Các hình thái lâm sàng của tổn thương thể thủy tinh - dịch kính trong chấn thương - Pdf 25

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế

trờng đại học y Hà Nội NCS. ngô văn thắng chuyên đề 2

Các hình thái lâm sàng của
tổn thơng thể thủy tinh - dịch kính
trong chấn thơng

Thuộc đề tài:

Nghiên cứu phẫu thuật cắt thể thuỷ tinh và
dịch kính đục do chấn thơng phối hợp đặt thể thuỷ tinh
nhân tạo hậu phòng
Chuyên ngành: Nhãn khoa
Mã số: 3.01.46 Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS. TS. Đỗ nh Hơn

2.2.2. Cơ chế đục thể thủy tinh do vết thơng xuyên có dị vật nội nhn 8
2.2.3. Cơ chế đục thể thủy tinh - dịch kính do chấn thơng đụng giập 9
3. Các hình thái tổn thơng thể thủy tinh do chấn thơng 11
3.1. Phân loại đục thể thủy tinh trong chấn thơng 11
3.1.1. Phân loại theo cơ chế chấn thơng 11
3.1.2. Phân loại theo hình thái đục thể thủy tinh 12
3.1.3. Phân loại theo mức độ tổn thơng thể thủy tinh 12
3.2. Các hình thái lâm sàng của đục thể thuỷ tinh do chấn thơng 13
3.2.1. Thể thủy tinh đục sữa 13
3.2.2. Thể thủy tinh đục tiêu 14
3.2.3. Thể thủy tinh đục có rách bao trớc 14
3.2.4. Thể thủy tinh đục trơng 15
3.2.5. Thể thủy tinh đục có rách bao trớc và bao sau 15
3.2.6. Đục sa lệch thể thủy tinh 16
3.3. Biến chứng do chấn thơng thể thủy tinh 17
3.3.1. Viêm màng bồ đào do thể thủy tinh 17
3.3.2. Tăng nhn áp 18
4. Các hình thái tổn thơng dịch kính do chấn thơng 20
4.1. Xuất huyết dịch kính 20
4.1.1. Các hình thái lâm sàng của xuất huyết dịch kính: 21
4.1.2. Biến đổi dịch kính khi bị xuất huyết 22
4.2. Viêm mủ nội nhn sau vết thơng xuyên nhn cầu 23
4.3. Tổ chức hoá dịch kính 23
4.4. Bong dịch kính sau 23
4.5. Dị vật nội nhn 24
4.5.1. Những tổn thơng nhn cầu gây ra bởi dị vật do tác động của vết
thơng xuyên 24

lực một cách trầm trọng tức thì và nhiều biến chứng cho mắt do hậu quả của
chấn thơng còn tồn tại dai dẳng trong nhn cầu.
Tổn thơng thể hiện với nhiều hình thái khác nhau, mỗi hình thái thờng
liên quan đến một phơng pháp điều trị riêng biệt, vì vậy mà mục tiêu của đề
tài này là tìm hiểu : Đặc điểm lâm sàng và các hình thái tổn thơng TTT -
DK trong chấn thơng nhằm rút ra biện pháp xử lý đặc thù tơng xứng một
cách hữu hiệu cho ngời bệnh.
1. Khái niệm Về phân loại và cơ chế chung của chấn
thơng nhn cầu
1.1. Phân loại chấn thơng nhãn cầu
Chấn thơng nhn cầu đợc chia làm hai loại: chấn thơng đụng giập và
chấn thơng xuyên [11]. Chấn thơng đụng giập là loại chấn thơng do một
vật đầu tù đập vào mắt. Chấn thơng xuyên (VTX nhn cầu) là vết thơng
xuyên qua toàn bộ chiều dày của thành nhn cầu, gây phòi tổ chức nội nhn 2(màng bồ đào, TTT và DK). Vết thơng xuyên nhn cầu có thể kèm theo dị
vật nội nhn (DVNN) hoặc không. Vết thơng xuyên nhn cầu có một lỗ vào
(xuyên chột) hoặc có một lỗ vào và một lỗ ra (xuyên thấu).
Kuhn F. và cộng sự (1999) đ đa ra phân loại chấn thơng mắt [31], [37]:


