HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT PHỤC VỤ CHO LẬP KẾ HOẠCH BẢO TỒN(USDA) - Pdf 25

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
Trung tâm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Viện Chất lượng đất
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG ĐẤT PHỤC
VỤ CHO LẬP KẾ HOẠCH
BẢO TỒN
(USDA)
Tháng 1 – 2001
PHẦN 1
KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
CHẤT LƯỢNG ĐẤT LÀ GÌ?
Chất lượng đất là khả năng thực hiện chức năng của từng loại đất riêng
biệt trong các giới hạn của hệ sinh thái nhân tạo hoặc tự nhiên để:
- Duy trì năng suất của cây trồng và vật nuôi,
- Duy trì hoặc cải thiện chất lượng không khí và nước,
- Hỗ trợ sức khỏe và nơi sống của con người.
Các chức năng của đất:
- Duy trì năng suất, sự đa dạng và hoạt động sinh học,
- Điều hòa và phân bổ dòng nước và chất hòa tan,
- Lọc, làm chất đệm, giảm lượng, cố định và giảm độc tính của các
vật liệu hữu cơ và vô cơ, bao gồm cả các phế phẩm của đô thị hoặc công nghiệp
và các chất lắng đọng từ khí quyển,
- Tích trữ và xoay vòng dưỡng chất và các nguyên tố khác trong
phạm vi sinh quyển Trái Đất,
- Hỗ trợ các cấu trúc kinh tế – xã hội và bảo vệ các di vật quý cổ đại
có liên quan đến nơi cư trú của con người.
(Theo Seyboll et al, 1998).
Các khả năng thực hiện các chức năng của đất biến đổi một cách tự nhiên;
do đó, chất lượng đất được đánh giá tùy theo từng loại đất. Chất lượng đất được
chia làm hai phần riêng rẽ nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau: chất lượng tự

- chất lượng đất thường được xem như chất lượng động của
đất, được định nghĩa như sự thay đổi tự nhiên các tính chất
đất do các hoạt động của con người.
- Định giá chất lượng đất là công cụ để đánh giá các thay đổi
gây ra do con người và để liên kết đến các nguồn lực còn tồn
tại có liên quan đến tác động môi trường từ các hoạt động
trên đất của con người.
Ý NGHĨA CỦA CHẤT LƯỢNG ĐẤT
Lịch sử
Các ứng dụng và lợi ích đa dạng
Tiếp cận tích hợp
Chấp nhận và thúc đẩy học tập thân thiện
CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
Các chỉ thị chất lượng đất
Việc đánh giá chất lượng đất được hướng dẫn bởi các chỉ thị đánh giá.
Các chỉ thị có thể là các tính chất vật lý, hóa học, sinh học, các quá trình hoặc
các đặc điểm của đất.
Các chỉ thị chất lượng đất được lựa chọn do chúng có quan hệ với các đặc
tính và chất lượng của đất. Ví dụ, chất hữu cơ trong đất là một chỉ thị được sử
dụng phổ biến do nó có thể cung cấp thông tin về phổ rộng các tính chất đất như
4
Box 2.
Các chỉ thị tiện dụng?
- Dễ đo lường
- Dễ đo lường các thay đổi trong các chức năng của đất,
- Đánh giá được với lượng mẫu hợp lý theo thời gian,
- Dễ tiếp cận với số đông người sử dụng và áp dụng được trong
các điều kiện đồng ruộng,
- nhạy cảm với các thay đổi của thời tiết và hoạt động con người,
- Đại diện cho các đặc điểm lý, hóa, sinh học đất,

định là các tính chất nhạy cảm với sự thay đổi các chức năng của đất và chúng
tạo thành bộ dữ liệu tối thiểu.
5
Một bộ dữ liệu tối thiểu không thường bao gồm tất cả các tính chất có
liên quan của một vùng hoặc một hệ nông trại. Mỗi bộ dữ liệu được thay đổi cho
mỗi vùng hoặc đơn vị bản đồ đất và chỉ gồm các tính chất có liên quan đến loại
đất, hệ nông trại và loại sử dụng đất của vùng được đánh giá. Biên soạn bộ dữ
liệu tối thiểu giúp xác định các chỉ thị địa phương và đánh giá mối liên hệ giữa
các chỉ thị được chọn với các tính chất của đất và cây của khu vực.
Bảng 1. Ví dụ về bộ dữ liệu và chỉ thị tối thiểu cho chất lượng đất
Chỉ thị Quan hệ với sức khỏe đất
Chất hữu cơ trong đất
(OM)
Độ phì, cấu trúc, độ bền vững, khả năng giữ dưỡng
chất, xói mòn và sức chứa nước hiệu dụng của đất.
Vật lý
Cấu trúc đất
Độ thấm và dung trọng
Độ dày tầng đất và rễ cây
Khả năng giữ nước
Khả năng giữ và vận chuyển nước và chất dinh
dưỡng, nơi cư trú của vi sinh vật và xói mòn đất.
Chuyển động của nước, độ xốp và khả năng hoạt động.
Ước tính năng suất tiềm năng, độ chặt và tầng đế cày.
Trữ và cấp nước.
Hóa học
pH
EC (Độ dẫn điện)
N, P, K chiết được
Tính linh động của dưỡng chất và sinh học.

