Preferences
Hệ thống u đãi hội nhập ASEAN
APEC Asia and Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng
ASEAN Association of Southeast Asia Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
ASEAN-CCI ASEAN Chamber of Commercial and Industry
Phòng Thơng Mại Công nghiệp ASEAN
CCCA Coordinating Committee on CEPT for AFTA
Uỷ ban điều phối về CEPT của AFTA
CCEM Concessionary CEPT Exchange Material
Tài liệu trao đổi u đãi CEPT
CEPT Common Effectively Preferential Tariffs
Hiệp định chung về u đãi thuế quan mậu dịch
CIF Cost, Insurance and Freight
Giá gốc, chi phí bảo hiểm và cớc phí vận chuyển
5
CVA Customs Value Agreement
Hiệp định trị giá Hải quan GATT/WTO

SL Sensitive List
Danh mục hàng nhạy cảm
TEL Temporary Exclusion List
Danh mục loại trừ tạm thời
6
TQM Total Quality Management
Quản trị chất lợng đồng bộ
UNCTAD United Nation Conference on Trade and Development
Hội nghị LHQ về thơng mại và phát triển
VAT Value Added Tax
Thuế giá trị gia tăng
WTO World Trade Organization
Tổ chức Thơng mại thế giới
7
Lời cảm ơn
Em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy
giáo cô giáo đã dạy dỗ và truyền thụ kiến thức cho em
trong suốt những năm ngồi trên ghế nhà trờng. Đặc biệt
em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Duy Liên,
ngời thầy đã cho em nhiều lời khuyên bổ ích, định hớng và
chỉ dẫn tận tình cho em trong thời gian làm khoá luận tốt
nghiệp. Em cũng xin đợc cảm ơn gia đình, bạn bè và
những ngời đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Cuối cùng, em mong muốn nhận đợc sự ủng hộ tích
cực và sự hợp tác giúp đỡ của tất cả những ai quan tâm
đến đề tài này để có thể nghiên cứu bổ sung thêm, làm cho
đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
8
Lời mở đầu

nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, khoá luận tốt
nghiệp đợc trình bày trong 3 chơng, đi từ lí luận đến thực tiễn và từ đó đa ra
những phơng hớng và biện pháp phát triển. Yếu kém lớn nhất của Việt Nam
trong quá trình hội nhập khu vực AFTA nói riêng và thế giới nói chung là năng
lực cạnh tranh. Vì vậy em muốn dành chơng III của khoá luận để phân tích và
đa ra các biện pháp để nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong
hội nhập AFTA.
Chơng I : Quá trình tự do hoá thơng mại ở ASEAN
Chơng II : Những ảnh hởng của việc tham gia AFTA đến nền kinh tế
Việt Nam
Chơng III : Các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Việt Nam trong gia nhập AFTA.
10
Chơng I:
Quá trình tự do hoá thơng mại ở ASEAN
I. Xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá và tự do hoá th-
ơng mại
1.1. Cơ sở lí luận của khu vực hoá, toàn cầu hoá
Cách đây hơn 150 năm, Các Mác đã nhắc tới toàn cầu hoá nh là một xu
hớng phát triển tất yếu của lịch sử nhân loại. Theo ông, xu hớng toàn cầu hóa,
mà trớc hết là toàn cầu hóa kinh tế, bắt nguồn từ quá trình xã hội hóa lao
động, xã hội hóa sản xuất và cùng với nó là việc mở rộng nền sản xuất hàng
hóa [1, 20].
Ngày nay, các quốc gia trên hành tinh chúng ta trong quá trình phát triển
đã từng bớc tạo lập nên các mối quan hệ song phơng và đa phơng nhằm từng b-
ớc tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế với nhiều mức độ khác nhau, nhằm
đem lại lợi ích thiết thực cho mỗi bên. Chính các liên kết kinh tế quốc tế là sự
biểu hiện rõ nét của xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá đang diễn ra hết sức sôi
động và quan trọng hiện nay [2,7].

