PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP trường đại học quốc gia hà Nội - Pdf 25

1
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP.
Tên đầy đủ DN : TRƯỜNG ĐH QUỐC GIA HÀ NỘI.
Tên viết tắt : VNU ( Viet Nam University, Ha Noi ).
Trụ sở : 144 Đường Xuân Thủy,QuậnCầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.
Ngày tháng năm thành lập : 15/ 4 / 1945. ( do đích thân chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì ).
Loại hình : Giáo dục – Đào tạo.
Tel: 84.4 37547669 – 37547013.
Website : http://www.vnu.edu.vn.
Ngành nghề hoạt động của Trường ĐH Quốc gia Hà Nội.
Đây là trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực đầu tiên được thành lập dưới chính thể Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà. Đại học Quốc gia Hà nội là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, ngang tầm khu vực, dần đạt trình độ quốc tế làm nòng cốt
trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
(theoNghị định 97/CP ngày 10/12/1993 của Chính phủ). ĐHQGHN chính thức hoạt động theo Quy chế
Tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 5/9/1994.
Các đơn vị chiến lược (SBU).
• Các trường đại học và khoa trực thuộc.
• Các viên nghiên cứu.
• Các trung tâm đào tạo và nghiên cứu.
• Các trung tâm phục vụ đào tạo và nghiên cứu.
Tầm nhìn, sứ mạng của Trường ĐH Quốc gia Hà Nội.
o Tầm nhìn.
Trở thành trung tâm đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực trong nhóm các đại học tiên tiến của
thế giới, đóng góp quan trọng vào sự phát triển nền kinh tế tri thức của đất nước.
o Sứ mạng.
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài; sáng tạo, nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ đỉnh cao; đóng vai trò nòng cột và đầu tầu đổi mới trong hệ thống
giáo dục đại học Việt Nam.
1. Xây dựng và phát triển mô hình một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao khoa học – công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, ngang tầm các đại

ĐHQGHN là trung tâm đại học đa ngành, đa lĩnh vực, một hệ thống gồm các trường đại học, các
viện nghiên cứu thành viên và các đơn vị trực thuộc gắn kết chặt chẽ, bổ khuyết cho nhau; liên thông,
liên kết thống nhất ĐHQGHN thành một chỉnh thể tạo nên sức mạnh tổng hợp. Sự thống nhất trong
đa dạng của ĐHQGHN giúp các đơn vị thành viên, trực thuộc phát huy được những ưu thế chung của
ĐHQGHN cũng như của đặc thù của từng đơn vị, phát huy được thế mạnh liên thông, liên kết, tích
hợp trí tuệ liên ngành, gắn kết chí hướng, phấn đấu theo cùng một mục tiêu, tạo được các giá trị gia
tăng và các sản phẩm độc đáo.
Trách nhiệm
ĐHQGHN có trách nhiệm cao trước xã hội, đặt nhu cầu xã hội ở một vị trí xứng đáng trong mục
tiêu và hành động; là địa chỉ tin cậy của Đảng, Nhà nước, Chính phủ; cam kết mạnh mẽ về sản phẩm
đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, thực hiện các nghiên cứu theo những chuẩn mực
được quốc tế thừa nhận. Trách nhiệm xã hội thể hiện trong từng hành động của mỗi một cá nhân
cũng như trong các văn bản, chính sách điều hành của ĐHQGHN.
Phát triển bền vững
ĐHQGHN luôn quan tâm đến việc phát triển không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại của đất nước mà
còn hướng đến tương lai. Sự tích hợp các trụ cột cơ bản bao gồm cả môi trường, xã hội, kinh tế và thể
chế là nền tảng cơ bản để ĐHQGHN phát triển bền vững. Bên cạnh đó, việc khai thác các nguồn lực,
đặc biệt là nguồn nhân lực luôn được thực hiện vừa đảm bảo sự tái sản xuất vừa đáp ứng yêu cầu
phát triển của đất nước.
o Khẩu hiệu hành động (Slogan)
Đạt đỉnh cao dựa vào tri thức - Excellence through Knowledge.
2
3
Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
o Thu chi tài chính.
Thực hiện quy chế công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày
16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện nghiêm túc quy chế công khai tài chính theo quy định đối với đơn vị dự toán cấp I theo quy
định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ: công khai các
khoản thu, các nội dung chi theo biểu mẫu quy định, niêm yết và gửi tới tất cả các đơn vị, Bộ Tài chính,

