Khoa qu¶n lý kinh doanh
LuËn v¨n tèt nghiÖp
MôC LôC
Hoµng Thanh Tïng
Líp: QL1204
Khoa quản lý kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
Phần Mở Đầu
1-Lý do chọn đề tài:
Trong những năm gần đây,thế giới đã đợc chứng kiến một sự bùng nổ của
hoạt đông du lịch trên phạm vi toàn cầu.Du lịch đã trở thành một hiện tợng phổ
biến,một nhu cầu không thể thiếu trong hoạt động kinh tế xã hội.Nó không chỉ là
một ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn là đòn bẩy thúc đẩy các ngành
kinh tế khác phát triển.
Bên cạnh đó sự phát triển của du lịch đã kích thích nỗ lực đầu t và tạo công
ăn việc làm cho xã hội,đồng thời là phơng tiện giao lu giữa con ngời với con ng-
ời.
Trong các nớc phát triển,các nhà nghiên cứu đã đa ra số liệu la khoảng 40 %
các bữa ăn chính của ngời dân là ăn tại các nhà hàng.Theo chỉ số phát triển kinh tế thì
cứ tăng 1% thu nhập của cá nhân thì việc chi tiêu cho các bữa ăn tại nhà hàng tăng
lên trên 1%.Trong những năm gần đây,nhờ thành tựu trong công cuộc đổi mới của
Đảng và Nhà nớc nền kinh tế của nớc ta tăng lên nhanh chóng,tổng sản phẩm trong
nớc GDP của Việt Nam năm 2010 là 102,2 tỷ USD.Thu nhập của ngời dân không
ngừng tăng lên,tỷ lệ nghèo(theo tiêu chuẩn của Việt Nam) đang giảm dần.Mặt khác
kinh doanh du lịch không ngừng phát triển,số lợng khách du lịch đến với Việt Nam
trong vòng 10 năm tăng 12%,khách du lịch nội địa tăng 21%.Tất cả những yếu tố
trên là cơ hội tốt để các nhà hàng phát triển không chỉ ở những thành phố lớn,các khu
du lịch mà cả ở những thị trấn dọc theo các con đờng quốc lộ.Kinh doanh nhà hàng
đem lại thành công lớn cho nhiều ngời có ý định kinh doanh nhà hàng nhằm thu đợc
nhiều lợi nhuận.
Du lịch Hà Nội đã và đang phát triển 1cách nhanh chóng cùng với các
vật hiện tợng khác).
- Phơng pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.
- Phơng pháp thống kê(thu thập số liệu).
- Toạ đàm với các nhà lý luận về vấn đề mình nghiên cứu.
5-Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận,luận văn đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Tổng Quan Về Kinh Doanh Nhà Hàng.
Chơng II: Thực Trạng Và Hiệu Quả Kinh Doanh Nhà Hàng.
Chơng III: Phơng Hớng Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Nhà Hàng.
CHƯƠNG I
Tổng QUAN Về KINH DOANH NHà HàNG
I- Tổng quan về kinh doanh nhà hàng:
1.1-Khái niệm về kinh doanh nhà hàng:
Trong xã hội tồn tại nhiều loại hình phục vụ ăn uống khác nhau phù hợp với
nhu cầu,sở thích của con ngời và khả năng thanh toán của họ.Đối với khách du
lịch và những ngời dân địa phơng có khả năng thanh toán cao thì họ thờng đến
các nhà hàng.
Nhà hàng : là cơ sở phục vụ ăn uống,nghi ngơi ,giải trí cho khách du lịch
và những ngời có khả năng thanh toán cao với những hoạt động và chức năng đa
dạng.Về hoạt động,các nhà hàng hoạt động gần nh 24/24/ngày.Về chức năng,nhà hàng
không chỉ phục vụ ăn uống với tất cả các bữa ăn(sáng,tra,chiều,tối) cho khách mà còn
phục vụ yêu cầu của khách.Bên cạnh đó nhà hàng còn là nơi nghỉ ngơi và giải trí của
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
2
Khoa quản lý kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
khách trong khoảng thời gian họ ăn uống.