minh.
- Liên minh thuế quan (Custom Union) đây là giai đoạn hai của sự hội
nhập nhằm tăng cờng mức độ hợp tác kinh tế giữa các nớc thành viên. Theo
thoả thuận hợp tác này, các quốc gia trong liên minh bên cạnh việc xoá bỏ thuế
quan và những hạn chế về mậu dịch khác giữa các quốc gia thành viên, còn cần
phải thiết lập một biểu thuế quan chung của khối đối với các quốc gia ngoài liên
minh, tức là phải thực hiện một chính sách cân đối mậu dịch với các nớc không
phải là thành viên.
- Thị trờng chung (Common Market)
Đây là một liên minh quốc tế ở mức độ cao hơn liên minh thuế quan, tức là
ngoài việc áp dụng các biện pháp tơng tự nh liên minh thuế quan trong trao đổi
thơng mại, hình thức liên minh này còn cho phép t bản và lực lợng lao động tự
do di chuyển giữa các nớc thành viên thông qua từng bớc hình thành thị trờng
thống nhất .
12
- Liên minh tiền tệ: Đây là một liên minh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ.
Theo thoả thuận này các nớc thành viên phải phối hợp chính sách tiền tệ với
nhau và cùng thực hiện một chính sách tiền tệ thống nhất trong toàn khối thống
nhất đồng tiền dự trữ và đồng tiền sử dụng chung trong khối.
- Liên minh kinh tế: Đây là một liên minh quốc tế với một mức độ cao
hơn về sự tự do di chuyển hàng hoá, dịch vụ, t bản và lực lợng lao động giữa các
quốc gia thành viên. Ngoài ra, các nớc thành viên còn thực hiện thống nhất các
chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ.
Bảng 1 - Phân biệt các hình thức liên kết
A1
A2
(1) (2) (3) (4) (5)
Khu vực mậu dịch tự do
Liên minh thuế quan
Thị trờng chung

Hiện tại, việc di chuyển hàng hoá dịch vụ, vốn, lao động giữa các quốc gia vẫn
là mục tiêu điều chỉnh của các chính phủ.
Khi nghiên cứu về chủ nghĩa bảo hộ ở các nớc đang phát triển vào thập kỉ
70, hai nhà kinh tế học Anne Krueger và Jagdich Bhawati đã đa ra định nghĩa
khác về tự do hoá thơng mại [4,157]. Trên cơ sở phân tích sự không tơng đồng
giữa việc bảo hộ bằng hạn ngạch và thuế quan, các nhà kinh tế cho rằng tự do
hoá thơng mại ở các nớc đang phát triển là một quá trình dịch khỏi các hạn
chế bằng hạn ngạch với những tỉ giá hối đoái mất cân bằng. Điều đó hàm ý
rằng quá trình tự do hoá thơng mại đợc tiến hành đồng thời với những cải cách
về thuế, tỷ giá hối đoái hay nói bao quát hơn, với những cải cách chính sách
trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế.
Định nghĩa thứ ba đợc Michael Mussa sử dụng, khi ông nghiên cứu về
mối quan hệ giữa các chính sách kinh tế vĩ mô và tự do hoá thơng mại ở các nớc
phát triển. ông viết: Tự do hoá thơng mại đợc hiểu là giảm mức bảo hộ nói
chung và thu hẹp khoảng chênh lệch mức bảo hộ giữa các ngành khác nhau
[5, 61-77]. Mục đích của những nỗ lực cải cách này là thể hiện phúc lợi kinh tế
thông qua phân bổ tốt hơn các nguồn lực, tức chuyển dịch chúng từ các ngành
thay thế nhập khẩu sang các ngành có định hớng xuất khẩu. Điều này có nghĩa
rằng mục tiêu sẽ đạt đợc trong dài hạn, còn trong ngắn hạn tự do hoá thơng mại
14
thờng tác động lên ngân sách chính phủ, tổng lợng việc làm, giá cả, cán cân
thanh toán.
1.2.2. Tự do hoá thơng mại khu vực
Khối thơng mại tự do khu vực
Các nớc có thể tiến tới thơng mại tự do thông qua việc thực hiện các ch-
ơng trình cải cách với các cấp độ khác nhau quốc gia, khu vực hay quốc tế (toàn
cầu). Chúng đợc gọi là các chơng trình tự do hoá thơng mại đơn phơng, song
phơng hay đa phơng. Các nớc có thể đạt tới chế độ tự do thơng mại một cách
đơn phơng thông qua việc xoá bỏ mọi rào cản đối với hàng hoá, dịch vụ nhập
khẩu từ tất cả các bạn hàng của mình (tức là không phân biệt) hoặc từ những