3. KIỂM KÊ CÁC NGUỒN LỰC – ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
3.1. Thu thập thông tin cơ sở
Tới các nông trại và phỏng vấn các nhà sản xuất về hiện trạng và quá khứ
sử dụng đất tại nông trại đó. Những thông tin này sẽ giúp tích hợp các tác động
của yếu tố nội sinh của đất với các hoạt động sử dụng đất trong quá khứ, hiện tại
và tương lai. Sử dụng Sổ thực địa đánh giá chất lượng đất hoặc các file để lưu
thông tin.
3.1.1. Giai đoạn 1: Đánh giá địa điểm
7
Thu thập các thông tin về các tính chất tự nhiên của đất ở địa điểm đó như
lượng mưa và đơn vị bản đồ đất (loại đất).
3.1.2. Giai đoạn 2: Thảo luận về biện pháp quản lý đất hiện tại và tương lai
Bước này nhằm xác định liệu các hoạt động kế hoạch của nông dân có phù
hợp với mục đích cải thiện và duy trì chất lượng đất hay không. Ví dụ, nếu một nhà
sản xuất có ý định chuyển đổi đồng cỏ lâu năm sang một hệ thống canh tác khác, thì
khi dự báo ảnh hưởng đến chất lượng đất, cần lưu ý đến thay đổi này.
3.1.3. Giai đoạn 3: Lịch sử sử dụng đất
Tìm hiểu về lịch sử sử dụng đất giúp thiết lập loại hình sử dụng đất đã và
đang tồn tại và liệu loại hình sử dụng đất hiện tại có ảnh hưởng đến thoái hóa đất
hay không. Ví dụ, trồng liên tục ngũ cốc trên hướng xói mòn của đồi thì vùng đó
có chất lượng đất rất thấp. Nếu trồng luân canh với cỏ hoặc trồng xen với cây che
phủ vào mùa đông sẽ giúp cải thiện chất lượng đất.
Thu thập thông tin về nhiều khía cạnh của hoạt động sử dụng đất như hoạt
động tưới tiêu, các loại và tỷ lệ phân bón, các bổ sung, sử dụng phân chuồng, hệ
thống canh tác như hạn chế hoặc không làm đất, các hoạt động canh tác như bừa
nông hay sâu. Nhìn chung, cần thu thập thông tin trong khoảng ít nhất là từ 5 đến
10 năm trở lại.
3.1.4. Giai đoạn 4: Tìm hiểu về kiến thức của nhà sản xuất
Các nhà sản xuất cung cấp thêm bất kỳ thông tin và quan sát nào khác chưa
được đề cập đến. Thông thường, các nhà sản xuất không lập danh sách thông tin

này với các dữ liệu quan trọng khác như hoạt động quản lý đất đai, tỷ lệ phân bón,
quản lý sâu bệnh, sử dụng phân chuồng Đánh giá về sự thay đổi của chất lượng
đất tốt nhất là sử dụng đánh giá của cùng một người trên cùng cánh đồng với các
điều kiện tương tự (như thời điểm lấy mẫu trong năm).
Phiếu đánh giá chất lượng đất là các công cụ hỗ trợ do nông dân tự thực
hiện và không được sử dụng như một văn bản chính thức phục vụ cho kế hoạch
bảo tồn. Phiếu có thể được sử dụng để hướng dẫn người sản xuất đánh giá đất và
thông tin thu được có thể được dùng để thảo luận về chất lượng đất. Nhà sản xuất
được khuyến khích tổng hợp các thông tin liên quan đến chất lượng đất. Tuy
nhiên, kết quả đánh giá đất không phụ thuộc vào họ. Chỉ khi được sự đồng ý của
các nhà sản xuất, thông tin tổng hợp từ các phiếu đánh giá mới được dùng trong
kế hoạch bảo tồn/
3.2.2. Mẫu phiếu đánh giá chất lượng đất của NRCS
Mẫu phiếu NRCS cho mỗi địa phương cần tương thích với địa phương đó.
Mẫu phiếu chuẩn mặc dù vẫn có thể dùng nhưng nó đã được đối chiếu với rất
9
nhiều khu vực trong nước Mỹ và rất chung chung. Để địa phương hóa mẫu phiếu
này, cần chọn các chỉ thị và cách mô tả mang tính địa phương. Nói chung, không
sử dụng nhiều hơn 20 chỉ thị trong một mẫu phiếu. Dùng quá nhiều câu hỏi sẽ làm
quá trình tiến hành công việc bị vướng. Cần kiểm tra cẩn thận xem các thông tin
thu được có liên quan đến địa phương hay không và thay đổi các gợi ý không phù
hợp với các điều kiện địa phương.
3.2.3. Bộ test chất lượng đất
Bộ test này bao gồm các công cụ đo lường các chỉ thị chất lượng đất tiêu
chuẩn như độ thoáng khí của đất, độ thấm nước, dung trọng, độ dẫn điện, pH, độ
bền kết tập, độ vôi hóa, và sinh vật đất (sâu đất). Bộ test này được chỉnh sửa và
phát triển bởi Viện chất lượng đất NRCS và các nhân viên NRCS. Nó bao gồm cả
Bản hướng dẫn sử dụng.
3.2.4. Phân tích trong phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm tiến hành các phân tích về các chỉ tiêu hóa học và các