Về hình thức phục vụ của nhà hàng cũng rất phong phú và đa dạng.Nhà hàng có
thể phục vụ khách theo thực đơn của nhà hàng,theo yêu cầu của khách,kể cả việc
uống do xã hội đảm nhận.Cùng với sự phát triển du lịch và phát triển giao lu
kinh tế,văn hoá-xã hội,nhu cầu ăn uống do xã hội hình thành và phát triển,một
bộ phận lao động đợc tách ra và chuyên môn hoá đảm nhận phục vụ nhu cầu
này,trở thành một lĩnh vực kinh doanh trên thị trờng.
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
3
Khoa quản lý kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
-Chức năng tổ chức lu thông hàng hoá là chức năng đợc hình thành từ nhu
cầu của khách du lịch và do hai chức năng trên quýêt định,tạo thành hoạt động
kinh doanh du lịch hoàn chỉnh.Chức năng xuất phát từ nhu cầu của thị trờng du
lịch trên hai khía cạnh:một là nhu cầu hàng hoá cần thiết hàng ngày,hai là nhu
cầu sử dụng các sản phẩm ăn uống,ngoài các sản phẩm tự chế biến,các hàng hoá
chuyển bán nh:rợu bia,nớc uống công nghiệp,hoa quả tơilà những loại hàng
hoá không thể thiếu đợc trong bữa ăn.Để thực hiện chức năng này,các nhà
hàng.khách sạn thiết lập quan hệ với ngành thơng mại và các ngành sản xuất
khai thác các nguồn hàng có chất lợng để đáp ứng nhu cầu thị trờng du lịch.
1.3-Đối tợng khách mà nhà hàng phục vụ:
-Đối tợng khách của nhà hàng cũng rất đa dạng,có thể là khách đi lẻ,khách
đi theo đoàn,khách của hội nghị,hội thảo,tiệc chiêu đãi,tiệc cớiCác nhà hàng
này có thể nằm trong khách sạn hoặc khu du lịch hoặc nằm ngoài khách sạn tại
các vị trí thuận lợi về kinh doanh.
Những ngời hoăc tổ chức có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ăn uống đợc chia
làm nhiều loại khác nhau:
- Căn cứ vào khả năng thanh toán đối tợng khách có thể là
:khách có khả năng thanh toán cao,khách có khả năng thanh toán trung
bình,khách có khả năng thanh toán trung bình
-Căn cứ vào tính chất phụcvụ theo các đối tợng:phục vụ khách đơn lẻ,phục
vụ khách theo đoàn và phục vụ các loại tiệc
hàng đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh.Điều này đợc thực hiện
trong việc chế biến các món ăn,đồ uống cũng nh trong phong cách phục vụ độc
đáo,đặc sắc và hấp dẫn riêng của nhà hàng.
-Tính chất phục vụ liên tục của nhà hàng.Nhà hàng không chỉ phục vụ các
ngày trong tuần,ngày lễ tết và cả các ngày nghỉ mà cả ngày 24/24,bất kể lúc nào
có khách nhà hàng cũng phải phục vụ.
-Tính tổng hợp và tính phức tạp trong quá trình phục vụ khách.Để đảm bảo
yêu cầu phục vụ khách đầy đủ nhất,nhanh chóng nhất và chất lợng nhất đòi hỏi
phải có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa những ngời phục vụ bàn,chế biến
món ăn ,pha chế hoặc phục vụ đồ uống và những ngời làm thủ tục thanh toán cho
khách.Chỉ một sơ xuất nhỏ trong bốn khâu trên sẽ đem lại một kết quả xấu mặc
dù ba khâu làm rất tốt.Điều này phải đòi hỏi ngời quản lý phải thờng xuyên kiểm
tra,theo dõi và chỉ đạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận với mục tiêu
không ngừng nâng cao phục vụ khách,nâng cao uy tín và danh tiếng của nhà
hàng.