đối với các nớc đang phát triển. Khi cha thành lập khối thơng mại tự do, các nhà
sản xuất kém hiệu quả trong nớc đợc bảo hộ bằng hàng rào thơng mại nên hàng
hoá sản xuất ra vẫn chiếm u thế trên thị trờng, vẫn có thể thu đợc lợi nhuận. Nh-
ng khi khu vực mậu dịch tự do đợc thành lập thì hàng hoá của các nớc thành
viên sẽ đợc luân chuyển tự do trên thị trờng nội địa. Đồng thời những hàng rào
thơng mại cũng bị dỡ bỏ nên hàng hoá của các nhà sản xuất nội địa sẽ phải trực
tiếp cạnh tranh với hàng ngoại nhập. Tồn tại đợc hay không là phụ thuộc vào
chất lợng, mẫu mã và giá cả thị trờng. Chính vì vậy, tác động động của khu vực
mậu dịch tự do đối với nền kinh tế của một nớc có thể tốt hoặc xấu. Tốt khi các
nhà sản xuất có thể thích ứng đợc tức là phải tự nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình để tồn tại. Khi đó thì khu vực mậu dịch tự do đã làm cho nền sản xuất
nội địa phát triển, hàng hoá có thể đứng vững trên thị trờng nội địa và dần dần
vơn ra thị trờng nớc ngoài. Tác động động là xấu khi các nhà sản xuất trong nớc
không thể cạnh tranh đợc, bị hàng hoá các nớc khác chiếm lĩnh thị trờng và dần
dần đa sản xuất nội địa đến phá sản.
Hiện nay nền sản xuất của nhiều ngành ở Việt Nam còn thụ động, cha
biết tạo cho mình khả năng cạnh tranh bằng các mẫu mã riêng, chất lợng tốt và
giá cả rẻ nên việc tham gia vào khu vực mậu dịch tự do là rất nhiều chông gai
thử thách. Vì vậy, Việt Nam phải xem xét kĩ lỡng, phải vạch ra kế hoạch và
biện pháp cụ thể trớc khi tham gia vào khu vực thơng mại tự do.
16
1.3. Tự do hoá thơng mại, thiết lập khu vực mậu dịch tự do - nhu cầu cấp
thiết để phát triển kinh tế ở các nớc Đông Nam á.
Thứ nhất, có thể thấy rằng công nghiệp hoá trong 2 thập kỉ qua đã làm
tăng nhanh chóng qui mô buôn bán lẫn nhau giữa các nền kinh tế ASEAN. Vào
đầu những năm 90, phần xuất khẩu nội bộ ASEAN trong tổng kim ngạch xuất
khẩu của nhóm đã ngày càng trở nên mạnh mẽ. Các nền kinh tế ASEAN đã
mang lại đặc tính hớng ngoại dựa vào xuất khẩu và hơn bao giờ hết chúng có
nhu cầu bức thiết trong việc tìm kiếm và liên kết thị trờng, trớc hết là các thị tr-
ờng láng giềng kề cận [6,12]. Hơn nữa, trong điều kiện của xu hớng toàn cầu

AFTA không chỉ đơn thuần là sự hợp tác trong nội bộ khối mà nó sẽ là cơ sở
quan trọng để các nớc ASEAN trong tơng lai tiếp tục vơn đến những hình thức
liên kết cao hơn nh thị trờng chung, liên minh kinh tế.
Thứ t, AFTA là cơ sở để cho ASEAN thực hiện các hợp tác kinh tế khác
mà trớc đó thực hiện không hiệu quả. Một mặt, AFTA giúp kích thích cạnh
tranh trong quá trình phát triển kinh tế của từng nớc thành viên [20,19]. Cạnh
tranh là động lực của tăng trởng vì vậy từng thành viên cố gắng dàn xếp những
khiếm khuyết và nhanh chóng cải tổ cơ cấu kinh tế, vơn lên đạt bằng các tiêu
chuẩn kinh tế quốc tế. Mặt khác AFTA giúp các thành viên củng cố thêm các
mối quan hệ về an ninh chính trị, khoa học kĩ thuật, văn hoá xã hội trong khu
vực.
II. Quá trình tự do hoá thơng mại ở ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á đợc đánh giá là một khối kinh tế - th-
ơng mại thành công nhất trong số các tổ chức liên kết kinh tế khu vực của các
nớc đang phát triển. Trong nhiều thập kỉ qua, tốc độ tăng trởng GDP của các n-
ớc thành viên trong khối luôn đạt đợc mức cao hơn mức tăng trởng trung bình
của toàn thế giới. Đây là kết quả của một đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn -
chiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu, mà trong đó hoạt động kinh tế
đối ngoại giữ một vai trò vô cùng quan trọng [17,25]. Để thực hiện chiến lợc
công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu, các thành viên ASEAN đã xác định là phải
xây dựng một chế độ thơng mại tự do hơn và đây là một lựa chọn mang tính dài
hạn. Chính vì lẽ đó, trong suốt thời gian qua, các nớc đang phát triển Đông Nam
18
á đã rất tích cực tiến hành cải cách thơng mại theo hớng tự do hoá thơng mại.
Ban đầu, các quốc gia này thờng tiến hành các chơng trình cải cách đơn phơng,
trong phạm vi nội bộ nền kinh tế. Nhng sau đó, do đòi hỏi của quá trình phát
triển và hợp tác kinh tế, họ đã quan tâm hơn đến tự do hoá thơng mại khu vực
với các chơng trình u đãi thuế quan đối với hàng hoá trao đổi nội bộ thông qua
các hiệp định về u đãi thơng mại (PTA) vào năm 1977 và chơng trình Khu vực
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) vào năm 1992. Sau mỗi chơng trình cải cách,

