Chuyên đề tốt nghiệp
lời nói đầu
Hoạt động ngoại thơng góp phần quan trọng vào sự tăng trởng của nền
kinh tế Việt Nam trong những năm qua. Tuy nhiên cán cân ngoại trởng của
chúng ta cho đến nay hầu nh cha đợc cân đối, phải thờng xuyên nhập siêu có
nghĩa là trị giá nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu. Điều này không hẳn là sự
tác động xấu đến nền kinh tế. Đối với đất nớc ta đang trong thời kỳ đầu mở cửa
nền kinh tế chuyển dần từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng cơ sở vật
chất còn thiếu thốn, nghèo nàn, khoa học công nghệ lạc hậu. Nhập khẩu là một
giải pháp để khắc phục bổ sung những khiếm khuyết đó, tạo nên bớc đột phá đa
nền sản xuất của nớc nhà dần theo kịp các nớc trong khu vực và thế giới, là bớc
đệm tạo tiền đề cho xuất khẩu hàng hoá dịch vụ trong tơng lai.
Thực tế kinh doanh nhập khẩu hàng hoá của các công ty Việt Nam hiện
nay cha thực sự đem lại hiệu quả nh mong muốn. Có nhiều vớng mức xuất phát
từ bản thân doanh nghiệp và nhà nớc cần phải khắc phục kịp thời.
Nhận thấy đợc vai trò của hoạt động nhập khẩu nên trong thời gian thực
tập ở công ty MESCO tôi đã lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện
hoạt động nhập khẩu của Công ty MESCO" với kiến thức và sự hiểu biết còn
hạn hẹp nhng tôi cũng xin mạnh dạn đa ra ý kiến đóng góp của mình với mong
muốn hoạt động nhập khẩu của công ty ngày càng đợc hoàn thiện, hoạt động có
hiệu quả đạt đợc mục tiêu của công ty hoàn thành kế hoạch Bộ đã giao cho.
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I
Một số vấn đề lý luận về hoạt động xuất nhập khẩu
I. Khái niệm, vai trò của hoạt động nhập khẩu
1. Khái niệm
Thơng mại quốc tế là một trong những hình thức chủ yếu của hoạt động
kinh doanh quốc tế. Đó là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá dịch vụ vợt qua
biên giới của một quốc gia. Nó gồm có hai bộ phận cơ bản cấu thành là nhập
khẩu và xuất khẩu. Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết bổ sung lẫn nhau
ngời hởng lợi chính là ngời tiêu dùng trong nớc. Nhập khẩu cũng là chiếc cầu
nối giữa nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thế giới, nhất là đối với Việt Nam
trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Nó là một trong những công cụ hữu
hiệu giúp chúng ta xoá bỏ nền kinh tế tự cung tự cấp để tiến tới nền kinh tế thị
trờng.
Thứ ba, nhập khẩu giúp các nớc nâng cao đợc trình độ khoa học công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến của các nớc công nghiệp trên thế giới. Vì nhập khẩu th-
ờng xảy ra đối với các nớc kém phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật thấp
kém, không có khả năng sản xuất đợc các mặt hàng có hàm lợng chất xám cao,
hoặc do trình độ thiết bị máy móc lạc hậu nên sản xuất với chi phí cao. Trớc
thực trạng đó họ phải tiến hành nhập khẩu. Thông qua hoạt động nhập khẩu
máy móc thiết bị hiện đại, các sáng kiến kỹ thuật đợc chuyển giao giữa các
quốc gia nhờ vậy mà các nớc kém phát triển có thể bắt kịp trình độ công nghệ
tiên tiến trên thế giới góp phần vào hoạt động sản xuất trong nớc phát triển.
Thứ t, nhập khẩu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Thông qua hoạt động
nhập khẩu các máy móc thiết bị hiện đại đợc nhập về, các nguyên liệu có chi
phí thấp. Các yếu tố này góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lợng sản
phẩm, hạ giá thành sản phẩm qua đó tăng u thế cạnh tranh không những trên thị
trờng nội địa mà còn ảnh hởng tới thị trờng xuất khẩu. Đặc biệt là đối với các n-
ớc kém phát triển có giá nhân công rẻ nh Việt Nam đây là một lợi thế lớn.
