1
CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHƯƠNG I; TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHƯƠNG II: CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
CHƯƠNG III: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
CHƯƠNG V: HỐI PHIẾU
CHƯƠNG VI: SÉC QUỐC TẾ VÀ THẺ NGÂN HÀNG
CHƯƠNG VII: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN KHÔNG KÈM CHỨNG TỪ
Phương thức thanh toán chuyển tiền và ghi sổ
Phương thức thanh toán bảo lãnh và tín dụng dự phòng
CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU KÈM CHỨNG TỪ THƯƠNG
MẠI
Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ và thư ủy thác mua
2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Trình bày khái niệm về thanh toán quốc tế. Sự khác nhau giữa thanh toán quốc tế
và thanh toán quốc nội là gì?
- Khái niệm TTQT:
(GTr p.11): Qua trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia làm phát sinh
các khoản thu và chi bằng tiền của nước này đối với một nước khác trong từng giao dịch hoặc
trong từng định kỳ chi trả do hai nước quy định. Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia
phải cùng nhau quy định những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như quy
định về chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức đòi và chi
trả tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh toán quốc tế giữa các quốc
gia.
Rút gọn (slide cô Phương): Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán (bao gồm chủ thể
tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và phương thức thanh toán…) tạo thành thanh
toán quốc tế giữa các quốc gia.
Hoặc (slide cô Quy): Thanh toán quốc tế là chỉ việc chi trả các nguồn tiền liên quan tới các hợp
đồng kinh tế, tài chính giữa người cư trú và người không cư trú, mà kết quả của nó sẽ làm tăng
Căn cứ phương tiện chuyển các lệnh: thư truyền thống và thư điện tử.
3. Phân tích đặc điểm hoạt động TTQT? (SGK p.41)
- TTQT khác thanh toán quốc nội chủ yếu là ở yếu tố ngoại quốc, thể hiện trên các thành
tố cụ thể sau:
Chủ thể tham gia thanh toán là những người cư trú và người phi cư trú, không
phân biệt là chung quốc tịch hay khác quốc tịch giữa những người phi cư trú với nhau.
Chú ý: theo quy định của Pháp lệnh ngoại hối VN 2005, khoản 2 Điều 4: Người cư trú là tổ
chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:
a) Tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ
chức tín dụng);
b) Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trừ đối tượng quy
định tại điểm a khoản này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã
hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;
d) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài;
đ) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản
này;
e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời
hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm
đ khoản này và cá nhân đi theo họ;
g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;
h) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp
người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao,
lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Tiền tệ TT được chuyển khoản từ tài khoản người phi cư trú sang tài khoản người
cư trú hoặc giữa tài khỏan 2 người phi cư trú với nhau không kể tìa khoản đó mở ở 1 NH hay ở 2
NH ở trong cùng một quốc gia hay ở hai quốc gia khác nhau.
Tiền tệ được sử dụng trong TTQT là ngoại tệ đối với một trong hai nước hoặc có
thể là nội tệ có nguồn gốc ngoại tệ. Nội tệ có nguồn gốc ngoại tệ bao gồm những loại sau:
trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp giữa sức mạnh trong nước với môi
trường kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh hiện nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối
ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược
phát triển kinh tế đất nước thì vai trò hoạt động của TTQT ngày càng được khẳng định.
- TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân. TTQT
là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức
thuộc các quốc gia khác nhau. TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ,
tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên
phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến
hoạt động lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn
5
hơn.
- TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá
trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể
tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền
mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam.
5. Phân biệt tiền tệ thế giới và tiền tệ quốc gia? (SGK & slide cô Quy)
Tiền tệ thế giới Tiền tệ quốc gia
Khái
niệm
Là tiền tệ được tất cả các quốc gia đương
nhiên thừa nhận làm phương tiện TTQT
và dự trữ quốc tế.
VD: vàng (hiện nay vàng là tiền tệ thế
giới duy nhất)
Là tiền tệ của từng quốc gia riêng biệt,
được phát hành, tồn tại và lưu thông là
do luật định từng nước.