Bảng 2 - Mốc thời gian thực hiện công nghiệp hoá của các nớc ASEAN
Nớc
Thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá
Thay thế nhập khẩu Khuyến khích xuất khẩu
Singapore 1961 1965
Indonesia 1967 1982
Thái Lan 1962 1972
Malaysia 1958 1968
Philippin 1946 1970
Nguồn: World Bank, Several countries- specific report, UNCTAD 1987
Chiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu đã đòi hỏi các quốc gia
ASEAN phải có một chế độ thơng mại tự do hơn. Do mức bảo hộ là khác nhau
nên mỗi nớc buộc phải bắt đầu quá trình tự do hoá chế độ thơng mại của mình ở
các thời điểm khác nhau. Mở đầu là Singapore vào giữa những năm 60, tiếp sau
là Malaysia, Philippin và Thái Lan vào cuối những năm 60 rồi Indonesia vào
đầu những năm 80. Vào thời điểm này kể cả thập kỉ 70, khi hiệp hội các quốc
gia Đông Nam á đã đợc thành lập, mọi cải cách thơng mại đều đợc các nớc tiến
hành đơn phơng và cũng chỉ đạt đợc những kết quả hạn chế. Nớc tiến hành xoá
bỏ bảo hộ công nghiệp nhanh nhất và có hiệu quả nhất là Singapore. Nhất quán
với quan điểm hớng ngoại của mình, vào giữa những năm 60 Singapore đã giảm
hoặc bỏ các mức thuế nhập khẩu ban hành trong giai đoạn thay thế nhập khẩu
và đã loại bỏ hoàn toàn các hạn ngạch nhập khẩu. Ngoài ra, nớc này còn u tiên
áp dụng một mức thuế suất u tiên 4% (thay vì 40% nh thông thờng) trên lợi tức
xuất khẩu, khuyến khích tái xuất khẩu, áp dụng bảo hiểm xuất khẩu, cung cấp
tín dụng u đãi nhằm thúc đẩy xuất khẩu.
Những cải cách theo hớng tự do hoá ở Philippin và Malaysia vào cuối
thập kỉ 60, 70 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thuế quan. Trớc cải cách, hệ thống
thuế ở các nớc này rất tản mạn: cơ cấu thuế quan của Philippin có tới hơn 36
20
mức với tỷ lệ thuế đợc sắp xếp từ 0% đến 250% và của Malaysia còn lên tới

