BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BÙI DUY VŨ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI LÂM SÀNG
CỦA DỊ HÌNH THÁP MŨI MẮC PHẢI
VÀ BIỆN PHÁP CAN THIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
: PGS. TS. PHẠM TUẤN CẢNH Hà Nội - 2011
BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
Số lưu trữ :…………………
I. HÀNH CHÍNH
1. Họ và tên……………………………………………………………
2. Tuổi………………… Giới:…………… Nam/ Nữ
3. Địa chỉ: Thôn (Phố)……………Xã (Phường/Thị trấn)…… … ……
Huyện (Quận/Thị xã)………………Tỉnh (Thành phố)…… ……….
4. Nghề nghiệp………………………………………………… …….
5. Số điện thoại liên hệ……………………………… ………………
6. Ngày vào viện……./…… /………
7. Ngày phẫu thuật…… /…… /…….
8. Ngày ra viện…… /……./………
II. LÝ DO ĐẾN KHÁM
1. Bất thường ở mũi muốn làm đẹp :… 2. Ngạt, tắc mũi :………….
3. Cả hai :…………………. …… 4. Chảy mũi………………
5. Rối loạn ngửi ……………… 6. Lý do khác …………
III. THỜI GIAN TỪ KHI BỊ BỆNH ĐẾN KHI KHÁM BỆNH
- Đến trước 10 ngày : ………….…. .
- Đến sau 10 ngày : ………………….
IV. BỆNH SỬ
Mất chất cánh mũi……
- Chóp mũi :…………………….
- Tiểu trụ mũi :…………………
- Tổn khuyết da kèm theo………
- Tổn khuyết niêm mạc kèm theo.
- Mất toàn bộ tháp mũi………… 4. Hình ảnh nội soi mũi
- Lệch, vẹo vách ngăn: Trái……… Phải………
- Dầy, vẹo chân vách ngăn………………….
- Gai vách ngăn……………………………
- Mào vách ngăn……………………………
- Hẹp hốc mũi………………………………
- Khác………………………………………
6. Đặc điểm chụp CLVT
- Vẹo lệch vách ngăn sang phải: Trái……… . Phải…….
- Gãy xương chính mũi: Trái…………… . Phải……
- Gãy xương lá mía………………………………………….
- Gãy nghành lên xương hàm trên: Trái…… . Phải……
- Đường gãy xương cũ can lệch…………………………….
- Biến dạng tháp mũi
- Biến dạng cánh mũi…………………………………………
- Hẹp, tịt hốc mũi…………………………………………….
- Khác……………………………………………………….
7. Hình ảnh XQ
- Gãy xương chính mũi………………………………………
- Vẹo vách ngăn………………………………………………
V. BIỆN PHÁP CAN THIỆP
1. Thủ thuật.
2. Chất liệu sử dụng trong phẫu thuật
- Tự thân: + Sụn vách ngăn mũi…………………………
+ Sụn vành tai…………………………………
+ Sụn sườn…………………………………….
+ Cân cơ……………………………………….
+ Xương mào chậu……………………………
+Bản xương sọ……………………………………
- Silicone…………………………………………………
- Da: + Vạt trán……………………………………
+ Vạt mũi má…………………………………
+ Vạt da sụn vành tai…………………………
+ Vạt da khác…………………………………
- Niêm mạc:
+ Niêm mạc cuốn dưới……………………….
+ Niêm mạc vách ngăn………………………
3. Chất liệu cố định mũi
Cố dịnh ngoài:
- Nẹp bột…………………………………………………
- Nẹp nhựa tổng hợp…………………………………….
Cố định trong hốc mũi:
- Merocel………………………………………………
- Mèche…………………………………………………
DANH SÁCH BỆNH NHÂN
Số
TT
Họ và tên
Tuổi
25
Nam
Hai Bà Trưng - Hà Nội
1002
6
Nguyễn Văn T.
23
Nam
Kim Sơn- Ninh Bình
4510
7
Đào Anh Q.
29
Nam
Lê Chân- Hải Phòng
9029
8
Trần Thúy H.
31
Nữ
Từ Liêm – Hà Nội
6551
9
Phạm Hữu Ph.
29
Nam
Ninh Giang – Hải Dương
9603
10
Bùi Văn S.