VD: USD, GBP, JPY, VND…
Đặc
niệm
Là đồng tiền qg hay khu
vực mà luật của qg hay
khu vực đó cho phép họ
đươc tự do chuyển đổi
đồng tiền này ra đồng
tiền khác ở trong nước
hoặc ngoài nước.
Là đồng tiền được quy định
là những khoản thu nhập
bằng đồng tiền này sẽ được
ghi vào tài khỏan mở của NH
chỉ định, có thể được chuyển
khoản sang tài khoản chỉ
định của một bên khác ở
cùng NH hoặc NH ở nước
Là đồng tiền quy định
trong hiệp định thanh toán
bù trừ hai bên, ký kết giữa
CP hai nước với nhau (còn
được gọi là đồng tiền ghi
sổ).
- Có thể là đồng tiền của
một trong 2 nước hoặc của
6
khác khi có yêu cầu mà
không cầ giấy phép.
nước thứ ba, tùy ký kết.
Đặc
điểm
do ký kết giữa 2 bên.
VD
minh
họa
- Đồng tiền tự do chđ
toàn phần thông dụng
trên tg: USD, EUR,
GBP, JPY, AUD, SGD,
CHF, CAD…
- Đồng tiền tự do
chuyển đổi từng phần:
PHP, TWD, THB,
KRW, IDR, EGP…
Đồng Rúp chuyển khoản –
từng là tiền tệ của khối SEV
là tiền tệ chuyển khoản điển
hình. 10 nước thành viên
SEV cùng mở tài khỏan bằng
đồng Rúp chuyển khoản tại
NHTW của khối, việc TT
giữa các nước thành viên
được thực hiện bằng cơ chế
bù trừ nhiều bên vào cuối
năm => các nước thành viên
không cần dùng đến ngtệ tự
do TBCN trong quan hệ
thương mại và hợp tác quốc
tế, khắc phục được nạn khan
hiếm ngtệ và sự phụ thuộc
vào ktế TBCN thời bấy giờ.
hàm lượng vàng của tiền tệ từ sau khi hệ thống Bretton Woods sụp đổ. Bên cạnh đó, theo đặc
điểm của vàng khi là tiền tệ thế giới trong thời đại ngày nay, thì không được dùng vàng để thể
hiện giá cả cũng như tính toán tổng giá trị hợp đồng (GTr p.17). Như vậy là, không có cơ sở nào
cho việc quy đổi từ ngoại tệ ra vàng, sẽ dễ dẫn đến tranh chấp nếu dùng vàng làm phương tiện
tính giá thay cho ngoại tệ.
9. Phân biệt các loại tiền tệ trong TTQT, cho VD minh họa? (GTr & slide cô Quy)
- Căn cứ theo phạm vi lưu thông tiền tệ:
Tiền tệ thế giới
Tiền tệ quốc gia (2 phần này xem câu 5)
Tiền tệ quốc tế: thay cho một đồng tiền chuẩn quốc tế đã ra đời các đồng tiền khu
vực như sau:
• Quỹ tiền tệ quốc tế IMF cho ra đời đồng SDR (special drawing right –
quyền rút vốn đặc biệt) năm 1967.
• Khu vực tiền tệ EEC (nay là EMU) cho ra đời đồng tiền ECU (European
currency unit – đơn vị tiền tệ châu Âu) – nay là Euro.
• Khối SEV tạo ra đồng Rúp chuyển nhượng (transferable rouble) 1963-
1991, đến nay đồng tiền này không còn phát huy được chức năng của nó.
- Căn cứ theo tính chất chuyển đổi của tiền tệ: (xem câu 6)
Tiền tệ tự do chuyển đổi
Tiền tệ chuyển chuyển khoản
Tiền tệ clearing
- Căn cứ hình thái tồn tại của tiền tệ:
Tiền mặt (cash): là đồng tiền bằng giấy của các quốc gia riêng biệt mà con người
cầm nó trong tay để lưu thông. Hình thái này ít tồn tại trong TTQT do kông tiện sử dụng.