người học trên cơ sở đảm bảo
bù đắp chi phí đào tạo.
2 Thạc sỹ
3 Đại học
III
Học phí hệ vừa làm vừa học
năm học 2010-2011
Triệu đồng/
năm
1 Đại học 4,35-4,65
Bằng 1,5 lần học phí hệ chính
quy của cùng ngành đào tạo.
IV Tổng thu năm 2009 Tỷ đồng
1 Từ Ngân sách. - 388.51
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản. - 75
- Sự nghiệp GD&ĐT. - 262.13
- Sự nghiệp KHCN. - 48.96
- Sự nghiệp bảo vệ môi trường. - 2.02
- Sự nghiệp Kinh tế. 0.4
2
Từ học phí, lệ phí, các khoản thu
khác từ người học.
- 251.266
3
Từ nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ.
- 48.154
4 Thu từ viện trợ, tài trợ. - 33.362
5 Từ nguồn khác. - 15.32
o Học phí và các khoản thu khác.

tạo. Các tác nhân dẫn đến sự thay đổi đó đến từ cả bên trong và bên ngoai :
Một mặt, giáo dục đại học Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng nhanh chưa từng có về quy mô, gần
gấp đôi sau 10 năm (từ 0,918 triệu năm 2000 lên 1,675 triệu năm 2008), đạt tỷ lệ 194 sinh viên/1 vạn
dân. Trong khi đó, mức độ đầu tư của Chính phủ tăng với tốc độ chậm hơn nhiều. Điều này làm thay đổi
khá cơ bản diện mạo giáo dục đại học Việt Nam về quy mô, chất lượng và mô hình tổ chức quản lý.
Mặt khác, tốc độ tăng trưởng giáo dục đại học ở các nước trong khu vực và quốc tế cũng tác động
không nhỏ đến giáo dục đại học Việt Nam.
5
năm
chỉ tiêu
2008 2009 2010
Số trường 393 403 414
Công lập 322 326 334
Ngoài công lập 71 77 80
6
Giáo dục đại học Việt Nam mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, nhưng đang còn
nhiều bất cập, hạn chế… trong đó đặc biệt là chất lượng thấp, kém khả năng cạnh tranh, chưa đáp ứng
được yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
3. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô.
3.1. Nhân tố chính trị - pháp luật.
Việt Nam có được sự ổn định của chính trị, đây là nhân tố quan trọng hàng đầu giúp ngành giáo dục
nước nhà phát triển.
Hệ thống luật :Với quan điểm giáo dục là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, là bộ phận
quan trọng hàng đầu của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, Nhà Nước ta
luôn ưu tiên phát triển giáo dục. Nhà nước đã ban hành những chính sách, quy chế, quy định…để nền
giáo dục có thể phát triển mạnh mẽ hơn.
Tuy nhiên quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn nặng tính quan liêu bao cấp, vẫn còn
tình trạng ôm đồm, sự vụ, làm hạn chế quyền chủ động, sáng tạo và ý thức trách nhiệm của các đơn vị cơ
sở. Hệ thống luật pháp và các chính sách về giáo dục chưa hoàn chỉnh. Việc chia cắt các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về giáo dục giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các bộ ngành khác đã làm cho việc quản lý nhà