Thứ năm, nhập khẩu nó thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của một nớc
diễn ra nhanh hơn. Vì nhập khẩu sẽ làm cho môi trờng cạnh tranh diễn ra gay
3
Chuyên đề tốt nghiệp
gắt, các chủ thể kinh tế phải luôn tự đổi mới hoàn thiện mình mới mong đứng
vững trên thị trờng. Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể yếu kém sẽ bị loại
khỏi cuộc chơi, chỉ có chủ thể mạnh áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến mới
tồn tại đợc điều này nó kéo theo sự phát triển của xã hội.
Thứ sáu, thông qua hoạt động nhập khẩu các chủ thể kinh tế giữa các
quốc gia có cơ hội giao lu học hỏi kinh nghiệm của nhau, tạo điều kiện cho quá
Sau đây là một số hình thức nhập khẩu mà doanh nghiệp Việt Nam thờng áp
dụng.
3.1. Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động độc lập của công ty, khi tiến hành nhập
khẩu theo phơng thức này doanh nghiệp phải tự mình nghiên cứu thị trờng trong
và ngoài nớc, tính toán chi phí, đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có lợi nhuận.
Tuân thủ theo chính sách pháp luật quốc gia và quốc tế. Hình thức nhập khẩu
trực tiếp hai bên (bên nhập khẩu và bên xuất khẩu) trục tiếp giao dịch với nhau,
việc mua bán không ràng buộc lẫn nhau. Trong đó bên nhập khẩu phải:
- Phải chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động, phải tự nghiên cứu thị
trờng, chịu mọi chi phí giao dịch, giao nhận, lu kho, chi phí quảng cáo, chi phí
tiêu thụ hàng hoá và thuế giá trị gia tăng.
- Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp đợc tính hạn ngạch nhập khẩu và khi
tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu sẽ đợc tính vào doanh số và phải chịu thuế giá trị
gia tăng.
- Để tiến tới ký kết hợp đồng hai bên thờng phải qua một quá trình giao
dịch, thơng lợng với nhau về điều kiện giao dịch.
- Độ rủi ro của hoạt động nhập khẩu này thờng cao hơn các hoạt động
nhập khẩu khác nhng lợi nhuận lại cao hơn.
3.2. Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu phải thông qua trung gian.
Bên trung gian nhận sự uỷ thác của doanh nghiệp tiến hành giao dịch, đàm phán
5
Chuyên đề tốt nghiệp
với đối tác nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác.
Nhập khẩu uỷ thác có những đặc điểm chủ yếu sau:
Bên nhận uỷ thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không
phải nghiên cứu thị trờng công việc này thuộc bên uỷ thác. Bên nhận sự uỷ thác
chỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để tìm và giao dịch với bên đối tác nớc
ngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ tục nhập hàng, thay mặt bên uỷ thác khiếu
- Liên quan trực tiếp đến hai mảng quan trọng của thơng mại hiện đại đó
là: tự do thơng mại và việc bảo hộ quyền SHCN.
Nhập khẩu song song làm xuất hiện xung đột lợi ích giữa các bên liên
quan. Do có hành vi nhập khẩu song song mà bên có quyền với đối tợng SHCN
không khai thác hết đợc quyền của mình đối với đối tợng SHCN. Nhng nhập
khẩu song song mang lại lợi ích rất thiết thực đối với thị trờng: Khuyến khích tự
do cạnh tranh, vì vậy việc cho phép nhập khẩu song song hay không sẽ dẫn đến
khả năng bắt buộc phải lực chọn giữa việc bảo hộ nguyên tắc tự do cạnh tranh
và việc bảo hộ quyền SHCN. Đây là một mảng của thơng mại hiện đại, đối mặt
với vấn đề này mỗi quốc gia đều đa ra quan điểm của mình. Nhìn chung vấn đề
nhập khẩu song song đợc giải quyết linh hoạt ở các nớc khác nhau.
