NGUYÊN cứu HÌNH THÁI lâm SÀNG của VIÊM TAI MÀNG NHĨ ÐÓNG kín TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM mũi XOANG - Pdf 22

1

Tai giữa, được hình thành cùng với sự phát tiển của mũi xoang. Trong
thời kỳ phôi thai, vòi nhĩ nguyên thủy được tạo thành và xâm lấn dần ra phía
ngoài để tiếp nối với các cung mang để hình thành nên khoang tai giữa. Về
mặt bản chất, niêm mạc mũi xoang và tai giữa đều có chung một nguồn gốc
và chúng ta có thể coi tai giữa cùng với hệ thống thông bào chũm như là một
phần của đường hô hấp trên. Nói khác đi, ta có thể xem vùng vòm mũi họng
như là vùng đại phức hợp lỗ ngách và là vùng chìa khóa của mối liên quan
bệnh lý giữa mũi xoang và tai. Chính vì vậy, đặc điểm về bệnh lý của tai giữa
và mũi xoang rất giống nhau và các bệnh lý ở xoang thường gây ra các biến
chứng ở tai. Các biến chứng này ở nhiều mức độ khác nhau từ viêm tai thanh
dịch đến viêm tai nhầy, viêm tai keo, xẹp nhĩ hoặc thậm chí Cholesteatoma
tùy thuộc vào thời gian và mức độ diễn tiến của bệnh.
Phát hiện và điều trị muộn các tổn thương viêm ở tai và mũi xoang sẽ
dẫn đến hư hỏng hệ thống lông chuyển và biến đổi biểu mô lông chuyển
thành biểu mô lát hoàn toàn không có chức năng hô hấp. Các biến đổi này
là rất khó phục hồi với các biện pháp điều trị hiện tại. Cách duy nhất để
khắc phục tình trạng này là việc điều trị sớm các tổn thương viêm ở cả tai
và mũi xoang.
Cho đến hiện nay, với sự hỗ trợ của các phương tiện hiện đại như: nội
soi, máy đo nhĩ lượng, máy đo thính lực, việc chẩn đoán phát hiện sớm biến
chứng tai do xoang vẫn gặp rất nhiều khó khăn. Nhất là ở trẻ nhỏ và các
trường hợp viêm tai không thủng màng nhĩ, với triệu chứng nghèo nàn. Chính
vì vậy, các biến chứng tai do viêm xoang thường xuyên bị bỏ qua và xử trí
muộn dẫn đến việc điều trị viêm tai rất khó khăn và kém hiệu quả.
2
Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong việc chẩn đoán và điều trị
viêm tai giữa do viêm tai chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này với các
mục tiêu:
1. 

4
3#3#5#6+7(

83#36+7(9:;#
 

83#5#6+7(

- Hòm nhĩ
-Vòi nhĩ
5
Là một hốc nằm trong xương đá gồm có hòm tai là bộ phận chính của
tai giữa, trong hòm tai có một chuỗi xương con để dẫn truyền xung động từ
màng nhĩ vào tai trong. Hòm tai thông với hầu bởi vòi tai, thông với xoang
chùm bởi ống thông hang. Do đó tai giữa gồm 3 phần: hòm tai, hang chùm
và vòi tai. Tất cả 3 phần trên đều được phủ bởi một lớp niêm mạc liên tiếp
với niêm mạc của hầu.
Tai giữa bao gồm: hòm nhĩ, vòi nhĩ các tế bào xương chũm. Niêm
mạc hô hấp lót toàn bộ hệ thống này. Chính vì vậy bệnh lý của tai mũi
họng liên quan mật thiết với nhau.