• Lạm phát
Lạm phát ở Việt Nam cao, mức lạm phát năm 2008 là 22, 97%, năm 2009 là 6,88%, năm 2010 là
11,75%.
Lạm phát tăng cao, giá cả các mặt hàng sẽ gia tăng, người tiêu dùng cố gáng cát giảm những chi
tiêu không cần thiết, tiêu dùng giảm,...kéo theo sự khó khăn của nhiều hộ gia đình, việc học tập của con
cái họ cũng gặp khó khăn về vấn đề tài chính, vì thế nhu cầu cũng giảm đi, thê nhưng nếu lựa chọn thì
nhũng họ sinh sẽ cố gắng thi vào những trường tốt và học phí rẻ, cũng như hệ thống học bổng, liên kết
tốt,.. và ĐHQGHN có thể đáp ứng.
• Hội nhập kinh tế
Việc gia nhập WTO, và các FTA ASEAN,...đã tạo những cơ hội và thách thức cho Việt Nam, VN có
nhiều cơ hội trao đổi và học hỏi kiến thức với các quốc gia khác, góp phần thúc đẩy sự phát triển của
VN, thế nhưng một khó khăn đặt ra đó là làm sao để khẳng định sức mạnh của mình trên thị trường quốc
tế, co thể cạnh tranh với các quốc gia khác,....và để làm được điều đó thì cần một sự hỗ trợ rất lớn thì
những con người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, ham học hỏi. Chính vì nhu cầu
này, rất nhiều bạn trẻ một phần muốn học tập để đóng góp sức mình cho sự phát triển của đất nước, mặt
khác muốn khẳng định mình.
Các trường đại học, đặc biệt là ĐHQGHN phải biết nắm bắt cơ hội này để mở rộng quy mô và chiêu
sinh.
3.4. Nhân tố văn hóa- xã hội.
Như chúng ta biết người dân Việt Nam có truyền thống hiếu học, và tới giờ điều ấy vẫn không hề
mai một, thậm chí tinh thần học tập còn được nâng cao hơn. Với sự phát triển kinh tế như hiện nay của
thế giới, đòi hỏi Việt Nam cũng phải cố gắng phát triển hơn nữa để bắt nhịp cùng sự phát triển của toàn
cầu. Muốn làm được điều ấy thì một nhân tố không thể thiếu đó là nguồn lực con người, họ chính là
những người góp phần quan trọng vào sự thay đổi diện mạo của đất nước. Vâng nhận rõ tầm quan trọng
của mình nên những người con của đất nước không ngừng giao lưu, học hỏi những kiến thức mới, bổ ích,
những công nghệ tiên tiến,....trong và ngoài nước để áp dụng vào Việt Nam.
Không đâu xa trước hết để mở mang kiến thức của mình, đòi hỏi họ phải trải qua sự đào tạo chuyên
sâu, uy tín và có chất lượng: các trường đại học, trường nghề,... và đại học quốc gia Hà Nội là một môi
trường lý tưởng cho sự lựa chọn của các bạn về chất lượng học tập, đáp ứng nhiều nhu cầu khác của họ.
Người Việt Nam, đặc biệt thế hệ trẻ là những người năng động, thông minh và ham học hỏi.

1. Có đề án thành lập trường đại học phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch
mạng lưới các trường đại học đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đề án thành lập trường đại học phải xác định rõ mục tiêu, nội dung, chương trình, ngành nghề, quy mô
đào tạo, cơ cấu tổ chức, quản lý,...
3. Ý kiến chấp thuận bằng văn bản về thành lập trường tại địa phương của ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi đặt trụ sở chính và giấy
chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư thành lập trường đại học tư thục.
4. Diện tích đất xây dựng trường không ít hơn 5ha và đạt mức bình quân tối thiểu 25m2/1 sinh viên tính
tại thời điểm trường có quy mô đào tạo cao nhất trong kế hoạch 10 năm đầu sau khi thành lập; có cơ sở
vật chất, thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường. Địa điểm xây dựng trường đại học
phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy, người lao động khác trong nhà
trường.
5. Vốn điều lệ tối thiểu là 150 tỉ đồng được góp bằng tiền từ các nguồn hợp pháp (không kể giá trị về đất
đai) chỉ để đầu tư xây dựng trường.
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status