ĐỀ CƯƠNG ôn tập kỷ thuật cơ khí - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
THI GIỮA KỲ HỌC PHẦN: KỸ THUẬT CƠ KHÍ
I. Vật liệu dùng trong cơ khí
1. Trình bày các tính chất cơ học của kim loại và hợp kim.
Cơ tính là đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp kim khi chịu tác dụng
của tải trọng. Đặc trưng bởi :
Độ bền : là khả năng của vật liệu chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị phá hủy
Độ cứng : là khả năng chống lún của vật liệu khi chịu tác dụng của ngoại lực ( các loại độ
cứng : Độ cứng Brinen, Rocoen,Vicke.)
Tính dẻo : là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại và hợp kim khi chịu tác dụng của
ngoại lực
2.Trình bày các tính chất hóa, lý của kim loại và hợp kim.
Hóa tính là độ bền của kim loại đối với những tác dụng hóa học của các chất khác như
Oxy , nước, axit …. Mà không bị phá hủy
Tính chịu ăn mòn : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn các môi trường xung quanh
Tính chịu nhiệt : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của oxy trong không khí ở nhiệt
độ cao
Tính chịu axit : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của axit .
3.Nhận biết các loại vật liệu sau: CT38; BCuPb30; 90W9V2; C40.
CT38: thép Cacbon chất lượng thường σ
k
=38~44(kG/mm
2
)
BCuPb30: Đồng Brong chì 60%Cu và 30%Pb
90W9V2: Là thép hợp kim 0,9%C, 9%W , 2%V
C40: là thép kết cấu có lượng cacbon trung bình là 0,4%
4.Nhận biết các loại vật liệu sau: C45; GX12-28; WCTiC30Co4;
20CrNi.
C45 : thép kết cấu , hàm lượng cacbon 0,45%
GX12-28 : Gang xám σ

32.
CT61 : thép thường σ
k
>=60 kG/mm
2
( độ bền kéo tối thiểu là 61 )
Cu99,95 : đồng đỏ 99,95%Cu ( cái này ko pik có chắc ko ??)
12Cr18Ni9 : hợp kim thép kết cấu , 0,12%C 18%Cr 9%Ni
GX15-32 : Gang xám σ
k
=15 kG/mm
2
σ
u
=32 kG/mm
2
8.Nhận biết các loại vật liệu sau: C20; BCuBe2; 40Cr; GX12-28
C20 : Thép Cacbon kết cấu , 20%C
BCuBe2 : Đồng Brong , 2% Be 98%Cu
40Cr : thép hợp kim kết cấu , 0,4%C 1%Cr
GX12-28 : Gang xám σ
k
=12 kG/mm
2
σ
u
=28 kG/mm
2
II. Kỹ thuật đúc kim loại
9. Thực chất, đặc điểm và phạm vi sử dụng của phương pháp đúc

11.Trình bày các bộ phận chính của một khuôn đúc bằng cát.( hình vẽ GT )
12.Trình bày các loại vật liệu chế tạo hỗn hợp làm khuôn đúc.
Cát áo : dùng để phủ sát mẫu khi chế tạo khuôn nén cần có độ bền, dẻo cao, đồng
thơi nó tiếp xúc trực tiếp với kim loại lỏng nên cần có độ chịu nhiệt cao, độ hạt cần nhỏ hơn
để bề mặt đúc nhẵn bóng, thong thường cát áo làm bằng vật liệu mới , chiếm 10-15% tổng
lượng cát.
Cát đệm: dùng để đệm cho phần khuôn còn lại, không trực tiếp tiếp xúc với kim loại
lỏng nên tính chịu nhiệt, độ bền không cần cao nhưng phải có tính thong khí tốt chiếm 85-
90% lượng cát.
13.Trình bày các loại vật liệu chế tạo bộ mẫu và hộp lõi.
Gỗ: Ưu điểm là rẻ, nhẹ, dễ gia công. Nhưng có nhược điểm là độ bền, cứng kém; dễ
trương, nứt, cong vênh . Các loại gỗ thường dùng : Gỗ lim,gụ, sến, mở ,dè, thông, …
Kim loại: có độ bền , cứng, độ nhẵn bóng, độ chính xác bề mặt cao, không bị thấm
nước, ít bị cong vênh, thời gian sử dụng lâu hơn, nhưng kim loại đắt khó gia công ……
Thạch cao: nhẹ, dễ chế tạo, cắt gọt. Nhưng giòn, dễ vỡ, dễ thấm nước
Trình bày các loại vật liệu chế tạo bộ mẫu và hộp lõi.
Xi măng: bền, cứng hơn thạch cao, chịu va chạm tốt, rẻ, dễ chế tạo, nhưng nặng …
tuy không thấm nước, khó gọt, sửa nên chỉ dùng làm những mấu , lõi phức tạp, mẫu lớn.
14.Công dụng của bộ mẫu và hộp lõi
Bộ mẫu: là công cụ chính dung để tạo hình khuôn đúc. Bao gồm : Mẫu ống rót, mẫu
đậu hơi , mẫu lọc xỉ và tấm mẫu
làm lõi
Sấy lõi
Kiểm tra chất
lượng s.phẩm
làm sạch vật
đúc
phá lõi lấy vật
đúc
phá khuôn lấy