Tiền tín dụng (credit currency): là đồng tiền chỉ tồn tại trên tài khoản của NH. Khi
sử dụng bằng cách ghi Có vào tài khoản nước này đồng thời ghi nợ vào tài khoản của ngân hàng
nước kia. Hình thái này chiếm tới 90% tỷ trọng thanh toán quốc tế. Các hình thức chủ yếu của
tiền tín dụng là Hối phiếu, Séc, T/T, M/T…
10. Thế nào là đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán? Cách quy định đồng tiền tính
toán, đồng tiền thanh toán trong HĐMB quốc tế? (slide cô Quy)
được các tranh chấp về sau.
12. Các cách đảm bảo hối đoái? Ưu nhược điểm của các loại đảm bảo hối đoái này?
Trong điều kiện hiện nay nên sử dụng điều kiện đảm bảo hối đoái nào?
Trả lời:
Các cách đảm bảo hối đoái:
a/ Đảm bảo bằng rổ tiền tệ
Khi áp dụng đảm bảo hối đoái theo rổ tiền tệ này, các bên phải thống nhất lựa chọn số
lượng ngoại tệ đưa vào rổ tiền tệ và cách lấy tỷ giá hối đoái của các ngoại tệ đó so với đồng tiền
được đảm bảo vào lúc ký kết hợp đồng và lúc thanh toán để điều chỉnh tổng trị giá hợp đồng đó.
Ưu điểm: đảm bảo giá trị thực tế của các khoản thu nhập bằng ngoại tệ trên hợp đồng.
Nhược điểm: khó khăn trong việc lựa chọn động tiền để đưa vào rổ tiền tệ. (cái này
không chắc chắn lắm)
9
b/ Đảm bảo băng vàng:
Hình thức thường dùng của điều kiện đảm bảo bằng vàng là giá cả hàng hoá và tổng giá
trị hợp đồng mua bán được quy định bằng một đồng tiền nào đó và xác định giá trị vàng của
đồng tiền này. Nếu giá trị vàng của đồng tiền đó thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp
đồng mua bán phải được điều chỉnh một cách tương ứng, có hai cách đảm bảo khác nhau:
cách 1 : Quy định một đồng tiền để tính toán và thanh toán trong hợp đồng đồng thời quy
định hàm lượng vàng của đồng tiền đó. Khi trả tiền, nếu hàm lượng vàng của đồng tiền đã thay
đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng mua bán cũng được điều chỉnh một cách tương
ứng.
cách 2: Quy định một đồng tiền tính toán và thanh toán đồng thời quy định giá vàng lúc
đó trên một thị trường nhất định làm cơ sở đảm bảo.
Khi trả tiền nếu giá vàng trên thị trường đó thay đổi so với giá vàng lúc ký kết thì giá cả hàng
hoá và tổng gía trị hợp đồng cũng sẽ được điều chỉnh một cách tương ứng.
Ưu điểm: phản ánh nhạy bén tình hình biến động của tiền tệ lên xuống nhưng chỉ có hiệu
quả khi thị trường vàng tương đối ổn định và chỉ áp dụng ở những nước có liên quan trực tiếp tới
vàng và có thị trường vàng tự do.
Nhược điểm: cách đảm bảo này chỉ có giá trị tương đối vì tiền tệ hiện nay không còn
báo có số tiền ứng trước.
• Thông thường là không tính lãi với số tiền ứng trước.
2.2.THỜI GIAN TRẢ TIỂN NGAY (5 LOẠI)
2.2.1. Người nhập khẩu trả tiền ngay khi người XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên
phương tiện vận tải- Cash on Delivery
• Giao tại xưởng-EXW
• Giao tại biên giới-DAF
• Giao dọc mạn tàu- FAS
• Giao hàng cho người vận tải- FCA
Người NK sẽ trả tiền sau khi nhận được các chứng từ: hoá đơn đã có xác nhận của người NK
hoặc B/L “Receaved for Shipment” hoặc AWB, RWB, Post Receipt.
2.2.2. Người NK trả tiền ngay khi người XK hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận
tải
• Chỉ thích hợp với giao hàng bằng phương thức vận tải biển (giao hàng trong tàu- FOB
hoặc giao hàng trên boong tàu- FOD) hoặc bằng tàu hoả( giao hàng trên toa tàu)
• Thanh toán khi nhận được các chứng từ: B/L Shipped on Board, B/L Received for
Shipment có ghi chú “on board” hoặc “Shipped on board” hoặc “laden on board”
2.2.3. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người XK lập bộ chứng từ gửi hàng, người NK trả
tiền ngay khi nhận bộ chứng từ:
• Tên bộ chứng từ: shipping document hoặc commercial Documents
• Số loại và số lượng quy định trong hợp đồng và/hoặc phương thức thanh toán áp dụng.