II-Vị trí,vai trò của đề tài nghiên cứu
2.1-Khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
Trong kinh doanh bất kể một doanh nghiệp nào cũng mong muốn mình làm
ăn có hiệu quả.Vậy hiệu quả kinh doanh là gì?Tức là khi doanh nghiệp bỏ vốn ra
kinh doanh,sau một khoảng thời gian kinh doanh nhất định đó,vốn của doanh
nghiệp phải tăng chứ không bao giờ hao hụt đi.Nếu vốn tăng càng nhiều thì hiệu
qủa kinh doanh càng cao,tỷ số tăng trởng của kỳ này cao hơn kỳ trớc.Ơ Việt
Nam du lịch ngày càng đợc xã hội hoá và đã trở thành một ngành kinh tế mũi
nhọn.Hoạt động du lịch đã đạt đợc những thành quả nhất định.
Theo cách hiểu thông thờng Hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối quan hệ
tơng quan giữa chi phí đầu vào .
Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh;DT là doanh thu của hoạt động kinh
doanh(tính trong 1 năm) và CP là chi phí cần thiết để thc hiện hoạt động kinh
doanh,ta có công thức:
H = DT/CP
LN -là lợi nhuận sau thuế
TS -là tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận / vốn cho biết 1 đồng tài sản bỏ vào kinh doanh thì thu đ-
ơc bao nhiêu đồng lợi nhuận cho 1 kỳ kinh doanh.Tỷ lệ này càng lớn càng có
hiệu quả.Nó còn cho biết doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hay không?
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
TSLNt = LN/D x 100%
Trong đó: TSLNt : là tỷ suất lợi nhuận / doanh thu
LN : là lợi nhuận sau thuế
D :là tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết 1đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận và
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
6
Khoa quản lý kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
dung để so sánh giữa các kỳ phân tích,giữa các thị trờng mục tiêu.
b/Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh trong việc sử dụng các nguồn lực:
*Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng lao động:
Đây là chỉ tiêu tổng quát nhất để so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa
các kỳ với nhau,giữa các ngành với nhau.
NSLĐ = DT / TLĐ
Trong đó:NSLĐ-là năng suất lao động theo doanh thu
DT -là tổng doanh thu trong kỳ
TLĐ -là tổng số lao động bình quân doanh nghiệp
Năng suất lao động bình quân cho biết cứ mỗi lao động trong doanh nghiệp
tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
*Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần vốn,vì vậy việc đánh giá hiệu quả
kinh doanh là không thể bỏ qua sử dụng vốn.
cần,chứ không bán những gì mà nhà kinh doanh có.
Khách hàng đóng vai trò quyết định và là cơ sở để nhà hàng tồn tại và phát
triển.Chính vì vậy,sự hoạt động của nhà hàng là phụ thuộc vào lợng khách mà họ
phục vụ số lợng khách càng nhiều thì hiệu quả kinh doanh càng cao.
b/ Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu đợc trong kỳ kế
toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thờng của nhà
hàng,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Đây là yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh vì Hiệu quả kinh doanh = Tổng doanh thu trừ tổng chi phí.
c/ Cơ chế quản lý của doanh nghiệp:
Đây là yếu tố thờng xuyên và quan trọng có ý nghĩa rất lớn trong việc phát
huy tối đa hiệu quả kinh doanh.Ngời lãnh đạo phải tổ chức ,quản lý,phân công
lao động hợp lý giữa các bộ phận,cá nhân.Hoạch định cơ chế huy động và sử
dụng vốn,khai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp,sử dụng các
đòn bẩy kinh tế để khuyến khích nguồn lao động và các đối tác để phát triển
kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh,xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản
lý và các nguồn lợi của doanh nghiệp.Đây là nhân tố quan trọng để nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
d/ Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh trong nhà hàng phải đáp ứng đợc cho
việc chế biến tốt và bảo quản thức ăn phục vụ khách với điều kiện vừa văn minh
vừa hiện đại,đồng bộ và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh,them mĩ nhất là trong các
nhà hàng lớn.