nhn cầu kín

Chấn thơng
nhn cầu hở

Rách lớp

Rách nhn
cầu

Vết thơng
có dị vật 3Vết thơng xuyên phần trớc nhn cầu là những vết thơng ở vùng I và
vùng II, gây tổn thơng từ giác - củng mạc đến bao sau thể thủy tinh [30].
Vết thơng xuyên phần sau nhn cầu là những vết rách củng mạc từ cách
rìa giác mạc 5 mm cho đến hậu cực, gây nên những tổn hại cho DK và võng
mạc (VM).
1.2. Cơ chế chung của chấn thơng
1.2.1. Đặc điểm và cơ chế chấn thơng đụng giập
Tác nhân gây chấn thơng thờng là những đầu tù tác động trực tiếp làm
ngắn đờng kính trớc sau, tăng kích thớc ngang. Tiếp sau pha trực tiếp là
sóng phản hồi ngợc lại. Tổn thơng nhn cầu có thể do cơ chế trực tiếp hay
gián tiếp. Hai quá trình bệnh lý gây ra nh sau [11], [17], [23], [40]:

Đờng kính

Cơ chế đụng giập
- Giai đoạn một: Làn sóng ép nhn cầu làm cho đờng kính trớc sau
giảm, ngợc lại đờng kính ngang lại tăng lên theo tỷ lệ tơng ứng. Trên thực
nghiệm ngời ta thấy nếu đờng kính trớc sau giảm 41% thì đờng kính
ngang tăng 28% và khi đờng kính trớc sau giảm 28% thì đờng kính ngang
tăng tơng ứng từ 8%- 10%. Trong giai đoạn này nhn cầu có thể bị vỡ ở
những điểm sung yếu nh: xích đạo, vùng rìa, chân các cơ trực 4- Giai đoạn thứ hai: Là giai đoạn sóng phản hồi, toàn bộ tổ chức nội nhn
bị đẩy ra trớc. Tổ chức nội nhn có thể thoát ra ngoài do vỡ nhn cầu, kèm
theo các tổn thơng do bị vỡ, rách, đứt.
Cơ chế vận mạch
- Trong giai đoạn nhn cầu bị đè ép, hệ mạch của võng mạc bị ép mạnh
làm cho tổ chức mắt bị thiếu máu nghiêm trọng, đặc biệt võng mạc, thị thần
kinh dẫn tới hoại tử tổ chức.
- Giai đoạn phản hồi: Các mạch máu gin ra đột ngột hậu quả là có hiện
tợng tăng tính thấm thành mạch, thoát huyết tơng và xuất huyết tổ chức.
1.2.2. Đặc điểm và cơ chế vết thơng xuyên.
- Đặc điểm của vết thơng xuyên nhn cầu:
Vết thơng xuyên nhn cầu làm mở môi trờng mắt với bên ngoài gây
hiên tợng phòi các tổ chức nội nhn, làm rối loạn các môi trờng trong suốt,
phá hủy các tổ chức nội nhn, đồng thời mở cửa cho các vi khuẩn gây bệnh
xâm nhập vào nội nhn. Mức độ nguy hiểm của VTX tăng lên nếu có kèm
theo có DVNN, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, cũng nh những tàn phá do
chính bản thân dị vật gây ra ngay lúc bị chấn thơng và muộn hơn là hiện
tợng nhiễm kim loại nhn cầu. Vết thơng xuyên nhn cầu không những phá