Vòi nhĩ là một ống sụn – xương nối thông hòm nhĩ với thành bên của
vòm mũi họng, hướng đi từ sau ra trước, chếch vào trong và xuống dưới tạo
mặt phẳng nằm ngang một góc 45 độ ở người lớn và 10 độ ở trẻ nhỏ. Vòi tai
dài 15 mm ở trẻ < 9 tháng tuổi, 30 mm < 4 tuổi và ở người trưởng thành dài
từ 30-38 mm.
83#<#6+7(!
Vòi nhĩ trẻ em
Vòi nhĩ người lớn
6

của vòi. Phần uốn cong của sụn rất giàu elastin, vì thế đoạn này được gọi là
phần bản lề, nó dễ dàng mở rộng góc cong của sụn khi cơ căng màn hầu kéo
tấm sụn để mở loa vòi. Mật độ elastin trong sụn vòi người lớn cao hơn hẳn trẻ
em, vì vậy sụn vòi trẻ em cứng hơn ở người lớn nên dễ mở ra khi cơ căng
màn hầu co lại; trái lại do sụn vòi mềm ở trẻ em nên khả năng đóng mở loa
vòi bị hạn chế.
Có 4 cơ tham gia hoạt đọng đóng mở loa vòi là cơ căng màn hầu, cơ
nâng màn hầu, cơ vòi hầu và cơ căng nhĩ. Các cơ này có thể hoạt đọng đơn lẻ,
có thể phối hợp trực tiếp hoặc gián tiếp đóng mở loa vòi. Có hai cơ trực tiếp
tham gia mở vòi nhĩ là cơ căng màn hầu và cơ nâng màn hầu, cơ ngoài bám
vào xương bướm, cơ trong bám vào xương đá. Cả hai cơ đều bám vào phần
sụn sợi của vòi nhĩ, một ở phía ngoài và một ở phía trong, rồi cùng đi xuống
bám vào màn hầu [11].

83#?#6+7!
8
3#5#3@A!B
Là niêm mạc đường hô hấp trên, phía dưới liên tiếp với niêm mạc vòm
mũi họng, phía trên liên tiếp với niêm mạc hòm tai, là cơ sở đưa viêm nhiễm
từ mũi họng lên tai giữa [5],[16],[18].
3#5#5#C"!B
- Chức năng thông khí: vòi nhĩ có khả năng cân bằng và điều hòa áp lực
của hòm nhĩ với môi trường ngoài.
- Dẫn lưu làm sạch: hòm nhĩ và vòi nhĩ có hệ thống niêm dịch lông
chuyển, mà dịch tiết trong tai giữa được dẫn lưu thường xuyên xuống vòm họng.
- Chức năng bảo vệ: phản xạ đóng loa vòi ngăn không cho phép áp lực
âm thanh và dịch từ vòm mũi họng xâm nhập vào tai giữa [11],[18] .
3#5#<#C"D(
- Chức năng chính của tai giữa là biến đổi sóng âm thành chuyển động
cơ học, khuếch đại năng lượng âm thanh để bù vào năng lượng bị mất đi khi

kéo dài dễ đưa đến các xoang khác bị viêm gọi là viêm đa xoang. Các xoang
mặt được chia làm 2 nhóm như: nhóm xoang trước và nhóm xoang sau.
+ Nhóm xoang trước: xoang hàm, xoang sàng trước, xoang trán vây
quanh hốc mắt, Nhóm xoang này đều đổ ra ngách mũi giữa, sau đó niêm dịch
vượt qua mặt trong cuốn mũi giữa ở phần sau để đổ vào họng mũi. Qua nội soi
mũi đã chứng minh được rằng các dịch tiết từ xoang trán, xoang hàm, xoang
sàng trước đều được vận chuyển về phía sau để được đổ vào vùng họng mũi.
Vùng này mở thông ra ngoài, dễ bị nhiễm khuẩn và dễ gây ra biến
chứng mắt. Khi mới đẻ xoang sàng đã thông bào, xoang hàm còn nhỏ, xoang
10
trán thì khoảng 4-7 tuổi mới bắt đầu phát triển. Xoang trước có lỗ thông với
hốc mũi rộng, lại lien quan nhiều đến các răng hàm trên nên các xoang trước
thường bị viêm cấp tính thể nhiễm khuẩn mủ [12].
+ Nhóm xoang sau: xoang sàng sau, xoang bướm ở sâu dưới nên sọ, liên
tới phần sau ổ mắt, dây thần kinh thị giác của hốc mũi. Vùng này kín hơn, ít bị
xâm nhập bởi những nguyên nhân bệnh lý bên ngoài. Do xoang sau có lỗ thông
với mũi ở phía sau ngách mũi trên nên dịch xuất tiết thường chảy xuống họng.
3#<#5#%)FHDI-
Toàn bộ hốc mũi - xoang được phủ bởi niêm mạc đường hô hấp, mặt
trên Có một lớp tế bào trụ có lồng chuyển, tiếp đó là tế bào nhu mô, tế bào
tuyến tiết nhầy và tế bào đáy [3], theo Flotes và Riu [21], hai chức năng đảm
bảo toàn bộ vai trò của xoang là thông khí và dẫn lưu.
Sự thông khí của xoang liên quan đến hai yếu tố:
- Kích thước của lỗ thông mũi – xoang.
- Đường dẫn lưu từ lỗ thông mũi – xoang vào hốc mũi.
Sự dẫn lưu bình thường của xoang
Sự dẫn lưu của xoang chủ yếu là dẫn lưu theo hệ thống lông nhày [6],
[7],[8], nhờ hai chức năng tiết dịch và vẩn chuyển của tế bào lông. Sự dẫn lưu
bình thường của niêm dịch xoang lại phụ thuộc vào số lượng và thành phần
của dịch tiết, hoạt động của lông chuyển, độ quánh của dịch tiết và tình trạng