Ngoài ra,các trang thiết bị khác trong nhà hàng nh: bàn ,ghế các dụng cụ ăn
uống nh:bát,đĩa,dao,dĩa cũng phảI đảm bảo chất lợng tốt,hình thức đẹp,cách
bày trí phòng ăn hợp lýmới tạo đợc cảm hứng ban đầu và cảm hứng ăn ngon
cho khách.Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn uống tại nhà hàng tốt
hay khôn gluon có sự ảnh hởng lớn đến chất lợng phục vụ,từ đó ảnh hởng lớn
đến việc khách có quyết định tiêu ding dịch vụ ở đây hay không.
Sự phát triển về cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò quyết định sự phát triển
của nhà hàng.Chính vì vậy sự phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng là
Đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển
kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của ngành du lịch nói chung và kinh doanh
nhà hàng nói riêng.
Thực hiện tái sản xuất mở rộng mô hình kinh doanh,mở rộng các cơ sở
phục vụ ăn uống.
Mặt khác,phát triển kinh doanh nhà hàng góp phần giải quyết các lợi ích về
Nhà nớc,doanh nghiệp,lao độngthúc đẩy thu nhập quốc dân,giải quyết công ăn
việc làm cho ngời lao động.
Nhà hàng Pizza Hut luôn luôn đề cao hiệu quả kinh doanh với việc không
ngừng cải tiến,nâng cao chất lợng các dịch vụ trong nhà hàng nói chung đặc biệt
là nâng cao chất lợng dịch vụ ăn uống nói riêng trong hoạt động kinh doanh nhà
hàng,kinh doanh ăn uống là phần cơ bản và đem lại phần lớn doanh thu cho nhà
hàng.Từ những kết quả nghiên cứu bớc đầu này em mong muốn làm sáng tỏ
những giảI pháp mà nhà hàng Pizza Hut đang tiến hành trong những năm qua để
thu hút khách,đồng thời đề xuất 1số khiếu nại và giải pháp nhằm góp phần giúp
nhà hàng có thể tăng cờng hơn nữa khả năng thu hút khách đến với nhà hàng
trong thời gian tới.
CHƯƠNG II
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
9
Khoa quản lý kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
THựC TRạNG Và KINH DOANH NHà HàNG
I-Qúa trình hình thành và phát triển kinh doanh nhà hàng.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển kinh doanh của nhà hàng:
Vào năm 1958,Frank và Dan Carney là học sinh của trờng Đại học bang
Wichita USA.Dan ở tuổi 25 đã hoàn thành bằng thạc sĩ về Quản Trị Kinh
Doanh.Và Frank,19 tuổi cha tốt nghiệp,lựa chọn nghề nghiệp trở thành kỹ s
Điện.
Lớp: QL1204
10
Khoa quản lý kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức nhà hàng
Cut table
Nguồn : Phòng nhân sự
*Chức năng ,nhiệm vụ ,quy mô từng bộ phận:
a-Resstaurant Gernal Manager(RGM)-Quản lý nhà hàng:
Là ngời nắm quyền cao nhất và điều hành mọi hoạt động chung của nhà
hàng,đồng thời phối hợp với trợ lý quản lý(ARM) chỉ đạo các bộ phận thực hiện
tốt chính sách,chiến lợc và công việc kinh doanh của nhà hàng.
b- Assitant Restaunrant Manaager(ARM)-Trợ lý quản lý:
Giúp RGM đôn đốc các bộ phận thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đợc giao
của công ty,thay mặt RGM khi đi vắng ký vào các văn bản đợc RGM uỷ quyền.
c-Shitf Leader-Quản lý ca:
Là ngời trởng ca làm việc,quản lý,giám sát nhân viên làm việc trong một
ca,chịu trách nhiệm về việc chạy ca.
d- Bộ phận tổng hợp:
Thực hiện các chức năng theo đúng tên gọi của chúng.
Front Of House(FOH)-Bộ phận phía trớc:
- Leader:
Là ngời đứng đầu bộ phận FOH,chịu trách nhiệm toàn bộ về việc xếp lịch
làm,phân công công việc cho nhân viên FOH.