mắt và thờng gặp trên những ngời trẻ đang độ tuổi lao động, học tập, nam
nhiều hơn nữ. Lê Thị Đông Phơng (2001) [13] thấy đục TTT - DK do chấn
thơng thờng gặp sau VTX hơn là chấn thơng đụng giập. Boudet M.C.
(1979) gặp đục TTT do chấn thơng ở VTX gấp 2 lần chấn thơng đụng giập.
Fedorov S.N (1985) thông báo gặp 86,9% ở VTX và chấn thơng đụng giập
chỉ là 23,09% [TDT13]. Karim A. (1998) [42] gặp tỷ lệ đục TTT trong VTX
là 53,3- 66,33%, chấn thơng đụng giập là 33,67% - 46,7%. Sukhina (1997)
[TDT13] gặp trong VTX 39,8%- 47,1%; trong chấn thơng đụng giập 20%-
37% trong đó lệch TTT là 13%. Artin B. (1996) [39] gặp trong VTX 54,4%,
VTX có dị vật 19% và chấn thơng đụng giập là 33%. Turut P. (1988) [44]
gặp trong VTX là 64,4% và chấn thơng đụng giập là 35,6%.
ở Việt Nam, Phan Đức Khâm (1991) đ tổng kết thấy đục TTT do chấn
thơng chiếm khoảng 1,8% các loại đục TTT nói chung và 34% chấn thơng 6mắt nói chung, trong đó đục TTT do VTX là 51,1%; VTX có DVNN là 20,9%
và chấn thơng đụng giập là 27% [8]. Trần Thu Phơng và Vũ Anh Lê (1998)
gặp đục TTT do chấn VTX là: 64%; chấn thơng đụng giập là 24% [14]. Lê Thị
Đông Phơng (2001) [13] thấy tỷ lệ đục TTT do VTX là 64,08%; chấn thơng
đụng giập là 35,9%. Nguyễn Thị Thu Yên (2004) [19] gặp trong VTX đục DK
có kèm tổn hại TTT là 68,5%.
Tổn hại TTT trong chấn thơng phần lớn phối hợp với các tổn thơng
khác làm cho bệnh cảnh lâm sàng trở nên phức tạp và điều trị thêm khó khăn.
Nghiên cứu của Hilles D.A. (1984) [29] cho thấy 73% trờng hợp là có tổn
thơng phối hợp trong đó 61% tổn thơng giác mạc, 24% tổn thơng mống
mắt và 5,45% tổn hại võng mạc. Fedorov S.N. (1985) [TDT13] gặp 82% trong
đó 56,6% là tổn thơng củng giác mạc, 53,1% tổn thơng mống mắt và có 2,7% là

buồng DK. Bao TTT rách có thể hình chấm, đờng thẳng hoặc hình sao có thể
ở trung tâm đồng tử hoặc ngoại vi phía sau mống mắt [20]. Khả năng phá hủy
cấu trúc khung DK do tác nhân chấn thơng gây nên, bản chất, vị trí của dị vật
trong nhn cầu cùng với phản ứng viêm mang tính đáp ứng miễn dịch với chất
TTT "viêm nội nhn do phản vệ TTT", mức độ viêm nhiễm sau chấn thơng
cũng nh tình trạng xuất huyết nội nhn do tổn thơng mạch máu của màng
bồ đào và võng mạc do chấn thơng gây nên. Nh vậy tổn thơng TTT có thể
gây tổn thơng DK và ngợc lại tổn thơng DK lại ảnh hởng đến TTT [4], [13].
- Tổn thơng nhỏ ở bao trớc: Vết rách nhỏ ở bao trớc có thể tự liền sẹo
nhờ sự tăng sinh biểu mô ở bao trớc TTT [13], [20]. Sự phục hồi biểu mô
càng thuận lợi nếu có sự tiếp cận với mống mắt. Các tổ chức sợi trong suốt
mới hình thành dần dần xen kẽ với các sợi đục tạo nên một đục TTT rất đặc
hiệu đó là đục khu trú, đôi khi không ảnh hởng đến thị lực. Vết sẹo biểu mô
ở bao thờng là yếu, có thể gin ra và vỡ lại làm cho chất TTT tiếp tục bị đục
[TDT13].
- Tổn thơng lớn ở bao trớc: Vết rách bao rộng không thể tự liền nhờ
vào quá trình tăng sinh biểu mô ở bao trớc TTT. Chất TTT sẽ tiếp xúc với
thủy dịch làm cho các thớ sợi TTT hoá lỏng và bị phá hủy. Tất cả các thớ sợi 8đều bị ngấm thủy dịch phồng lên và có thể qua vết rách thoát ra tiền phòng,
gây hình thái đục TTT trơng phồng [21].
Quá trình phá hủy các thớ sợi TTT đi kèm theo tiêu chất nhân. Tốc độ
tiêu chất TTT phụ thuộc vào kích thớc vết rách bao TTT, tuổi của bệnh nhân,
sự phản ứng của tổ chức và phản ứng viêm đi kèm. Đục TTT hoàn toàn có thể
tiến triển 1-3 ngày sau chấn thơng và tiêu chất TTT hoàn toàn có thể hình
thành sau 1 tháng. Theo Boudet M. C. (1979), Jones W.L. (1991) và nhiều tác