làm thay đổi bản chất và thành phần của niêm dịch (như sự hình thành mủ,
tăng tiết và tăng độ quánh trong viêm xoang cấp và mạn) hoặc chỉ có tăng độ
quánh đơn thuần thì con đường vận chuyển dịch tiết bình thường cũng bị thay
đổi rõ rệt [11].
12
3#<#=#EDHK-
Viêm xoang cấp tính là viêm niêm mạc xoang cấp tính. Thông thường
một xoang bị viêm có khi cả 2 bên gọi là viêm đa xoang.
Viêm xoang mạn tính là do sự biến đổi không hồi phục của niêm mạc
xoang, gây nên loạn sản dạng polyp, tiết dịch, tiết nhầy hoặc viêm mủ, các
dịch hoặc mủ chảy xuống mũi và đổ vào vòm mũi họng gây nên tình trạng
viêm mũi họng dẫn đến tắc vòi nhĩ và viêm tai giữa.
<21&=>?&?=>*
3#=#3#CJJ(

+ xuất hiện trong các bệnh như: cúm, hoặc sau các bệnh viêm, viêm
xoang, viêm VA, viêm Amidan, u vòm mũi họng
+ Nhét meche mũi quá lâu
+ Do nhiễm khuẩn
 !
Ngoáy tai bằng vật cứng, chấn thương do tiếng nổ, do sức ép . . .
@21A7?*B/&1C>*
3#>#3#N .OPJ
Cấu trúc niêm mạc tai giữa biến đổi cơ bản do các khoang gian bào
giãn rộng. Giai đoạn viêm thanh dịch, lớp đệm dài lên do phù nề, giãn mạch,
tăng tuần hoàn và xâm nhập một số tế bào viêm. Giai đoạn viêm tai nhầy lớp
biểu mô cũng dày lên do phù nề trầm trọng giãn mạch và tăng tuần hoàn đồng
thời tế bào biểu mô cũng tăng sinh mạnh, tăng tế bào có chân hình thành các
tuyến ở lớp biểu mô và dưới biểu mô. Có nhiều bạch cầu đa nhân xâm nhập
kèm theo hiện tuongj gia tăng nguyên bào sợi ở hạ niêm mạc (Paparella,