3.4. Nhập khẩu đối lu
Nhập khẩu đối lu là phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó
nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu. Thanh toán không bằng tiền mặt mà dùng
hàng hoá có giá trị tơng đơng để trao đổi hay còn gọi nhập khẩu theo phơng
thức hàng đổi hàng.
Loại hình nhập khẩu này có những đặc điểm sau:
- Trong mỗi hợp đồng có những điều kiện ràng buộc lẫn nhau khiến cho
ngời nhập khẩu cũng đồng thời là ngời xuất khẩu.
- Điều kiện cân bằng phải cân bằng về mặt hàng, về giá cả, cân bằng về
mặt tổng giá trị hàng giao cho nhau và cân bằng về điều kiện giao hàng.
- Ngời nhập khẩu cùng một lúc thu lãi từ hai hoạt động: nhập khẩu và
xuất khẩu điều này làm lợi cho cả hai bên.
- Trong quá trình trao đổi hàng hoá dịch vụ hai bên phải quy định thống
nhất lấy một đồng tiền làm vật ngang giá chung cho quá trình trao đổi.
3.5. Nhập khẩu tái xuất
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhập khẩu tái xuất là hoạt động mua hàng hoá từ nớc ngoài về nhng mục
đích không phải để tiêu dùng trong nớc mà xuất khẩu sang nớc thứ ba nhằm thu
kiện và trình độ cũng nh năng lực của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia. Đứng
trớc thực trạng đó mỗi quốc gia mỗi tổ chức quốc tế đều đa ra quan điểm của
mình. Bởi đây là một vấn đề nhạy cảm liên quan đến thơng mại của mỗi quốc
gia, cho nên không phải quốc gia nào cũng có đợc quan điểm rõ ràng nhất quán.
Nhìn chung vấn đề nhập khẩu đợc giải quyết hết sức linh hoạt ở các nớc khác
nhau.
4. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu
Hoạt động thơng mại nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng đều
chịu ảnh hởng đến nhiều yếu tố khác nhau nh: kinh tế, chính trị, luật pháp văn
hoá, xã hội Các yếu tố này sẽ gây ảnh h ởng tích cực hay tiêu cực đến hiệu
quả kinh doanh. Nhìn chung ta có thể chia nhóm ảnh hởng đến hoạt động nhập
khẩu là nhóm chủ quan và nhóm khách quan.
4.1. Các yếu tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan tự bản thân doanh nghiệp có thể điều chỉnh khắc
phục đợc, nó thuộc bản thân doanh nghiệp. Các nhân tó này có tác động tích
cực hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, hoạt động nhập khẩu điều này phụ
thuộc vào nhiều yếu tố nh: vốn, nguồn nhân lực, về xây dựng thể chiế chính
sách phát triển thị trờng, về kết cấu hạn tầng thơng mại, về hình thành kênh
phân phối lu thông, hoạt động sản xuất kinh doanh và về tổ chức doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần phải tự đánh giá đùng khả năng của mình để đề ra
những mục tiêu phù hợp cần đạt tới và cách thức để mục tiêu đó. Một kế hoạch
chiến lợc đợc thiết lập và phát triển cho toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp
nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy là cơ sở đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Sự phối hợp giữa các bộ phận sẽ diễn ra nhịp nhàng thông
suốt nếu bộ máy tổ chức có cơ cấu hợp lý. Trong đó yếu tố con ngời đóng vai
trò quan trọng đối với sự thành bại của một doanh nghiệp. Một đội ngũ cán bộ
có trình độ có kỷ luật nghiệp vụ thành thạo, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt
động xuất nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tránh đợc nhiều thiếu sót trong quá
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Hệ thống công cụ chính sách của nhà nớc tác động không nhỏ tới hoạt
động XNK của doanh nghiệp. Công cụ chính sách rất nhiều bao gồm những
công cụ chính sách chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các chính sách
đặc thù về từng lĩnh vực. Các chính sách điển hình có: chính sách tài chính,
chính sách thu nhập, chính sách tiền tệ, chính sách XNK, chính sách phát triển
thị trờng. Tất cả các chính sách đó đều liên quan đến khuyến khích hay hạn chế
hoạt động XNK của doanh nghiệp do đó chúng buộc các doanh nghiệp phải tính
đến khi ra các quyết định XNK.