• Thông thường chứng từ đòi tiền được chuyển bằng hệ thống Ngân Hàng
Điều kiện nhận chứng từ:
• Vô điều kiện: chứng từ gửi hàng được trao trực tiếp cho người mua không kèm điều kiện
phải trả tiền.
• Có điều kiện: trả tiền ngay đổi lấy chứng từ( document against payment) hoặc trả tiền khi
nhìn thấy hối phiếu đòi tiền của người bán.
2.2.4. Giống loại 3 nhưng người mua trả tiền sau khi nhận chứng từ trong vòng 5-7 ngày
11
• Gọi là D/P x ngày.
ủy thác thỏa thuận các cách , nội dung và điều kiện để tiến hành thu và chuyển tiền.
Căn cứ để phân loại:
a. Căn cứ vào việc thanh toán có kèm theo các chứng từ thực hiện nghĩa vụ là điều kiện thanh
toán hay không.
Thanh toán không kèm chứng từ thực hiện:
12
- chuyển tiền
- ghi sổ
- nhờ thu phiếu trơn
- thư bảo lãnh
- thư tín dụng dự phòng
Thanh toán kèm chứng từ:
- nhờ thu kèm chứng từ
- tín dụng chứng từ
- thư ủy thác mua
b. Căn cứ vào vai trò của NH
Thanh toán trực tiếp:
- chuyển tiền
- ghi sổ
- nhờ thu
Thanh toán gián tiếp:
- thư bảo lãnh
- thư tín dụng dự phòng
- thư ủy thác mua
- tín dụng chứng từ
c. Căn cứ vào phương tiện chuyển các lệnh thu tiền và các lệnh chuyển tiền bằng thư hay bằng
điện:
thanh toán bằng thư truyền thống
- chuyển tiền bằng điện
- ghi sổ
- thư tín dụng dự phòng
- thư ủy thác mua
- tín dụng chứng từ
18. Trong các phương thức thanh toán, phương thức nào đảm bảo quyền lợi cho người
NK
Trả lời: các phương thức thanh toán trực tiệp do người NK nhận hàng xong mới có nghĩa vụ trả
tiền. Gồm có :
14
- chuyển tiền
- ghi sổ
- nhờ thu
19. Điều kiện thời gian thanh toán nào phù hợp với điều kiện cơ sở giao hàng EXW,
FAS, FCA
Trả lời:
Điều kiện C.O.D (cash on delivery) _ trả tiền ngay (sách giáo trình trang 34)
20. điều kiện thời gian thanh toán nào phù hợp với điều kiện cơ sở giao hàng FOB, CIF
Trả lời:
Điều kiện D/P, D/A, D/TC
21. điều kiện nào sử dụng tập quán quốc tế quy định trong hệ thống văn bản pháp lý
của Việt Nam?
Trả lời:
Tập quán quốc tế về thương mại sẽ được áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế khi:
-Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định.
- Các điều ước quốc tế liên quan quy định.
- Luật thực chất (luật quốc gia) do các bên lựa chọn không có hoặc có nhưng không đầy đủ.
Tập quán quốc tế về thương mại chỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng. Vì vậy, những vấn đề gì
hợp đồng đã quy định thì tập quán quốc tế không có giá trị, hay nói cách khác, hợp đồng mua
bán hàng hóa có giá trị pháp lý cao hơn so với tập quán thương mại quốc tế. Khi áp dụng, cần
chú ý là do tập quán quốc tế về thương mại có nhiều loại nên để tránh sự nhầm lẫn hoặc hiểu
không thống nhất về một tập quán nào đó, cần phải quy định cụ thể tập quán đó trong hợp đồng.
Việt Nam thực hiện có hiệu quả các cam kết của mình trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 2: Tiền Việt Nam trong những điều kiện nào được coi là Ngoại hối:
Tl:
Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và
chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
Câu 3: Theo pháp lệnh ngoại hối 2005 của Việt Nam, những nguyên tắc quản lý ngoại hối
trong giao dịch vãng lai là gì?