Một số người lại chỉ cần các kết quả định lượng từ phòng phân tích, những người
khác có thể muốn tự mình thu thập thông tin và sử dụng các công cụ như phiếu
đánh giá chất lượng đất hoặc bộ test nhanh.
3.2.6. Ghi chú về lấy mẫu
- Thu thập mẫu từ các vùng có cùng đơn vị bản đồ đất (loại đất) nếu phải
tiến hành so sánh.
- Lấy mẫu tại các thời điểm giống nhau trong một năm, từ năm này qua
năm khác và trong cùng điều kiện độ ẩm đất.
11
Lựa chọn cách tiếp cận đánh giá chất lượng đất
- Chọn các phương pháp và các chỉ thị phù hợp với yêu cầu
thông tin của nông dân và cung cấp các thông tin thực tiễn.
- Chắc chắn rằng người hướng dẫn đánh giá (nông dân và/hoặc
các chuyên gia) có đủ nguồn lực thực hiện thành công
phương pháp đó.
- Kiểm tra xem phương pháp đó có thể lặp lại không hạn chế
theo thời gian.
- Bảo đảm một khung thời gian thực tiễn để tiến hành đánh giá.
- Lấy mẫu hoặc quan sát tại khác khu vực điển hình trên cánh đồng.
Tránh các khu vực không điển hình như các vùng đất ướt và khô không
đại diện, vùng gò cao hoặc xói mòn. Đồng thời tránh các vùng rìa cánh
đồng, các băng phân bón và các điểm gần đường.
- Nếu mục tiêu đánh giá là các vấn đề đặc biệt, cần thu thập mẫu từ các
vùng có vấn đề và, nếu để so sánh, từ các vùng “bình thường” gần đó
trong cùng đơn vị bản đồ đất.
- Mẫu phải phù hợp. Ví dụ, chỉ so sánh mẫu lấy từ một hàng cây và/hoặc
từ một hình dẻ quạt. Khi so sánh hai cánh đồng, so sánh mẫu theo hàng
với mẫu theo hàng và mẫu không theo hàng với mẫu không theo hàng.
- So sánh các mẫu có cùng điều kiện độ ẩm. Độ ẩm đất có ảnh hưởng
đáng kể đến tất cả các đặc tính sinh học đất và một số tính chất lý học.