Cơ chế điều hành của nhà nớc cũng tác động lớn đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Cơ chế điều hành của chính phủ sẽ liên quan trực tiếp
tới tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế. Nếu một chính phủ mạnh,
điều hành chuẩn mực và tốt sẽ khuyến khích kinh doanh chính đáng. Nếu
không điều hành tốt hoạt động XNK sẽ mất phơng hớng thí dụ nh số lợng, thời
điểm, giá cả Hàng hoá nhập khẩu không đ ợc điều hành tốt có thể làm cho thị
trờng trong nớc biến động và gây khó dễ cho kinh doanh.
* Đối thủ canh tranh
Doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh phải đối mặt với nhiều đói thủ
cạnh tranh trong và ngoài nớc. Cùng với sự lớn mạnh của nền sản xuất trong n-
ớc khoảng cách giữa các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp, nhiều sản phẩm,
ngành lĩnh vực có chất lợng cao có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng
trong nớc, hàng hoá trong nớc có khả năng thay thế hàng ngoại nhập. Trớc thực
trạng đó doanh nghiệp phải tính đến đến sự lớn mạnh của sản xuất trong nớc để
xem xét khả năng nhập khẩu chủng loại hàng hoá đó có thực sự cạnh tranh với
hàng hoá trong nớc hay không. Không phải mặt hàng nào nhập khẩu đều có thể
chiếm u thế cạnh tranh với hàng nội. ở Việt Nam tính từ năm 2000 đến nay tốc
độ tăng trởng của nhập khẩu thấp hơn tốc độ tăng trởng của xuất khẩu, nếu so
sánh trên cùng một mặt hàng của một số mặt chủ yếu thì tốc độ xuất khẩu thành
phẩm cao hơn tốc độ xuất khẩu nguyên liệu bán thành phẩm, nếu loại trừ mặt
quan trọng nhất tạo ra thời cơ và đe doạ các doanh nghiệp. Công cuộc cạnh
tranh về kỹ thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các công ty chiến thắng
trên phạm vi toàn cầu mà làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh. Bởi vì nó tác
động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất, năng suất lao động, ảnh hởng đến các biện
12
Chuyên đề tốt nghiệp
pháp cụ thể của hoạt động thơng mại nói chung và nhập khẩu nói riêng. Các
nhà hoạt động kinh doanh phải nắm bắt và hiểu rõ đợc bản chất của những thay
đổi trong môi trờng công nghệ kỹ thuật cùng nhiều phơng thức khác nhau mà
mỗi công nghệ mới có thể phục vụ cho đòi hỏi sản xuất của công ty đồng thời
cảnh giác các khả năng xấu có thể xảy ra.
* Hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ trên phạm vi
toàn cầu nó can thiệp sâu vào hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp chi phối
tới hoạt động này. Nó là cơ sở là chỗ dựa cho doanh nghiệp tiến hành sản xuất
kinh doanh; cung cấp vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán cho
doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
nắm bắt đợc cơ hội kinh doanh ngoài ra với hệ thống ngân hàng tài chính đủ
mạnh sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với các bạn hàng
II. Nội dung của nhập khẩu
1. Nghiên cứu thị trờng
Khái niệm thị trờng có thể xét nhiều góc độ khác nhau, từ có có định
nghĩa khác nhau. Theo quan điểm của kinh tế học thì thị trờng là tổng thể cung
và cầu đối với 1 lại hàng hoá nhất định trong một thời gian và không gian cụ
thể. Theo định nghĩa này giả thiết cơ sở là tổng cung và cầu về 1 loại hàng hoá
trên thị trờng vận động theo những quy luạt riêng và điều tiết thị trờng thông
qua quy luật cung cầu. Nếu đứng trên giác độ quản lý 1 doanh nghiệp, khái
niệm thị trờng phải đợc gần với các tác nhân kinh tế tham gia vào thị trờng nh
ngời mua, ngời bán, ngời phân phối Với những hành vi cụ thể của họ. Vậy so
sánh hai khái niệm trên đây thì khái niệm trên mang nặng tính lý thuyết còn
đó phải có những đặc điểm gì? Điều đặc trng quan trọng nhất? Để tạo ra nó
phải tốn chi phí bao nhiêu? Tơng ứng với nó là mức giá nào? Thì khi đó họ mới
hy vọng kinh doanh có hiệu quả và mang lại lợi nhuận.
* Nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
Việc nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu là rất cần thết đối với doanh
nghiệp tiến hành kinh doanh nhập khẩu. Khi nghiên cứu vấn đề này cần xem
14
Chuyên đề tốt nghiệp
xét thực trạng mặt hàng hiện tại trong nớc nh thế nào về khía cạnh: tình hình
tiên dùng mặt hàng đó, số lợng các nhà cung ứng nớc ngoài, tình hình sản xuất
trong nớc, chính sách mà nhà nớc áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu đó để
lựa chọn lĩnh vực kinh doanh có khả năng hấp dẫn khách hàng nhất.
* Nghiên cứu giá hàng
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến giá cả hàng hoá nhập khẩu. Vấn đề
giá cả rất nhạy cảm ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp đến
quyết định mua hàng của khách hàng. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố bao
gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài, trở thành công cụ hữu hiệu cho mục
tiêu kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phục vụ đắc lực cho chiến lợc kinh doanh
của công ty.
* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
ảnh hởng của cạnh tranh có thể xem xét phân tích khía cạnh sau:
- Tơng quan so sánh giữa giá thành giữa công ty và đối thủ cạnh tranh
trong cùng lĩnh vực hoạt động
- Mức độ ảnh hởng của đối thủ và hàng hoá cung ứng sẽ áp dụng các
chính sách, chiến lợc nh thế nào?
- Luôn theo dõi sát sao các động thái kinh doanh của đối thủ nhằm có
sách lợc đối phó kịp thời với những thay đổi đó của đối thủ, biết đợc họ đang
kinh doanh ở thị trờng nào?
1.2. Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài
thị trờng nớc ngoài phức tạp hơn nhiều đối với thị trờng nội địa do có sự
Nhân tố thuộc môi trờng chính trị - luật pháp cần phải tập trung vào một
số vấn đề chủ yếu sau:
- Sự ổn định chính trị: Mỗi một quốc gia khi thay đổi thể chế chính trị có
thể kéo theo mọi sự thay đổi khác nh áp dụng chính sách thơng mại mới hay
mức thuế mới.
- Sự điều tiết về tiền tệ: Những quy định về quản lý ngoại hối sẽ gây khó
khăn cho hoạt động XNK nói riêng và hoạt động thơng mại nói chung.
- Tính hiệu lực của bộ máy chính quyền: Tức là mức độ mà chính quyền
nớc xuất khẩu điều hành hệ thống hữu hiệu để hỗ trợ các doanh nghiệp tiến
hành xuất khẩu.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
- Các quy định mang tính chất pháp lý bắt buộc và quản lý cần phải đợc
xem xét kỹ lỡng nh: Cấm đoán hoặc kiểm soát đối với một số hàng hoá và dịch
vụ, cấm một số phơng thức hoạt động thơng mại, cấm kiểu kiểm soát giá cả
* Nghiên cứu giá cả hàng hoá quốc tế
Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh mục tiêu là lợi nhuận đạt đợc. Nhân
tố ảnh hởng đến lợi nhuận có nhiều trong đó giá cả hàng hoá. Nếu doanh nghiệp
nhập hàng với giá cao đồng nghĩa với chi phí sẽ tăng lên phần lợi nhuận sẽ giảm
xuống. Khi đó muốn có lãi doanh nghiệp phải nâng giá bán điều này làm giảm
khả năng cạnh tranh.
Yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải nghiên cứu tình hình biến
động giá cả hàng hoá trên thế giới để đa ra mức giá nhập khẩu phù hợp, tránh
tình trạng nâng giá cao quá mức so với giá cả thị trờng. Các nhân tố ảnh hởng
tới hàng hoá quốc tế gồm có các nhân tố cơ bản sau:
- Cung về cầu hàng hoá đó trên thị trờng thế giới: Đây là yếu tố lớn ảnh
hởng đến giá cả hàng hoá. Nếu cầu thị trờng lớn trong khi nguồn cung lại khan
hiếm sẽ đẩy mức giá lên cao theo quy luật cung cầu.