TL: Nguyên tắc quản lý ngoại hối trong giao dịch vãng lai tuân thủ theo những điều sau:
-Điều 6. Tự do hoá đối với giao dịch vãng lai
16
Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú và
người không cư trú được tự do thực hiện.
Điều 7. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
1. Người cư trú được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nhập khẩu hàng
hoá, dịch vụ.
2. Người cư trú phải chuyển toàn bộ ngoại tệ có từ việc xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ vào tài
khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép ở Việt Nam; trường hợp có nhu cầu giữ lại
ngoại tệ ở nước ngoài thì phải được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép.
- Điều 8. Chuyển tiền một chiều
1. Ngoại tệ của người cư trú là tổ chức ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều
phải được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức
tín dụng được phép.
2. Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều
được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức
tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là công dân Việt Nam
thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép.
3. Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu hợp
pháp.
Điều 13. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
Người cư trú được phép đầu tư ra nước ngoài được sử dụng các nguồn vốn sau đây để đầu tư:
1. Ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép;
2. Ngoại tệ mua tại tổ chức tín dụng được phép;
3. Ngoại tệ từ nguồn vốn vay.
Điều 14. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Người cư trú là tổ chức tín dụng được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
18
2. Người cư trú là tổ chức kinh tế, cá nhân và các đối tượng khác được phép đầu tư ra nước ngoài
phải mở một tài khoản ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép và đăng ký với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam. Việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để đầu tư phải được thực hiện thông
qua tài khoản này.
Điều 15. Chuyển vốn, lợi nhuận về Việt Nam
Vốn, lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư tại nước ngoài phải chuyển về Việt Nam
theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan; vốn, lợi
nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư khi chuyển về Việt Nam phải thực hiện thông qua tài
khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép.
3, Vay, trả nợ nước ngoài
Điều 16. Vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ
Chính phủ và các tổ chức được Nhà nước, Chính phủ uỷ quyền thực hiện vay, trả nợ nước ngoài
trên cơ sở Chiến lược quốc gia về nợ nước ngoài và tổng hạn mức vay vốn nước ngoài do Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt hằng năm.
Điều 17. Vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân
1. Người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân được vay, trả nợ nước ngoài theo
nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân phải tuân thủ các điều kiện vay,
trả nợ nước ngoài, thực hiện đăng ký khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền
trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khoản vay trong phạm vi tổng hạn mức vay
1. Chính sách và biện pháp tài chính:
a, Chính sách tiền tệ:
- Lãi suất
- Chính sách thị trường mở
b, Biện pháp tài chính
- Tăng thu ngân sách
- Cắt giảm chi tiêu
2. Chính sách tỷ giá:
Chủ yếu phá giá đồng nội tệ so với ngoại tệ. Mục đích đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập
khẩu , khuyến khích đầu tư vào trong nước, hạn chế đầu tư ra nước ngoài
20
3, Biện pháp thu hút vốn nước ngoài:
a, Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
b, Vay nợ nước ngoài
c, Các khoản viện trợ quốc tế
4. Xuất vàng để trả nợ (với tư cách là tiền tệ thế giới để cân bằng cán cân thanh toán quốc tế )
5. Tuyên bố phá sản, vỡ nợ, đình chỉ trả nợ nước ngoài.
Câu 6: Phân tích các yếu tố tác động đến cung ngoại hối? Cho ví dụ minh họa tại việt
nam?
TL:
1. Các yếu tố tác động tới cung ngoại hối:
a, Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ
b, Quà cáp viện trợ từ nước ngoài
c, Đầu tư tín dụng vào trong nước
2. Ví dụ:
Công dân nước ngoài mua cổ phiếu ở việt nam sẽ làm tăng tài sản của người nước ngoài
ở việt nam => tăng cung ngoại tệ
Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ ra nước ngoài tăng => tăng cung ngoại tệ.
Câu 7: Phân tích các yếu tố tác động đến cầu ngoại hối? Cho ví dụ minh họa tại việt
nam?
ngoại hối 2005” (K9/Đ4)
TGHĐ của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ
nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam.