Việc tích hợp các kết quả là rất phức tạp nếu các chỉ thị giống nhau cho
thấy các khuynh hướng khác biệt từ các phép đo tương tự hoặc từ các phương
pháp khác nhau. Ví dụ, quan sát bằng mắt thường có thể nhận thấy sự còi cọc và
sự phát triển theo chiều ngang của rễ, nhưng bộ test nhanh có thể cho kết quả là
độ thấm nước và dung trọng trong mức thích hợp. Trong trường hợp này, cần
cân nhắc tất cả các lý do có thể cho vấn đề của rễ như sự lan tràn của mầm bệnh,
thừa dưỡng chất hoặc các nguyên tố độc hại (như nhôm). Trong trường hợp này,
nếu cây trồng là một phần trong đánh giá, cần nhìn xa hơn các tính chất đất đến
các khả năng như bệnh cây hoặc các vấn đề dinh dưỡng.
Hướng dẫn sử dụng bộ test nhanh là một nguồn tốt cho các thông tin nền
về các kết quả tích hợp.
Các thông tin tích hợp từ các kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm
không được toàn diện nhưng phòng thí nghiệm luôn đưa ra dãy mục tiêu tiện
dụng và đề xuất các phép đo hóa học và phân bón chắc chắn.
Khi có sự sai khác, cần xem xét cẩn thận lại các thủ tục lấy mẫu và phân
tích. Cần bảo đảm tất cả các mẫu được lấy cùng thời gian và trong cùng điều
kiện như vị trí, độ ẩm, trước hoặc sau cày. Bảo đảm các thủ tục test và phân tích
được tuân thủ chặt chẽ. Ví dụ, nếu mẫu phân tích dung trọng trong phòng thí
nghiệm được lấy dưới hàng cây và mẫu phân tích nhanh được lấy giữa các hàng
cây hoặc trong dẻ quạt, các mẫu này không thể được coi là cùng vị trí hay như
nhau. Bảo đảm rằng mọi kết quả bằng số, nếu phải chuyển đổi đơn vị, đều được
thực hiện đúng. Nếu các kết quả dường như quá sai khác, cần thực hiện phân
tích lại để làm rõ kết quả.
13
Xem xét cẩn thận các khuynh hướng giống nhau nhưng lại chịu ảnh
hưởng của các hoạt động quản lý đất đai hoặc khí hậu khác nhau cũng như các
kết quả quan sát hoặc đo lường được có mâu thuẫn. Ví dụ, một cánh đồng có thể
giàu vật liệu hữu cơ, được cày bừa kỹ và có khả năng hoạt động tốt nhưng cũng
có lượng vi sinh thấp và có ít tín hiệu về sinh vật đất. Sự sai khác này có thể là
do lấy mẫu trong điều kiện khô hơn hoặc ẩm hơn bình thường hoặc có thể do

Công thức hóa các dạng chuyển đổi sẽ giúp đạt được yêu cầu của nhà sản
xuất, giải quyết các vấn đề về nguồn lực tự nhiên và tạo cơ hội cho khả năng cải
thiện hoặc bảo vệ các điều kiện của tài nguyên.
Trước khi thực hiện các giải pháp đặc biệt, cần tích hợp các đặc tính tự
nhiên và khả năng của hệ với các kết quả định giá chất lượng đất và loại hình
của hệ thống quản lý đất. Điều này giúp cho giải pháp là dễ thuyết phục và thực
hành. Ví dụ, các nhà sản xuất ở các vùng khí hậu khô nóng sẽ có các khó khăn
trong việc sản xuất và duy trì chất hữu cơ hơn là các nhà sản xuất ở vùng khí
hậu ôn hòa hơn và ẩm hơn. Trong trường hợp này, điều quan trọng là xác định
các giới hạn của hệ và quyết định cách tiếp cận hiệu quả nhất.
Do chất lượng đất và cách quản lý tài nguyên thiên nhiên là khác biệt cho
mỗi vùng, cần lập danh sách các hiện tượng và giải pháp cho các vấn đề điển
hình. Đề xuất các giải pháp quản lý cho các vấn đề chất lượng đất ở phần nguồn
lực có đưa ra các giải pháp ngắn gọn. Tuy nhiên, cần bổ sung các giải pháp địa
phương và khu vực.
Hướng dẫn kỹ thuật của NRCS là một nguồn thông tin tốt với danh sách
đầy đủ các hoạt động bảo tồn có liên quan như luân canh, cây che phủ, quản lý
thủy lợi, và cày bừa, thích ứng cho mỗi vùng.
Đưa nhà nông tham gia thảo luận về các kết quả và mô hình của giải
pháp. Thông thường, khi nhà nông tiếp xúc với các thông tin về đất đai của họ,
thường tạo ra động lực khích lệ họ tìm kiếm các giải pháp từ bạn bè hay các
nguồn khác. Nói chuyện với các nông dân khác thường giúp họ phát triển được
một giải pháp của riêng mình mà có thể hiệu dụng hơn là chiến lược được giới
thiệu cho họ mà không có sự tham gia của chính họ.
6. ĐÁNH GIÁ CÁC KHẢ NĂNG
Lưu ý tới bất cứ khía cạnh ảnh hưởng có lợi hay bất lợi nào của mỗi
hướng chuyển đổi. Bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên, sinh thái, các tác động xã
hội, văn hóa và kinh tế cũng như kích cỡ nông trại, dạng hoạt động, khả năng về
nguồn lực, và hệ thống hoạt động nông trại trong bất kỳ một đề xuất nào. Giúp
15

tồn được phát triển trong suất quá trình này là dài hạn và kết thúc mở. Theo thời
gian, các kế hoạch có thể được sửa đổi để phản ánh các thay đổi trong kinh tế,
sử dụng đất và kỹ thuật. Sự theo đuổi và đánh giá liên tục được yêu cầu ở mức
độ cao nhằm giúp bảo đảm kế hoạch này duy trì sự thích hợp và liên tục hướng
tới kết quả thành công.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status