O+2P=10Cu + P
2
O
5
tạo thành xĩ nổi lên
- Chất trợ dung: dùng để kim loại lỏng khỏi bị oxy hóa và để tách tạp chất ra thành xỉ.
THường dung : than củi, thủy tinh lỏng, thạch cao, muối ăn.
17.Quá trình nấu đồng đỏ và đồng thanh thiếc
Nấu đồng đỏ : Sấy lò 900-1000
o
C, phủ một lớp than củi lên , tiếp tục nung đến khi Cu nóng
chảy , cho dần Cu+P vào khử oxy . Khử xong rót lấy mẫu , để nguội đem bẻ mẫu. Nếu mẫu
bị nứt chứng tỏ vẫn còn oxy và tiếp tục khử hết.
Nấu đồng thanh : sấy lò 700-800
o
C , chất đồng thỏi nấu chảy rồi cho đồng vụn vào, Cu nóng
chảy rồi phủ than củi lên , tới nhiệt độ 1160-1200
o
C cho Sn và Zn vào, tời nhiệt độ 1250
o
C-
1280
o
C sau 5’ lấy mẫu thử
18. Đặc điểm và nguyên vật liệu nấu hợp kim nhôm.
Đặc điểm:
- Thường đúc trong khuôn cát và trong khuôn kim loại
- Có tính chảy loãng cao nên có thể đúc được các vật đúc có thành mỏng và phức
tạp
- Dễ hòa tan khí nên ống rót dùng loại hình rắn, bậc

Đặc điểm :
- vật đúc có độ chính xác, độ bong cao
- đúc được vật đúc mỏng và phức tạp
- vật đúc nguội nhanh cho nên cơ tính cao; năng xuất cao
- khuôn mau mòn và chóng bị hỏng ( chỉ đúc đc kim loại màu )
Công dụng : Khuôn đúc áp lực được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp như sản xuất các chi
tiết phụtùng xe máy, ôtô, các chi tiết trong lĩnh vực hàng thuỷ, hàng không, cũng như trong đời
sốnghàng ngày
23. Đặc điểm và các phương pháp đúc ly tâm.
Đặc điểm:
- đúc được những chi tiết có hình tròn xoay, rỗng mà không cần lõi
- chất lượng bề mặt trong không tốt
- máy đúc ly tâm cần có độ kín tốt và chính xác
- Chất lượng vật đúc cao, cơ tính tốt và tiếp kiệm kim loại
- Đúc được vật đúc có nhiều lớp kim loại khác nhau
Các phương pháp đúc li tâm
- Đúc ly tâm đứng : Phương pháp này dùng để đúc các chi tiết ngắn, nếu chiều cao
vật đúc càng lớn thì chênh lệch bán kính trong vật đúc càng lớn
- Đúc ly tâm nằm ngang: Dùng đúc ống dài có chiều dày không đổi, nhưng cần có
máng rót. Việc đảm bảo độ kín và cân bằng máy rót phức tạp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status