Về phương diện giải phẫu bệnh lý thì tổn thương quan trọng nhất là ở
hòm tai. Quá trình viêm niêm mạc và dưới niêm mạc tự phát triển, tổn thương
này chỉ kết thúc ở lớp niêm mạc không xâm phậm thành xương và hậu quả
chủ yếu của bệnh ảnh hưởng đến chức năng tai giữa.
"# !
Màng nhĩ thủng nhưng không sát xương, bờ nhẵn, là nơi gặp nhau của
biểu mô hòm tai và biểu mô ống tai ngoài nhưng lớp biểu mô ống tai luôn
vượt quá bờ lỗ thủng và quặt vòa trong 0,2 – 0,3 mm. Chính vì lý do này mà
vì sao ta phải bọc dải biểu mô viền quanh bờ lỗ thủng trước khi vá nhĩ.
"$%
Thường ít bị và chủ yếu là bị xơ dính. Tuy nhiên cành xuống xương đe
đôi khi cũng bị tổn thương làm gián đoạn khớp đe – đạp còn chỏm và gọng
xương bàn đạp rất hiếm khi bị tổn thương. Xương búa thường nguyên vẹn nhưng
cán có thể bị ăn mòn hoặc co vào trong và dính vào ụ nhô bởi tổ chức xơ.
"&$
Thường đặc nga, các thông bào biến mất, chỉ còn một vài thông bào nhỏ
với vách dày lên. Đây cũng chính là lý do mà ta không cần thiết phải mở sào
bào ở nhũng bệnh nhân này.
"'()
Tổn thương niêm mạc có nhiều hình thái khác nhau, diễn biến theo thời
gian và theo không gian.
- Diễn biến theo thời gian: tổn thương diễn biến từ quá trình viêm cho
đến khi kết thúc bằng hình thái xơ sẹo.
- Diễn biến theo không gian: quy trình viêm diễn biến không cùng một
nhịp độ ở các phần của tai giữa mà cụ thể là ở xương chũm thì quá trình viêm
đã ổn định rồi, nhưng ở hòm nhĩ thì vẫn lan rộng. Niêm mạc hòm tai thường
dày lên, tăng tiết dịch nhầy. Sự dày lên của lớp đệm niêm mạc tương đối đồng
15
đều nên ta thường thấy niêm mạc dày, nhẵn và có màu phơn phớt hồng. niêm
mạc dày thường lấp đi các khe lãnh của hòm nhĩ thậm chí làm hẹp lỗ loa vòi.

Là một loại tổn thương dính màng nhĩ vào thành trong hòm tai làm mất
khoảng trống của hòm nhĩ. Từ năm 1880 Troltsh và Politjer đã nêu ra bệnh
này, sau đó nó lại bị lãng quyên và được người ta mô tả như là một di chứng
của viêm tai giữa mạn tính. Thực ra đây là một loại viêm tai riêng biệt mà quá
trình viêm là thứ yếu và thường dẫn đến hình thành cholesteatom. Đặc điểm
bệnh lý này là hiện tượng dính màng nhĩ vào thành trong hòm tai và mất đi
lớp sợi chỉ còn lớp biểu mô Malpighi dính vào lớp tổ chức liên kết của thành
trong hòm tai. Hòm nhĩ không còn nữa, ống tai kéo dài đến tận thành mê đạo,
rãnh vòng khung nhĩ lộ rõ chỉ ra ranh giới giữa ống tai và hòm nhĩ. Lúc này
niêm mạc hòm nhĩ bị thay thế bởi một màng hai lớp là lớp biểu bì bên ngoài
và lớp tổ chức bên trong. Nếu tổ chức liên kết mỏng thì màng liên kết sẽ dính
vào tất cả những chỗ lồi lõm của hòm tai như: cán búa, xương đe, chỏm
xương bàn đạp . . . trái lại nếu tổ chức liên kết dày nó sẽ che lấp những chỗ gồ
ghề, lớp biểu bì trong hòm tai bị thiểu sản, hòm tai trở nên nông, xương chũm
đặc ngs, xoang tĩnh mạch bên lấn ra trước, sào bào và thượng nhĩ kém thông
khí do niêm mạc dày lên xuất hiện u hạt cholesterin. Có khoảng 30% trường
hợp viêm tai dính kết thúc bằng hình thành cholesteratoma. Những trường
hợp như vậy chuỗi xương con luôn bị tổn thương nhiều hoặc ít, vòi nhĩ kém
thông khí và rối loạn chức năng hoạt động.
DEA)7?*B/&FGB,FH*I1J1H&1C>*&K
3#?#3#Q)K(
*+,-./ 0,1,2
+ Triệu chứng: của viêm tai giữa cấp tính thay đổi nhiều tùy theo
nguyên nhân gây bệnh, tình trạng cơ thể. Thể điền hình của viêm tai giữa cấp
tính có mủ, diễn biến qua hai giai đoạn.
17
 Giai đoạn khởi phát: chua có mủ trong hòm nhĩ.
- Toàn thân: bệnh nhân trước đó mầy ngày đang bị viêm mũi họng: viêm mũi,
ngạt mũi. Đột nhiên bị sốt cao 39°-40°c
- Cơ năng: lúc đầu ngứa, túc trong tai, sau đau dữ dội, nghe kém.