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
11
General Manager
Assistant Manager
Shift Leader Shift Leader Shift Leader
phận trực tiếp phục vụ khách,nắm nhu cầu của khách.Nhân viên phải đến sớm
kiểm tra và làm công việc thông thoáng phòng ăn,làm vệ sinh phòng,kê xếp bàn
ghế theo đúng mô hình của nhà hàng.Chuẩn bị dụng cụ,set-up dao ,dĩa,giấy ăn
-Food Runner:là bộ phận mang đồ ăn,đồ uống tới phục vụ khách hàng.
Back Of House-Bộ phận phía sau:
-Leader: là ngời đứng đầu bộ phận BOH
+Có nhiệm vụ hạch toán chi phí thu mua của các bộ phận tại nhà hàng hàng
ngày,hàng tháng.
+Có trách nhiệm giữ gìn ,bảo quản hàng hoá,trang thiết bị vật t hàng hoá.
+Kiểm kê ,xuất-nhập hàng hóa.
-Dought:
Bộ phận làm đế bánh,bao gồm:máy trộn bột,máy cán bộn,bàn chuẩn bị
bột,máy ủ bột,tuỳ theo các loại bộn đợc bán.
- Make :
Bộ phận làm bánh.Từ đế bánh của bộ phận Dought làm.Bộ phân Make sẽ
làm bánh pizza theo sự lựa chọn của khách hàng.
-Cut :
Bộ phận lấy bánh trên lò,cut bánh phục vụ khách hàng:
+Pizza nhỏ đợc cut 4 miếng
+Pizza vừa đợc cut 6 miếng
+Pizza lớn đợc cut 8 miếng
-Bar :
Bộ phận chế biến đồ uống.
- Auxilary:
Bộ phận chế biến đồ khai vị và một số món chính:salad,soup,khoai tây
chiên,cánh gà chiên,cơm gà,cơm sờn,các loại spaghetti,sandwich
-Dish Washes:
Đây là bộ phận khá quan trọng,phảI nắm bắt đợc quy trình pha hoá chất,vận
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
74 100 81 100 89 100 109,45 109,9
1-Phân theo:
Gián tiếp 20 27,1 31 38,2 33 37 `155 106,4
Trực tiếp 54 72,9 50 61,8 56 63 92,6 112
2-Giới tính:
Nam 34 45,9 39 48,1 39 32,6 114,7 100
Nữ 40 54,1 42 51,9 60 67,4 105 142,8
3-Trình độ:
Đại học 14 18,9 14 17,2 21 23,6 100 150
Cao đẳng 20 27 32 39,5 29 32,6 160 90,6
Trung cấp 29 39,1 31 38,2 30 33,7 106,9 96,8
Lđộng PT 11 14,8 04 4,9 09 10,1 36,4 225
(Nguồn :Phòng kinh doanh nhà hàng Pizza Hut Việt Nam)
Cũng nh các nhà hàng khác,với tính chất và loại hình kinh doanh đòi hỏi
phải có sự kiên trì,sức chịu đựng và bao hàm cả sự khéo léo nên nữ giới chiếm đa
phần 67,4% còn nam giới chỉ chiếm 32,6% và có u thế ở các bộ phận kỹ
thuật,bếp.Về trình độ cán bộ công nhân viên cũng có sự chênh lệch,trình độ
đại học chiếm23,6%,trình độ cao đẳng chiếm 25,6%,cán bộ công nhân chủ yếu
là cán bộ quản lý,trởng các bộ phận,còn lại là trình độ trung cấp và sơ cấp chiếm
tới 43,8% chủ yếu tập trung ở các bộ phận nhân viên,tạp vụ.
b/ Thực trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật:
*Cơ sở vật chất thuộc bộ phận FOH:
Nhà hàng Pizza Hut có khu vực phục vụ khách khá rộng với diện tích
khoảng 300m2 ,có thể tổ chức phục vụ cho 130-150 khách cùng 1lúc.
Bộ phận FOH đợc chia làm 3 khu:
- Khu A:có 8bàn,nằm sát cửa ra vào với kiểu ghế sopha.