nên phản ứng nhiễm độc TTT dẫn đến TTT đục với một lớp bụi nâu vàng phủ ở
mặt trớc, cuối cùng toàn bộ TTT chuyển sang màu nâu của rỉ sắt [4], [13], [21].
- Đục thể thủy tinh nhiễm đồng: Mẩu đồng nằm trong nhn cầu sẽ gây
tình trạng nhiễm đồng (chalcosis), hiện tợng này hiếm gặp hơn nhiễm sắt.
Dấu hiệu nhiễm đồng nội nhn thờng tiến triển sau chấn thơng vài năm và
sẽ gây đục TTT hình hoa hớng dơng. ở dới vị trí bao trớc TTT có chứa
đựng cácbonat đồng (CuHCO
3
) nên TTT có mầu xanh xám. Sau khi lấy dị vật
đồng, tình trạng nhiễm đồng sẽ mất đi một cách chậm chạp trong vài năm [4],
[5], [13].
- Đục thể thủy tinh do dị vật không kim loại: Dị vật vào TTT, nếu có
kích thớc nhỏ và chất liệu trơ nh thủy tinh, thạch anh hoặc một số loại nhựa
(plastic) sẽ gây đục TTT khu trú. Dị vật thực vật ở trong mắt thờng gây phản
ứng viêm nặng và sớm ngay từ đầu.
2.2.3. Cơ chế đục thể thủy tinh - dịch kính do chấn thơng đụng giập
Theo Boudet M. C. (1979), Jones W. L. (1991), Irvine J.A. (1991), Phan
Đức Khâm (1997), King L.P. và Hudson S. T. (1999) [TDT13]: Chấn thơng
đụng giập là do một vật đầu tù đập vào mắt. Cơ chế của chấn thơng là một áp
lực đè ép làm rung chuyển bên trong nhn cầu. Làn sóng chấn động này qua
thủy dịch dội vào góc tiền phòng, chân mống mắt, đẩy màn mống mắt, TTT -
DK ra sau. Nếu củng mạc yếu thì dễ bị rách vỡ và DK - TTT có thể thoát ra
ngoài. Nếu củng mạc bền vững thì một lực phản hồi sẽ đẩy mạnh DK - TTT về
phía mống mắt và thủy dịch gây ra hậu quả nghiêm trọng. 10Tổn thơng thể thủy tinh: Trên thực tế ngời ta khó xác định lực chấn
3. Các hình thái tổn thơng thể thủy tinh do chấn
thơng
3.1. Phân loại đục thể thủy tinh trong chấn thơng
Trên thế giới cũng nh ở Việt Nam hiện nay có ba cách phân loại:
- Phân loại theo cơ chế chấn thơng.
- Phân loại theo hình thái đục TTT.
- Phân loại theo mức độ tổn thơng TTT.
3.1.1. Phân loại theo cơ chế chấn thơng
Hamard H. và Lefranois (1984) [TDT13] cho rằng dù là tác nhân nào
thì cũng gây đục TTT theo hai phơng thức: đục TTT do chấn thơng đụng
giập và đục TTT do vết thơng xuyên.
Ajamian P.C. (1993) [20] phân loại chi tiết hơn:
- Loại đục TTT do chấn thơng đụng giập: đục TTT không di lệch (có
hoặc không có tổn thơng bao TTT) và đục lệch thể thủy tinh.
- Loại đục TTT do vết thơng xuyên: đục TTT khu trú (rách bao nhỏ tự
liền) hoặc lan toả (rách bao rộng). Đục TTT cách xa vạt bao: là hiện tợng đặc biệt
có sự tham gia của vết thơng bao và sự rung chuyển TTT khi bị chấn thơng.
- Loại đục TTT có dị vật nội nhn: dị vật có thể là kim loại hoặc không
phải kim loại (thủy tinh, lông mi), hoặc thực vật (gai, gỗ).
- Loại đục TTT do yếu tố vật lý: nhiệt (nóng), điện giật, sét đánh, bức xạ
(do tia X, Gama, Neutron, Beta, nổ nguyên tử).
Theo Phan Đức Khâm (1994) [11] dựa trên cơ chế chấn thơng gây nên
tổn thơng TTT để phân loại nh sau:
- Loại đục TTT do chấn thơng đụng giập: đục dới bao điển hình là đục
hoa hồng, đục hình vòng Vossius đặc biệt chỉ ở ngời trẻ, đục lệch TTT từng
phần hay toàn phần.
bao trớc và bao sau; đục lệch TTT (sa, lệch). 13Nguyễn Thị Anh Th (1994) [15] đ đa ra cách phân loại theo mức độ
đục TTT và thơng tổn của TTT để có chỉ định về thời gian và phơng pháp
phẫu thuật.
- Theo mức độ đục: đục TTT khu trú từng phần, đục TTT toàn bộ.
- Theo tổn thơng: đục vỡ TTT rách bao trớc; đục vỡ TTT rách bao sau
thoát dịch kính; đục vỡ toàn bộ nhân trơng; đục lệch TTT; đục TTT không
rách bao; đục TTT tiêu chất nhân.
3.2. Các hình thái lâm sàng của đục thể thuỷ tinh do chấn thơng
Có nhiều tác giả đa ra những những phân loại đục TTT do chấn thơng,
nhng theo chúng tôi chọn cách phân loại theo mức độ tổn thơng bao và dây
Zinn nh của Gundorova R.A.(1986), Irvine J.A.(1991) [TDT13],
Krishnamachary M. (1997) [30], Karim A. (1998) [42]. Bởi vì cách phân loại
này thuận thuận lợi cho việc chỉ định kỹ thuật và thời điểm đặt IOL.Theo phân
loại này, đục TTT do chấn thơng có thể có các hình thái sau:
3.2.1. Thể thủy tinh đục sữa
Đặc điểm TTT đục sữa là hầu hết bao TTT và dây Zinn còn nguyên vẹn.
Nghiên cứu của Krishnamachary M. và cộng sự (1997) [30] gặp 27,74%.
Karim A. và cộng sự (1998) [42] gặp 44%. Fedorov S.N. (1985) [TDT13] gặp
63,9% trong chấn thơng đụng giập và chỉ có 10,5% trong VTX. Trong khi đó
ở Việt Nam, Nguyễn Thị Đông Phơng (2001) [13] thấy hình thái đục sữa do
chấn thơng chiếm tỷ lệ 21,22%. Theo tác giả thì tỷ lệ này có thấp hơn so với
các tác giả nớc ngoài, có thể là do tỷ lệ tổn thơng phối hợp có cao hơn,
trong hình thái này thì chấn thơng đụng giập là 37,5%, VTX có DVNN là
28,12% và VTX không có DVNN chỉ là 8%. Trong hình thái đục sữa, tác giả