+ Toàn thân: thường không có ảnh hưởng gì đặc biệt.
+ Cơ năng:
• Đau tai ít gặp, thường có cảm giác tức như đút nút tai.
• Nghe kém rõ rệt, có thể thay đổi theo tư thế đầu và có tiếng vang trong tai.
• Ù tai liên tục gây khó chịu.
• Điếc
 Thực thể:
• Nội soi tai: lúc đầu màng nhĩ đỏ, hơi lõm, có mạch máu nổi rõ, sau đó thấy ngấn
nước, hay bọt nước trong hòm nhĩ, có khi màng nhĩ đục, vàng, xẹp.
• Nghiệm pháp Valsalva âm tính [4],[15].
3#?#5#RPASTJUV+
*6!1782)90:0 /;<=45>?%%
:!
Hai loại này liên quan mất thiết với nhau. Đỉnh của nhĩ đồ luôn biến
thiên theo trục hoành vì vậy nhóm này được gọi là hoành đồ nhĩ lượng.
19
83#<#8 ASHGW



83#=#8G2 .1!
*3)
 Triệu chứng lầm sàng
+ Cơ năng:
• Chảy mủ tai: mủ đặc, hoặc loãng, màu vàng hoặc xanh đôi khi lẫn máu. Mùi
thối khẳn.
• Nghe kém: điếc dẫn truyền, tiến triển nặng dần đến điệc hỗn hợp.
• Ù tai tiếng trầm.
• Đau tai: đau tăng dần mỗi đợt hồi viêm.
T90:

• Bệnh nhân có viêm tai giữa nhưng xảy ra trước khi viêm xoang hoặc
không phải là biến chứng của viêm xoang như: viêm tai giữa sau chấn
thương.
• Viêm tai trong.
• Viêm tai chảy mủ.
22
• Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc các thông tin
thu thập yêu cầu trong bệnh án nghiên cứu không đủ.
L86&2&>1J
5#5#3# Y&&"
Nghiên cứu mô tả từng trường hợp có can thiệp.
5#5#5# RGFK"
• Bộ nội soi tai mũi họng gồm.
o Nguồn sáng.
o Dây dẫn sáng.
o Camera.
o Màn hình.
o Máy tính.
o Ống nội soi 0
o
, đường kính 4mm.
o Ống hút tai các cỡ dùng để làm sạch ống tai ngoài
23
Màn hình

Nguôn sáng và camera Dây dẫn ánh sáng và optic
Máy đo thính lực
85#3[J \1"
24
• Máy đo thính lực đơn âm Siemen SD50 và máy đo nhĩ lượng tại

 Vàng
2.2.4.4. C-E;,
• Tình trạng màng nhĩ: dùng nội soi đánh giá màng
nhĩ ở cả 2 tai:
- Màng nhĩ bình thường
- Màng nhĩ phồng
- Màng nhĩ lõm
- Màng nhĩ bóng hơi
- Màng nhĩ bóng nước
- Màng nhĩ màu mỡ gà
- Xẹp nhĩ: 4 mức độ xẹp nhĩ
• Đánh giá tình trạng mũi xoang qua nội soi với các
tiêu chí:
- Tình trạng niêm mạc mũi
- Vị trí và tính chất của dịch mũi
2.2.4.5. CG./ 
Chúng tôi sử dụng 2 phương pháp thăm dò chức năng tai giữa chính là
thính lực và nhĩ lượng đồ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status