17
Nam
Thuận Châu – Sơn La
3692
16
Mai Thị Nh.
25
Nữ
Đoan Hùng – Phú Thọ
7197
17
Phạm Công H.
28
Nam
Kinh Môn – Hải Dương
8592
18
Hà Văn Q.
28
Nam
Nam Đàn – Nghệ An
10741
19
Nguyễn T Thanh H.
19
Nữ
TP Vinh – Nghệ An
6180
20
Nguyễn Đình Tr.
24
Hoàng Chí Th.
27
Nam
Đình Lập – Lạng Sơn
887
25
Nguyễn Thị L.
26
Nữ
Hoằng Hóa – Thanh Hóa
3209
26
Đặng T Thanh T.
33
Nữ
TP Hà Tĩnh – Hà Tĩnh
3209
27
Lê Nhữ N.
32
Nam
Sầm Sơn – Thanh Hóa
4178
28
Phạm Văn S.
22
Nam
Bỉm Sơn – Thanh Hóa
1279
34
Nguyễn Quốc Ch.
26
Nam
Đống Đa – Hà Nội
3877
35
Nguyễn Thị H.
30
Nữ
Lê Chân – Hải Phòng
10286
36
Nguyễn Văn L.
20
Nam
Gia Lâm – Hà Nội
3376
37
Nhữ Duy V.
21
Nam
Dinh Như – Hải Dương
7858
38
Phạm Đức Tr.
23
Nam
Thường Tín – Hà Nội
2108
Đống Đa – Hà Nội
2791
43
Lê Hồng A.
18
Nữ
Văn Giang – Hưng Yên
11838
44
Trần Văn Đ.
8
Nam
Bình Giang – Hải Dương
6580
45
Trần Văn Hoàng H.
18
Nam
TP Bắc Ninh – Bắc Ninh
9114
46
Trương Văn H.
25
Nam
Nghĩa Đàn – Nghệ An
2592
47
Vũ Đình H.
24
Nam
Xác nhận của Phòng KHTH Ths. Lê Anh Tuấn
Xác nhận của Thầy hướng dẫn PGS. TS. Phạm Tuấn Cảnh Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Tr-ờng Đại
Học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo, Phòng kế hoạch tổng hợp và l-u trữ hồ sơ Bệnh Viện Tai
Mũi Họng Trung Ương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới
PGS.TS. Phạm Tuấn Cảnh, tr-ởng khoa Phẫu thuật chỉnh hình Bệnh Viện Tai Mũi Họng
Trung Ương. Thầy đã tận tình h-ớng dẫn và truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong
suốt quá trình học và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành tới:
PGS.TS. Nguyễn Đình Phúc - Nguyên chủ nhiệm bộ môn Tai Mũi Họng Tr-ờng
Đại Học Y Hà Nội.
Bựi Duy V
CHỮ VIẾT TẮT
BN :
Bệnh nhân
CLVT :
Cắt lớp vi tính
CĐHA :
Chẩn đoán hình ảnh
DHTM :
Dị hình tháp mũi
ĐM :
Động mạch
NXB :
Y Hà Nội.
PGS.TS. L-ơng Thị Minh H-ơng - Chủ nhiệm bộ môn Tai Mũi Họng Tr-ờng Đại Học Y Hà
Nội.
PGS.TS. Nguyễn Tấn Phong - Phó chủ nhiệm bộ môn Tai Mũi Họng Tr-ờng Đại Học Y
Hà Nội.
TS. Cao Minh Thành - Chủ nhiệm lớp cao học, Bộ môn Tai Mũi Họng Tr-ờng Đại Học Y
Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô trong Bộ môn Tai Mũi Họng đã
h-ớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ths. Nguyễn Nhật Linh, tập thể khoa Phẫu
thuật chỉnh hình, khoa Gây mê Bệnh Viện Tai Mũi Họng Trung Ương, đã giúp đỡ tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Sở y tế Hải Phòng, Ban lãnh đạo Bệnh viện,
Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ tôi
trong quá trình học tập tại tr-ờng Đại học Y Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng kính yêu, lòng biết ơn sâu sắc đến cha, mẹ, vợ và những ng-ời thân
trong gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ, ủng hộ nhiệt tình, quan
tâm giúp đỡ tôi.