Nguyễn Anh Th (1994) [15] và Vũ Anh Tuấn (1996) [16] gặp 41,2%; Blum
M. và cộng sự (1996) [24] gặp 26,9% trong VTX, còn chấn thơng đụng giập
không gặp trờng hợp nào. Bệnh nhân ở nhóm này thờng đến khám và điều
trị sớm do rách bao thủy dịch ngấm vào TTT làm cho quá trình đục tiến triển
nhanh nên thị lực giảm nhiều. 15Bao trớc TTT bị rách, chất TTT bung ra tiền phòng nh một cái nấm, có
thể gây phản ứng viêm màng bồ đào do chất TTT. Đa số các tác giả đều đồng
ý cho rằng, trong trờng hợp này phải phẫu thuật lấy chất TTT phối hợp khi
xử lý cấp cứu các tổn thơng khác càng sớm càng tốt [42].
3.2.4. Thể thủy tinh đục trơng
Thể thủy tinh đục trơng là hình thái đặc biệt của tổn thơng bao TTT do
chấn thơng. ở hình thái này, Lê Thị Đông Phơng (2001) [13] gặp 11,84%;
Krishnamachary và cộng sự (1997) [32] gặp 11,68%; Nguyễn Anh Th (1994)
[TDT13] gặp 7,9%.
Bao TTT bị tổn thơng có thể rách hoặc chỉ là rạn nứt làm cho thủy dịch
ngấm vào chất TTT sẽ trơng lên làm nghẽn đồng tử gây tăng nhn áp. Trong
trờng hợp này theo các tác giả nên phẫu thuật TTT càng sớm càng tốt. Có thể
phối hợp khi xử lý cấp cứu các tổn thơng khác.
3.2.5. Thể thủy tinh đục có rách bao trớc và bao sau
Trờng hợp đục TTT có rách bao sau, Lê Thị Đông Phơng (2001) [13]
gặp trong VTX có DVNN là 21,88%, không có DVNN là 21,6% và không gặp
trờng hợp nào sau chấn thơng đụng giập. Vajpayee R.B. và cộng sự (1994)
[TDT13] nghiên cứu những trờng hợp rách bao sau do chấn thơng cũng
nhận thấy 66,67% gặp trong VTX có DVNN và 33,33% trong VTX không có
DVNN, còn trong chấn thơng đụng giập thì không có. Nguyễn Anh Th

