L/O/G/O
CÀ CHUA
TỔNG QUAN VỀ CÀ CHUA
CÀ CHUA CÔ ĐẶC
TẬN DỤNG PHẾ LIỆU
NỘI DUNG
TỔNG
QUAN
TỔNG QUAN VỀ CÀ CHUA
1
2
3
VÙNG NGUYÊN LIỆU, SẢN LƯỢNG
THU HOẠCH, BẢO QUẢN
SẢN PHẨM&BÁN THÀNH PHẨM
2
GIỚI THIỆU CHUNG
Cà chua có tên khoa
học là Lycopesium
esculentum, có nguồn
gốc từ Nam Mỹ, là loại
rau ăn quả, họ Cà
(Solanaceae). Quả có
chứa nhiều vitamin C
nên có vị chua.
GiỚI THIỆU CHUNG
Cà chua là loại rau làm thực phẩm, phổ biến ở
nhiều nước chỉ sau cây khoai tây.
Quả cà chua mọng, ban đầu có màu xanh, chín
chuyển sang màu từ vàng đến đỏ, có nhiều hình
dạng: tròn, dẹt, có cạnh, có múi…
Ở Việt Nam, cây cà chua trồng tập
trung chủ yếu ở đồng bằng và trung du
phía Bắc.
Hiện nay có một số giống chịu nhiệt
mới lai tạo chọn lọc có thể trồng tại miền
Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ nên diện
tích ngày càng được mở rộng. Nhiều giống
cà chua lai ghép chất lượng tốt được phát
triển mạnh ở Đà Lạt, Lâm Đồng.
VIỆT NAM
Sản lượng
Theo thống kê, Lâm Đồng hiện là
địa phương có diện tích, năng suất và
sản lượng cà chua lớn nhất cả nước với
khoảng từ 4000 đến 5000 ha gieo trồng
hàng năm. Đơn Dương là nơi có diện
tích trồng cà chua lớn nhất tỉnh (khoảng
3.000 đến 3.500 ha/năm), năng suất
trung bình đạt khoảng 40-50 tấn/ ha, một
số trường hợp có thể đạt năng suất từ 80-
90 tấn/ ha.
VIỆT NAM
Thu hoạch
Thời gian thu hoạch:
Ở vùng lạnh, 70 – 90 ngày sau khi trồng.
Ở đồng bằng, 60 – 70 ngày sau khi trồng.
Thu hoạch cà chua vào buổi sáng sớm
Bảo quản bằng mùn cưa.
Sử dụng màng bán thấm BOQ -15.
Sử dụng màng Chitosan.
Một số phương pháp
Sản phẩm & bán thành phẩm
Cà chua
cô đặc
Nectar
cà chua
Xốt cà
chua
Tương
ớt
Đồ hộp cà chua
nguyên quả
Đồ hộp xốt cà
chua
Cà chua nguyên
quả không bóc vỏ
Cà chua nguyên
quả bóc vỏ
Bột cà
chua
Nước
cà chua
CÀ CHUA
CÔ ĐẶC
210 Acid benzoic
211 Natri benzoat
212 Kali benzoat
213 Calci benzoat
220 Sulphua dioxid
50
221 Natri sulfit
222 Natri hydro sulfit
223 Natri metabisulfit
224 Kali metabisulfit
225 Kali sulfit
227 Calci hydro sulfit
228 Kali bisulfit
539 Natri thiosulphat
296 Acid malic
GMP
350 (i) Natri hydro DL-malat
350(ii) Natri DL-malat
351(i) Kali hydro malat
351(ii) Kali malat
352(ii) Calci malat
300 Axit L- Ascocbic
301 Natri ascorbat
302 Calci ascorbat