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2011
Bùi Duy Vũ
Lời cam đoan Tôi cam đoan công trình nghiên cứu này là do bản thân tôi thực hiện tại
viện Tai Mũi Họng trung -ơng, trong thời gian học Cao học. Nghiên cứu này
không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào của các tác giả khác.
: Cắt lớp vi tính
CĐHA
: Chẩn đoán hình ảnh
DHTM
: Dị hình tháp mũi
ĐM
: Động mạch
NXB
: Nhà xuất bản
TMH
: Tai Mũi Họng
TNGT
: Tai nạn giao thông
TNSH
: Tai nạn sinh hoạt
TNLD
: Tai nạn lao động
TNTT
: Tai nạn thể thao
TK
: Thần kinh
TH
: Tổng hợp
Tr. CN
: Trƣớc công nguyên
PTTH
: Phẫu thuật tạo hình
PTCH
: Phẫu thuật chỉnh hình
XQ
biến dạng tháp mũi, để lại di chứng nặng nề về chức năng và thẩm mỹ. Phần
lớn chấn thƣơng tháp mũi đƣợc xử trí tốt ngay từ đầu sẽ tránh đƣợc các biến
chứng nhƣ dị dạng mất thẩm mỹ. Tuy nhiên, cũng có một số chấn thƣơng
2
tháp mũi bị bỏ qua hay xử trí không tốt gây ra các biến dạng tháp mũi [14].
Có nhiều hình thái DHTM khác nhau, tùy thuộc từng nguyên nhân, mỗi loại
DHTM có cách xử trí khác nhau. Vì sự thống nhất về mặt giải phẫu và sinh lí
của VN, tháp mũi và hốc mũi nên phẫu thuật DHTM nhằm 2 mục tiêu: tái tạo
hình dáng bên ngoài và hoàn thiện chức năng bên trong mũi [8].
Ngày nay, nhờ sự phát triển của những phƣơng tiện kỹ thuật. Đặc biệt là
sự phát triển của chuyên ngành phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật phục hồi
chức năng TMH và phẫu thuật thẩm mỹ vùng mũi, mặt mà BN bị DHTM có
thể hy vọng đến một bộ mặt gần nhƣ bình thƣờng, giải quyết đƣợc tốt về chức
năng và thẩm mỹ mà DHTM gây ra. Tuy vậy, cũng chƣa có nhiều đề tài
nghiên cứu về DHTM mắc phải. Nhằm mục đích nghiên cứu đặc điểm hình
thái lâm sàng DHTM có bất thƣờng khung mũi, do nguyên nhân mắc phải,
biện pháp can thiệp chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
hình thái lâm sàng của dị hình tháp mũi mắc phải và biện pháp can thiệp”
với hai mục tiêu:
1. Mô tả các đặc điểm hình thái lâm sàng của dị hình tháp mũi
mắc phải.
2. Tìm hiểu những nguyên nhân của dị hình tháp mũi mắc phải
và biện pháp can thiệp.
- Năm 2009 Lesonard Bergeron và cộng sự đã nghiên cứu về kỹ thuật tạo
hình mũi ở ngƣời Châu Á [20].
1.1.2. Ở Việt Nam
- Trong thời kỳ Pháp thuộc 1935-1940, thủ thuật tạo hình mới chỉ thực hiện
lẻ tẻ, chƣa nói đến tạo hình mũi [3].
- Năm 1993, Nguyễn Huy Phan và cộng sự công bố “Phẫu thuật thẩm mỹ
mũi tại Việt Nam” [7].
- Năm 1995, Nguyễn Tấn Phong nghiên cứu về một số DHTM và các phẫu
thuật trên tháp mũi- vách ngăn [8].
- Năm 2001, Nguyễn Tấn Phong nghiên cứu về: chẩn đoán, phân loại và
cách xử trí chấn thƣơng gãy mũi và gãy khối mũi sàng [10].
- Năm 2004, Nguyễn Huệ Chi nghiên cứu về: Điều trị khuyết cánh mũi, trụ
vách mũi bằng mảnh ghép tự do mảnh phức hợp vành tai [1].
- Năm 2007, Phó Hồng Điệp nghiên cứu về nguyên nhân, triệu chứng, chẩn
đoán và điều trị bệnh nhân gãy xƣơng chính mũi [2].