- Khu B: có 15 bàn nằm ở giữa nhà hàng,kiểu ghế gỗ
- Khu C: có 10 bàn nằm phía trên cùng của nhà hàng với kiểu ghế sopha.
Ngoài ra bộ phận FOH có 4 hệ thống máy bán hàng POS.3Máy đợc đặt ở 3
Hoàng Thanh Tùng
Cách nhà hàng khoảng 20m,rộng khoảng 100m2,là khu vực chứa háng
hoá,bao gồm kho khô và kho đông lạnh.
-Quầy làm bột đợc đặt ở đây.
c/ Sự phát triển vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của Pizza Hut chủ yếu là vốn lu động.Tổng số vốn kinh
doanh của nhà hàng qua 3 năm nh sau:
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
14
Khoa quản lý kinh doanh Luận văn tốt
nghiệp
Bảng số 3: Tổng số vốn kinh doanh nhà hàng
Đơn vị :Triệu đồng
Các chỉ tiêu
2008 2009 2010 09 / 08 10 / 09
Tổng số Tỷ trọng Tổng số
Tỷ
trọng
Tổng số
Tỷ
trọng
STĐ % STĐ %
Tổng số vốn 1280200515 100 1674871223 100 2296631291 100 386670408 30,21 621760068 37,12
Chia theo sử hữu
Gián tiếp 928684218 71,21 1192187509 71,19 1722644371 75,01 263505201 28,37 503158682 44,46
Trực tiếp 357516597 27,7,9 482683714 28,81 573986920 24,99 122567117 35,01 91303206 18,91
Chia theo tính chất
Nam 405940308 31,56 522167893 31,18 600971272 26,17 116227575 28,63 78813289 15,09
Nữ 8802605-7 68,44 1152703340 68,83 169566119 73,83 272442833 30,95 542956774 47,10
(Nguồn:phòng kinh doanh nhà hàng Pizza Hut Việt Nam)
c. u t i mi trang thit b:
H thng c s vt cht k thut chớnh l ph ng tin m nh h ng s
dng giỳp khỏch h ng cú c cm nhn tt ngay t khi bc chõn v o nh
h ng. S hin i v ng b ca h thng c s vt cht k thut s l m t
minh chng cho s chun b phc v chu ỏo, mt dch v ho n h o, ha hn
em li cho khỏch h ng s thun tin, thoi mỏi, h i lũng nh t. Trong nhng
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
19
Khoa quản lý kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
nm qua nh h ng ó khụng ngng u t i mi nhng trang thit b phuc v
nh: mỏy tớnh, iu hũa, b n gh , bỏt a, ly, cc.
d- a dng húa dch v n ung v nõng cao ch t lng sn phm:
Nh h ng Pizza Hut cú r t nhiu mún n v ung ngon mang phong
cách Âu. Nh h ng l n i hi t ca nhng u bp t i ba, khộo tay luụn t o ra
nhng chiếc bánh ngon v tinh t , cú tớnh ngh thut cao. B phn bar l nh ng
nhõn viờn khộo lộo v cú tay ngh , trỡnh vi nhng ung ngon v r t cú
li cho sc khe.