- Đồng tiền yết giá (commodity currency): là 1 đơn vị tiền tệ cố định, thường là các đồng
tiền mạnh (USD, EUR, GBP, JPY, SDR)
- Đồng tiền định giá (terms currency): là một số đơn vị tiền tệ biến đổi phụ thuộc vào quan
hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường
USD/CAD= 1,0545/50 USD – định giá , CAD – yết giá
b, Ý nghĩa kinh tế của TGHĐ: />1, So sánh sức mua giữa các đồng tiền
TGHĐ phản án tương quan giá trj giữa 2 đồng tiền so sánh giá trị thị trường trong nước và
trên thế giới đánh giá năng suất lao động, giá thành sản phẩm trong nước với các nước khác.
2, Vai trò kích thích và điều chỉnh XNK
Thông qua cơ chế tỷ giá, chính phủ TG để tác động đến XNK trong từng thời kỳ, khuyến khích
những ngành hàng, chủng loại hàng hóa tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại, hạn chế nhập khẩu
nhằm thực hiện định hướng phát triển cho từng giai đoạn.
3, Điều tiết thu nhập trong hoạt động kinh tế đối ngoại
Phân phối lại thu nhập giữa các ngành hàng có liên quan đến kinh tế đối ngoại và giữa các nước
có liên quan về kinh tế với nhau.
Khi TG cao, tức là giảm sức mua của đồng tiền trong nước so với đồng tiền nước ngoài. Điều
này có tác dụng giúp cho nhà XK có thêm lợi thé để cạnh tranh tăng thêm thu nhập cho nhà XK.
23
4, TG còn là công cụ sử dụng trong cạnh tranh thương mại, giành giật thị trường tiêu thụ hàng
hóa, khai thác nguyên liệu cảu các nước khác với giá rẻ.
Đó là biện pháp phá giá đồng tiền. Điển hình là nước Mỹ đã dùng công cụ tỷ giá để cản trở sự
XK các hàng hóa của Nhật sang Mỹ (VD như xe hơi) gây thiệt hại cho Nhật, làm giảm thu
nhập từ XK của Nhật.
Phá giá đồng tiền là việc chính phủ đứng ra tuyên bố giảm giá nội tệ so với ngoại tệ.
Câu 2: Nêu các phương pháp yết giá và ý nghĩa chúng. So sánh sự khác biệt giữa các
phương pháp đó?
A, Các phương pháp yết giá: (p55-GT)
1. TG chuyển tiền bằng điện/ TG điện hối (T/T rate)
KN: là TG mà ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng kèm theo trách nhiệm là ngân hàng phải
chuyển ngoại tệ cho người thụ hưởng bằng phương tiện chuyển tiền điện tử (EFT – Electronic
Funds Transfer)
Đặc điểm:
- Là tỷ giá cơ bản của một quốc gia
- Tốc độ thanh toán nhanh
- Chi phí cao
2. TG chuyển tiền bằng thư/ TG thư hối (M/T – Mail Transfer)
KN: là TG mà ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng không kèm theo trách nhiệm chuyển tiền
bằng phương tiện điện tử mà ngân hàng sẽ chuyển lệnh thanh toán ra bên ngoài bằng con đường
thư tín thông thường.
Đặc điểm:
- Kkhông thông dụng trong thanh toán quốc tế
- Tốc độ thanh toán chậm
- Chi phí rẻ
3. TG séc
KN: là TG mà ngân hàng bán séc ngoại tệ cho khách hàng kèm theo trách nhiệm chuyển séc đến
người thụ hưởng quy định trên séc
Công thức tính: dùng lãi suất huy động nội tệ
TG séc = TG điện hối – lãi phát sinh trên TG điện hối kể từ khi mua séc đến khi séc
được trả tiền
VD: A mua séc 1000usd của VCB cho B ở Mỹ
Lãi suất huy động VND của VCB là 5%/năm (
lãi suất nội tệ )
Thời gian chuyển tiền từ VN sang Mỹ là 30 ngày
TG điện hối bán ra của VCB: USD/VND= 15.200
Lãi phát sinh= 1000 x 15.200 x 5% x (30/360) = 63.333,33
25
- T: ngày ký hợp đồng