- Cạnh tranh: Trạng thái cạnh tranh trên thị trờng cung ứng giúp cho việc
xác định mức giá, nó ảnh hởng đến lợng bán của nhà cung ứng vì vậy tuỳ theo
thuộc về bản thân sản phẩm cũng là tiêu chuẩn loại bỏ ngay một số thị trờng
cung ứng.
Sau khi loại bỏ những thị trờng cung ứng hoàn toàn không có triển vọng,
các nhà cung ứng còn lại đợc đánh giá một cách khái quát theo những khía cạnh
sau:
- Môi trờng chính trị
- Môi trờng kinh tế - môi trờng văn hoá
- Môi trờng cạnh tranh
* Phân tích khả năng của doanh nghiệp
Đứng trớc đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần thiết lập đợc bản đánh giá
tơng đối về điểm mạnh và điểm yếu của mình. Một mặt doanh nghiệp có năng
lực nào vợt trội, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng của doanh nghiệp nh thế nào,
nguồn lực mà doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh có thể huy động từ bản thân
hoặc từ nguồn nào khác bên ngoài doanh nghiệp.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
* Sau khi phân tích khả năng nhà cung ứng và khả năng doanh nghiệp b-
ớc tiếp theo là lựa chọn mặt hàng nhập khẩu phù hợp với điều kiện kinh doanh.
Mặt hàng này phải đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu đề ra mà hai bên thoả thuận:
giá cả, chất lợng, bao bì đóng gói
* Xác định đối tợng tiến hành giao dịch bao gồm:
- Địa điểm và thời gian giao dịch
- Tên công ty đại diện giao dịch
- Khối lợng và giá cả giao dịch
- Hình thức giao hàng và phơng thức thanh toán
* Xác định thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Thị trờng là tổng thể luôn gồm một số lợng rất lớn các khách hàng với
những nhu cầu đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau vì vậy doanh
nghiệp cần xác định đoạn thị trờng để tiêu thụ sản phẩm sao cho có hiệu quả
nhất cần chú ý các điểm sau:
ờng thấy nhất. Đợc chia làm hai loại trực tiếp và qua trung gian.
- Giao dịch trực tiếp: Bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau,
việc mua và việc bán không ràng buộc lẫn nhau.
- Giao dịch qua trung gian: Mọi việc thiết lập mối quan hệ giữa ngời mua
và ngời bán phải thông qua ngời thứ ba gọi là trung gian gồm có đại lý và môi
giới.
* Buôn bán đối lu: Là một phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong
đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua.
Mục đích của xuất khẩu không phải thu về một khoản ngoại tệ mà thu về một l-
ợng hàng có giá trị tơng đờng.
* Các phơng thức giao dịch đặc biệt:
- Đấu giá quốc tế: Đây là phơng thức giao dịch đặc biệt đợc tổ chức công
khai tại một nơi nhất định, tại đó sau khi xem trớc hàng hoá, những ngời đến
mua và cạnh tranh giá cả và cuối cùng hàng hoá sẽ đợc bán cho ngời nào đó trả
giá cao nhất.
Trong buôn bán quốc tế, những mặt hàng đem ra đấu giá thờng là những
mặt hàng khó tiêu chuẩn hoá.
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đấu thầu quốc tế: là phơng thức giao dịch đặc biệt trong đó ngời mua
(ngời gọi thầu) công bố trớc các điều kiện mua hàng để ngời bán (ngời dự thầu)
báo giá cả và các điều kiện trả tiền, sau đó ngời mua sẽ chọn mua của ngời báo
giá rẻ nhất và điều kiện tín dụng phù hợp hơn với những điều kiện mà ngời mua
đã nêu.
* Giao dịch tại Sở giao dịch hàng hoá
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt tại đó thông qua những
ngời môi giới do Sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua các loại hàng hoá có khối l-
ợng lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế đợc nhau.
Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung quan hệ cung cầu về mặt hàng
giao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định.
+ Bố trí chỗ ngồi đàm phán
+ Tóm tắt lý do và trao đổi ý đồ
+ Tìm hiểu ý đồ và mục tieu của đối phơng
+ Cần xác định ngời có thực quyền trong đàm phán
+ Trình bày yêu cầu để đối tác hiểu và ghi lại nội dung cuộc đàm phán
- Giai đoạn đề xuất
Đây là giai đoạn các bên đa ra đề xuất theo mục tiêu của cuộc đàm phán.
Các đề xuất này thờng có điều kiện khác nhau và các bên thơng lợng với nhau
theo từng phần từng điểm nhằm đi đến thống nhất. Nội dung của giai đoạn này
là đề xuất theo điều kiện. Các đề xuất có liên quan với nhau.
- Giai đoạn thoả thuận
Giai đoạn này các bên nếu thống nhất đợc các vấn đề thì ký kết hợp đồng
nếu không thoả thuận đợc thì các bên nghỉ ngơi, giải trí để tạo không khí thân
thiện các công việc có thể làm trong thời gian nghỉ ngơi là:
+ Đa ra một số cách tiếp cận mới
+ Thay đoàn làm phán.
3.2. Ký kết hợp đồng
Sau khi đàm phán các bên đã thoả thuận thống nhất đợc các nội dung bớc
tiếp theo là ký kết hợp đồng. Thủ tục gồm có:
22
Chuyên đề tốt nghiệp
- Xác định ngời có thẩm quyền ký kết hợp đồng: là cá nhân có tên trong
đăng ký kinh doanh hành nghề xuất nhập khẩu hàng hoá hoặc ngời đợc uỷ
quyền hợp pháp.
- Trình tự ký kết hợp đồng: Chia ra 2 trờng hợp:
+ Các bên gặp gỡ trực tiếp: Diễn ra ngắn gọn, đơngiản sau khi đàm phán
xong ký vào bản dự thảo hợp đồng thì hợp đồng đợc coi là đã ký kết.
+ Các bên không gặp gỡ trực tiếp phải trải qua hai giai đoạn:
Giai đoạn đề nghị giao kết hợp đồng giai đoạn này bên đề nghị ký kết
phải có đơn đề nghị ký kết hợp đồng. Nội dung đơn không vi phạm các điều
tàu thuộc bên nhập khẩu thì phải căn cứ vào khả năng thực tế để thuê tàu đảm
bảo tàu đến địa điểm bốc hàng đúng giờ quy định.
* Mua bảo hiểm
Hàng hoá chuyên chở trên biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì vậy
doanh nghiệp nên cân nhắc tới việc mua bảo hiểm hàng hoá nhằm ngăn ngừa
việc phải gánh chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển. Để ký kết hợp đồng bảo
hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm: Điều kiện bảo hiểm A
Điều kiện bảo hiểm B
Điều kiện bảo hiểm C
- Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá khi đi qua biên giới quốc gia để XNK phải tiến hành làm thủ
tục hải quan. Gồm 3 bớc:
- Khai báo hải quan
+ Khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ khai
+ Nội dung tờ khai: loại hàng, tên hàng, khối lợng, giá trị, tên công cụ
vận tải
- Xuất trình hàng hoá:
- Thực hiện các quyết định hải quan.
* Nhận hàng:
Các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên
các phơng tiện vận tải từ nớc ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình
xếp dỡ, lu kho, lu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của
24
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp. Ngời mua có thể trực tiếp nhận hàng với tàu hoặc nhận hàng qua
cảng hay uỷ thác cho ngời khác thay mặt mình nhận hàng với tàu hoặc cảng.
* Kiểm tra hàng hoá:
Nhận hàng là bớc đầu còn việc thừa nhận hàng chỉ có thể xảy ra sau khi
đã tiến hành kiểm tra hàng hoá. Về mặt pháp lý nhận hàng không có nghĩa là đã
thừa nhận hàng đó. Do đó ngời mua có trách nhiệm kiểm tra hàng có phù hợp