Nhng mún n, n tiờu biu ca nh h ng:
+ Cỏc mún khai v :
- Tuna bacon salad,Russian salad, Our Hour salad,Crastick salad
- Chicken cream soup, Seafood soup,Ministrone soup
+ Cỏc mún chớnh:
Pizza:Pizza BBQ seafood,Pizza Calamari & Shrimp,Pizza Shrimp
Bacon,Pizza Meat Love
Mỡ : Mỡ Prawn Tempura,Mỡ Clam Vongole,Mỡ Shrimp Bacon
Mushroom
Cm :seafood Back Rice, BBQ chicken rice
+ Cỏc mún trỏng ming
Tổng
số
Tỷ
trọng
09 / 08 10 /09
Tổng doanh thu 5.276 100 6.786 100 9.131 100 128,6 134,5
Dthu hàng t ch
3.319 62,9 3.989 58,8 7.690 84,2 120,2 192,7
Dthu hang chuyn ban
1.957 37,1 2.797 41,2 1.441 15,8 142,9 51,5
(Nguồn :Phòng kinh doanh nhà hàng Pizza Hut việt Nam)
Từ bảng số liệu trên ta có nhận xét nh sau:
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu liên tục tăng qua các
năm.Doanh thu năm 2009 so với doanh thu năm 2008 tăng 28,6%.Trong đó
doanh thu hàng tự chế tăng 20,2% và hàng chuyển bán tăng cao 42,9%.Tổng
doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 34,5%,trong đó doanh thu hàng tự
chế tăng 92,7%,doanh thu hàng chuyển bán tăng 51,5%.Trong cơ cấu tổng
doanh thu thì doanh thu hàng tự chế chiếm tỉ trọng cao nhất,năm 2008 chiếm
62,9%,năm 2009 chiếm 58,8% và năm 2010 chiếm 84,2%,điều này phù hợp với
chiến lợc nâng cao hiệu quả kinh doanh của nhà hàng.Nhng nhịp độ phát triển
không đều qua các năm,có năm tăng rất cao nh : năm 2010 so với năm 2009 tăng
92,7 % và năm 2009 so với năm 2008 chỉ tăng20,2 %.Con số này cho biết nhà
hàng đang phát triển tăng dần đều.
Doanh thu ăn uống gồm 2 nhóm hàng:hàng chuyển bán và hàng tự
chế.Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nhịp độ tăng trởng hàng tự chế tăng,còn hàng
chuyển bán giảm.Tỷ trọng doanh thu hàng tự chế năm 2008 chiếm 62,9%,năm
2009 chiếm 58,8% và năm 2010 chiếm 84,2%.Điều đó chứng tỏ sản phẩm hàng
tự chế của nhà hàng ngày một thu hút khách.
2.3-Thực trạng phát triển nguồn khách:
Trong những năm qua nhà hàng đã áp dụng những biện pháp trên dẫn đến
chiến lợc để thu hút khách nội địa-nguồn khách hàng tiềm năng,đặc biệt là giới
trẻ và tầng lớp công sở.
III- Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của nhà hàng
3.1- Thực trạng về phát triển lợi nhuận:
Nhà hàng Pizza Hut là nhà hàng nớc ngoài,với thâm niên hoạt động lâu
năm,có chiến lợc kinh doanh hiệu quả,phù hợp,biết tạo dựng lên hình ảnh riêng
và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nên lợng khách đến với nhà hàng ngày
càng tăng.Điều này dẫn đến kết quả kinh doanh trong những năm qua của nhà
hàng tơng đối tốt,tổng doanh thu của nhà hàng tơng đối tăng lên và trong khi đó
nhờ có chính sách đầu t vào hợp lý nên chi phí có xu hớng giảm trong 3
năm(2008-2010) dẫn đến lợi nhuận tăng lên.Số liệu đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 6:Tình hình phát triển tổng lợi nhuận
Đơn vị:Triệu đồng
STT Các chỉ tiêu
2008 2009 2010
Tỷ lệ tăng trởng các
năm %
09/08 10/09
1 Tổng doanh thu 5.276 6.786 9.131 128,6 134,5
2 Tổng chi phí 4.312 5.555 7.232 128,8 130,2
3
Tỷ suất chi phí/
Tổng doanh thu%
80,8 81,1 79,2 0,3 -1,9
4 Lợi nhuận trớc thuế 964 1.231 1.899 127,7 159,8
5 Thuế thu nhập 241 308 475 127,7 154,1
6 Lợi nhuận sau thuế 723 923 1.424 1.276 154,3
(Nguồn: Phòng kinh doanh nhà hàng Pizza Hut)
Qua số liệu trên ta thấy kết quả kinh doanh trong 3năm của nhà hàng Pizza
Hut là có lãi tăng khá cao.Doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tổng doanh thu
71,29
9,8
83,7
11,3
102,5
16
117,4
115,3
122,4
141,5
6
Hiệu quả sử dụng vốn
-Doanh thu bình quân/đồng
vốn(1000đ)
4,12 4,04 3,97 98 98,2
Lợi nhuận bình quân /đồng vốn 0,56 0,55 0,62 100 112,7
(Nguồn:Phòng kinh doanh nhà hàng Pizza Hut Việt Nam)
Qua bảng số liệu trên ta thấy hiệu quả sử dụng lao động của nhà hàng ngày
một cao điều đó thể hiện ở tỷ lệ doanh thu bình quân theo đầu ngời của nhà hàng
tăng qua các năm,tỷ lệ doanh thu bình quân theo đầu ngời năm 2009 so với năm
2008 tăng 17,4% và năm 2010 so với 2009 tăng 22,4%.Doanh thu tăng kéo theo
lợi nhuận bình quân trên đầu ngời cũng tăng,lợi nhuận bình quân theo ngời năm
2009 so với 2008 tăng 15,3% và lợi nhuận bình quân đầu ngời năm 2010 so với
năm 2009 tăng 41,3%.Điều đó thể hiện nhà hàng đã sử dụng lao động 1cách hợp
lý,thu nhập bình quân của lao động ngày càng tăng.