kính khu trú dù rất bé, trong, có phản quang ánh sáng đèn khe của sinh hiển vi
và có chất TTT đục xung quanh thì phải nghi ngờ đó là có rách bao sau.
3.2.6. Đục sa lệch thể thủy tinh
Đục sa, lệch TTT do chấn thơng thờng gặp chủ yếu là do chấn thơng
đụng giập. Karim A. và cộng sự (1998) [42] gặp17,7%. Lê Thị Đông Phơng
(2001) [13] cũng gặp 17,96% trong đó nguyên nhân do chấn thơng đụng
giập là 43,18%, còn VTX có hoặc không có DVNN chỉ có 3- 4%. Trong
nghiên cứu của Fedorov S.N (1985) gặp 4,9% đục sa lệch TTT do chấn thơng
nói chung, trong đó chấn thơng đụng giập là 13,8% còn VTX chỉ là 0,4%.
Nguyễn Thị Thu Yên (2004) [19] gặp trong VTX với một tỷ lệ thấp là 2,6%
(10/390 trờng hợp).
Biến chứng thờng gặp ở hình thái này là tăng nhn áp. Theo Venger
G.E. (1989) thì 20% tăng nhn áp gặp trong sa lệch TTT do chấn thơng, 17Pollet P. và cộng sự gặp 12,4% [TDT13]. Blum M. (1996) [24] thông báo gặp
35,2% sa lệch TTT do chấn thơng trong đó 14,4% có tăng nhn áp, Karim A.
và cộng sự (1998) [42] gặp 13,3%. Lê Thị Đông Phơng (2001) [13] gặp tỷ lệ
tăng nhn áp trong sa lệch TTT do chấn thơng là 36,36%. Nguyễn Thị Thu
Yên (2004) [19] gặp 5/ 10 trờng hợp sa lệch TTT.
Khi TTT di lệch nhiều thì việc chẩn đoán là dễ dàng, nhng lệch TTT kín
đáo thì rất khó phát hiện nhất là trẻ em. Cho nên nhiều tác giả khuyên rằng
cần thiết phải soi góc tiền phòng để đánh giá tình trạng tổn thơng góc trên
toàn bộ chu vi nh lùi góc, hiện tợng rung rinh mống mắt ở góc tiền phòng
mà không thấy trên sinh hiển vi.
Cho đến nay vấn đề xử lý sa lệch TTT sao cho thích hợp vẫn còn là vấn
đề tranh ci trong các nhà nhn khoa.