- Năm 2009, Trần Thị Phƣơng nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và chụp cắt
lớp vi tính của chấn thƣơng tháp mũi [12].
- Năm 2009, Trần Thị Anh Tú đã nghiên cứu về: Hình thái, cấu trúc tháp
mũi ở ngƣời Việt Nam trƣởng thành [17].
1.2. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, SINH LÝ MŨI
1.2.1. Giải phẫu mũi
Ngƣời ta chia mũi làm 2 phần so với bình diện của mặt: Tháp mũi hay
mũi ngoài là phần nhô ra khỏi bình diện mặt; Hốc mũi hay mũi trong là phần
nằm sau bình diện mặt. VN ở chính giữa mũi, thuộc mũi trong cấu tạo bởi sụn
5
và xƣơng chia mũi thành 2 hốc mũi [8].
1.2.1.1 Tháp mũi
Hình 1.1. Hình giải phẫu tháp mũi [13]
chứa các tuyến bã nhờn, liên tục với da tiền đình mũi.
Cơ liên quan đến khung mũi: Cơ mũi gồm nhiều cơ bám da có tác dụng
làm nở hoặc co cửa mũi, cơ nâng môi cánh mũi hay cơ hạ cánh mũi. Các
cơ mũi gồm: cơ tháp, cơ mũi ngang, cơ lá, cơ giãn cánh mũi [6].
1
2
3
4
1. Mặt bên.
2. Mặt nhìn nghiêng.
3. Mặt trƣớc.
4. Mặt nền.
7
1. Cơ nâng môi- cánh mũi.
2. Cơ hạ cánh mũi.
3. Cơ mảnh khảnh.
4. Phần ngang cơ mũi.
5. Phần cánh cơ mũi.
6. Cơ hạ vách mũi.
7. Cơ vòng miệng.
Hình 1.3. Một số cơ mũi ngoài [42]
1.2.1.2 Hốc mũi
Hình 1.4. Hình giải phẫu thành trong hốc mũi [13]
Đặc điểm hốc mũi: là một ống dẹt nằm song song với nhau, ở giữa mặt,
cách nhau bởi một vách ngăn. Mỗi hốc mũi có hai lỗ mũi và bốn thành.
3. Chóp mũi
4. Cánh mũi
5. Tam giác phần mềm mũi
6. Tiểu trụ mũi Hình 1.6. Hình ảnh mũi ngoài [42]
9
Trong quá trình phẫu thuật chúng ta phải tôn trọng các tiểu đơn vị thẩm mỹ
và các đƣờng rạch da, nếp sẹo phải nằm trên ranh giới các đơn vị này.
Giải phẫu vách ngăn [8]: cấu tạo cửa mũi trƣớc mà kích thƣớc của cửa
mũi đóng vai trò quan trọng VN mũi đƣợc cấu tạo bởi cốt sụn và xƣơng,
đƣợc bao bọc bên ngoài bởi niêm mạc và da. VN mũi đƣợc coi nhƣ một
giá đỡ có tác dụng nâng, đẩy phần ngoài mũi lên trên và ra trƣớc bình diện
mặt. Từ trƣớc ra sau VN mũi bao gồm các phần:
- Tiểu trụ mũi:
+ Vách sụn: đƣợc cấu tạo bởi sụn tứ giác. Sụn tứ giác nằm trong cái ngăn gọi
là ổ VN. Phần trên của sụn tứ giác mỏng dễ bị loét, tụ máu, áp xe VN.
+ Bờ trƣớc trên của sụn tứ giác gắn với sống mũi, đóng vai trò quan trọng đối
với hƣớng và hình dạng sống mũi. Do đó, những biện pháp làm phá hủy
khớp sụn tứ giác với xƣơng chính mũi sẽ gây nên lún tháp mũi.
- Vách xƣơng: vách xƣơng là phần nằm ở sau vách ngăn sụn. Vách này gồm
có mảnh đứng xƣơng sàng ở trên và xƣơng lá mía ở dƣới. Biến dạng vách
xƣơng làm ảnh hƣởng đến sụn VN và cản trở luồng khí thở [8].
1.2.1.4 Mạch máu và thần kinh của mũi
Mạch máu: Hình 1.7. Mạch máu chi phối vùng mũi [42].