buôn bán nội bộ khu vực.
Cố gắng đầu tiên của các nớc ASEAN trong việc thúc đẩy buôn bán nội
bộ là việc kí hiệp định thơng mại PTA (Hiệp định u đãi thơng mại ASEAN) vào
năm 1977 tại Manila (Philippin). Mục tiêu chính của PTA là tự do hoá thơng
mại, đẩy mạnh trao đổi thơng mại nội bộ khu vực thông qua hàng loạt các thoả
thuận u đãi nh kí kết các hợp đồng dài hạn về số lợng, những điều kiện u đãi về
cung cấp tài chính liên quan đến xuất nhập khẩu, u đãi về thuế quan và thúc đẩy
việc xoá bỏ các rào cản phi thuế quan trong buôn bán nội bộ khu vực [4, 50].
PTA ra đời đã đánh dấu một bớc tiến mới trong quá trình tự do hoá thơng mại
của các nớc ASEAN - từ chơng trình đơn phơng đã chuyển sang thực hiện các
chơng trình khu vực. Với PTA, các nớc hi vọng sẽ mở ra một thời kì mới trong
hợp tác khu vực, thời kì mà trong đó việc cắt giảm thuế sẽ đợc tiến hành sâu
hơn, rộng hơn. Khi thực hiện cam kết PTA, các nớc ASEAN đã coi giảm thuế
là biện pháp hàng đầu.
Các u đãi thuế quan trong PTA đợc đa ra theo nguyên tắc tự nguyện và
theo từng sản phẩm với tốc độ tự do hoá mà các thành viên có thể chấp nhận đ-
ợc. Trong vòng đàm phán đầu tiên, mức giảm thuế u đãi (MOP) từ 10-30% đợc
áp dụng với 71 sản phẩm và có hiệu lực từ 01/01/1978. Sau đó số mặt hàng
trong diện giảm thuế tăng dần và đến 04/08/1978 thì tằng lên đến 8529 mặt
hàng. Bên cạnh đó còn áp dụng việc cắt giảm thuế ở mức 20-25% đối với hàng
hoá có giá trị nhập khẩu không quá 500.000 USD với một danh mục loại trừ
kèm theo. Mốc tính thuế thu giá trị nhập khẩu này tăng lên đến 1 triệu USD vào
giữa năm 1982, 2.5triệu USD vào cuối năm 1982 và lên tới 10 triệu USD vào
năm 1983. Việc mở rộng này đã làm tăng đáng kể số lợng hàng hoá hởng u đãi
thuế theo PTA, đến tháng 03/1983 lên tới 18.000 mặt hàng. Tiếp đó mức thuế u
đãi cũng tăng 50%. Cuối năm 1987, khoảng 20.000 mặt hàng đợc hởng MOP ở
mức 20-25%.
Vào thời gian này, một cuộc đánh giá kết quả 10 năm hoạt động của PTA
đã đợc tiến hành và các nhà nghiên cứu đã cho rằng mặc dù các nớc đều tích
cực hoạt động theo hớng tăng cờng tự do hoá thơng mại trong khu vực, song kết

của các nớc ASEAN về tăng cờng tự do hoá thơng mại khu vực đã trở thành
hành động. Chính vì vậy, tại Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ 4 tháng
23
01/1992 tại Singapore, 6 nớc ASEAN là Singapore, Malaysia, Thái Lan,
Indonesia, Philippin và Brunei đã kí hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự do
ASEAN (AFTA) đánh dấu một giai đoạn mới trong hợp tác kinh tế khu vực.
Hiệp định thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) đợc coi là cơ chế chính để thực
hiện AFTA. Sự lựa chọn này thể hiện nguyện vọng của các nớc ASEAN muốn
kế thừa mặt mạnh và khắc phục những mặt yếu của PTA.
III. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
3.1 Quá trình hình thành và phát triển khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Giữa thập niên 60, để giải quyết những thách thức về kinh tế chính trị
trong khu vực đồng thời giải toả những khó khăn và sức ép chính trị từ bên
ngoài, ngày 08/08/1967 tại Thái Lan 5 nớc khu vực Đông Nam á gồm Thái
Lan, Indonesia, Philippin, Malaysia, Singapore đã cùng nhau ký tuyên bố
Bankok- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN) chính thức đợc thành
lập. Sau hơn 30 năm hoạt động, đến nay số thành viên hiệp hội đã tăng lên là 10
thành viên với hơn 604,9 triệu dân, GDP đạt khoảng 632, 5 tỷ USD và tổng
kim ngạch xuất khẩu là 339,2 tỷ USD (thêm Brunei, Việt Nam, Lào,
Campuchia, Myama).
Trong những năm đầu, hoạt động giữa các nớc ASEAN chỉ giới hạn trong
lĩnh vực chính trị quốc tế và an ninh nội bộ. Hợp tác kinh tế trong hiệp hội chỉ
bắt đầu vào năm 1987, và đặc biệt đến đầu những năm 90 mới bắt đầu tiến hành
các nỗ lực để thúc đẩy sự liên kết kinh tế với t cách nh một cộng đồng quốc tế.
Tuy vậy, mặc dù đã có nhiều nỗ lực để thúc đẩy hợp tác kinh tế, nhng kết quả
của những nỗ lực đó đã không đạt đợc nh mục tiêu mong đợi. Chỉ đến năm
1992, khi các nớc thành viên ASEAN ký kết một hiệp định về khu vực mậu dịch
tự do AFTA, thì hợp tác kinh tế giữa các nớc ASEAN mới thực sự đợc đa lên
một tầm mức mới.
Trớc khi AFTA ra đời, hợp tác kinh tế ASEAN đã trải qua nhiều kế

vực mậu dịch tự do của ASEAN và Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ IV tháng
01/1992 họp tại Singapore quyết định thành lập AFTA với 3 mục tiêu cơ bản
sau:
25

Trích đoạn Khả năng cạnh tranh quốc gia Chi phí đầu vào đối với các doanh nghiệp Việt Nam Xây dựng chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc một cách có lựa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status