trung tính và bạch cầu hạt [22]. Vì vậy phản ứng viêm càng tăng lên làm
khuếch đại thơng tổn viêm màng bồ đào do phản vệ TTT dẫn đến viêm toàn
nhn. Biểu hiện lâm sàng là cơng tụ rìa, tủa sau giác mạc, mủ tiền phòng,
dính bít đồng tử, tăng nhn áp, teo nhn cầu. Từ cơ chế bệnh sinh này, ngời
ta đ đề ra một cách điều trị hữu hiệu là loại bỏ TTT kết hợp các thuốc chống
viêm và hoặc ức chế miễn dịch.
3.3.2. Tăng nhn áp
Thể thủy tinh đóng vai trò lớn trong nguyên nhân gây nên các hình thái
tăng nhn áp sau chấn thơng. Cơ chế gây tăng nhn áp rất khác nhau. Theo
Phan Đức Khâm (1973) [7], Rich R., Ellant J. P. (1982) và Obstbaum S. A.
(1992) [TDT13] có thể chia hai loại:
* Loại thứ nhất là do TTT làm tác nghẽn dòng thủy dịch không chảy ra
tiền phòng, thủy dịch sẽ ứ đọng ở phía sau làm đẩy vồng chân mống mắt chèn
vào mạng lới vùng bè (trabeculum) dẫn đến tăng nhn áp đột ngột ở giai
đoạn đầu sau chấn thơng. Cơ chế của tình trạng này nh sau:
- Glôcôm do nghẽn đồng tử (Pupillary block glaucoma): Điển hình trong
những trờng hợp này là TTT trơng phồng. Nguy cơ làm đóng góc tiền 19phòng còn phụ thuộc nhiều yếu tố nh kích thớc TTT, tiền phòng nông, mắt
viễn thị.
- Tăng nhn áp do sa lệch thể thủy tinh:
+ Đứt dây Zinn một phần làm lệch TTT (subluxation) gây nghẽn dịch
kính và TTT ở bờ đồng tử, rung ring TTT khi dây Zinn đứt có thể kích hoạt thể
mi tăng bài tiết thủy dịch nhiều hơn so với sự lu thoát của thủy dịch ra ngoài
nhn cầu làm tăng áp lực nội nhn.
+ Đứt dây Zinn toàn bộ làm cho TTT di chuyển ra trớc gây nghẽn TTT

bệnh lý khác nhau của màng bồ đào, võng mạc hay bệnh toàn thân, tuy
nhiên đây là tổn thơng thờng gặp trong cả chấn thơng đụng giập cũng nh
VTX có hoặc không có DVNN, gây giảm thị lực từ nhẹ đến nặng tùy theo
mức độ xuất huyết. Xuất huyết DK làm cho tổn thơng bệnh cảnh của chấn
thơng phức tạp hơn. Xuất huyết DK đơn thuần thờng dễ chẩn đoán, nhng
trong chấn thơng thờng có tổn thơng phối hợp phần trớc nhn cầu che lấp
làm không soi đợc phía sau. Trong đó xuất huyết tiền phòng là thờng gặp,
khi đó việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào các xét nghiệm bổ sung.
- Siêu âm: là một phơng tiện tốt để chẩn đoán, theo dõi và tiên lợng,
đặc biệt là khi xuất huyết DK nhiều, môi trờng phía trớc bị đục (phù đục
giác mạc, xuất huyết tiền phòng, đục TTT). Hình ảnh siêu âm của xuất
huyết DK rất đa dạng, phụ thuộc vào mức độ, vị trí của xuất huyết, thời gian
và nguyên nhân gây ra cũng nh tình trạng DK - VM. Biến đổi của hình ảnh
siêu âm phụ thuộc vào tiến triền của xuất huyết DK:
+ Giai đoạn đầu: Xuất huyết mới với sự tách biệt giữa máu và DK gây ra
những sóng siêu âm với biên độ cao. Hình ảnh siêu âm là một vùng không
đồng nhất tơng đối giàu sóng âm đặc hiệu, thay đổi theo sự chuyển động của
nhn cầu.
+ Giai đoạn 2: Máu khuếch tán lẫn lộn với DK không còn mặt phản sóng
âm. Khoang DK rất ít thấy sóng âm mặc dù không soi thấy đợc đáy mắt.
+ Giai đoạn 3: Là giai đoạn tổ chức hoá thành xơ. Giai đoạn này rất khó
phân biệt một xuất huyết DK với một bong võng mạc. Vì sự phản âm của
võng mạc bị bong và các màng trong DK rất giống nhau, chỉ có vị trí là cho 21phép phân biệt đợc chúng. Về mặt lí thuyết võng mạc bong còn dính lại ở
gai thị cho hình ảnh hình nón trong khi đó DK bong và cô đặc không còn dính ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status