b-Hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn của nhà hàng cũng tăng nhng không đều giữa các
năm,điều này thể hiện ở doanh thu bình quân trên đồng vốn giữa các năm.Tỷ lệ
doanh thu bình quân trên đống vốn năm 2009 so với năm 2008 giảm 0,3%,còn tỷ
lệ doanh thu bình quân trên đồng vốn năm 2010 so với năm 2009 giảm 0,7%.Tỷ
nhà hàng kiểu mới mọc lên,vì vậy nhà hàng Pizza Hut đang đứng trớc sự cạnh
tranh của rất nhiều đối thủ.
Trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ,kinh nghiệm thực tế trong ngành
cũng hạn chế.Chất lợng phục vụ đôi lúc cha kịp thời,làm ảnh hởng tới công tác
phát triển khách hàng.Đội ngũ nhân viên tuy có nhiệt tình song trình độ chuyên
môn nghiệp vụ còn hạn chế,ảnh hởng đến năng suất công tác
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
25
Khoa quản lý kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG III
MộT Số BIệN PHáP NHằM HOàN THIệN KINH DOANH
ĂN UốNG CủA NHà HàNG
1-Định hớng về phát triển kinh doanh của nhà hàng Pizza Hut
1.1-Dự báo về phát triển du lịch trong thời gian tới
Năm 2009 có nhiều biến động bất lợi đối với hoạt động du lịch,trong đó có
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu,suy thoái kinh tế thế giới cùng những biến
động xã hội,dịch bệnh ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển của du lịch Việt
Nam,khiến lợng khách quốc tế giảm sút nghiêm trọng.Trớc những khó khăn
này,ngành du lịch nớc ta đã kịp thời có một số giải pháp, thi chính sách kích cầu
du lịch,tăng cờng thu hút khách quốc tế,thúc đẩy du lịch nội địa phát
triển.Những biện pháp này đã góp phần giúp ngành du lịch hạn chế các tác động
tiêu cực,ngăn chặn tác động tiêu cực,ngăn chặn đà suy giảm và đang từng bớc
khôi phục tốc độ tăng trởng.
Việt Nam có đầy đủ các yếu tố để phát trển ngành du lịch trở thành kinh tế
mũi nhọn.Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú,tình hình chính trị xã hội
ổn định,đặc biệt ngày càng có uy tín trên thế giới(Sau tổ chức thành công Hội
nghị Asean)-Việt Nam đang là điểm đến nổi tiếng của thế giới.Năm 2009 đã đón
3,8 triệu lợt khách quốc tế,con số này năm 2010 là 4,6 triệu lợt,tăng 12% so với
-Định hớng mục tiêu phát triển số lợng khách,luận văn căn cứ vào số liệu
thực tế từ năm 2009 đến nm 2011 của nhà hàng,áp dụng phơng pháp nhịp độ
tăng bình quân,phơng pháp so sánh cụ thể:
-Xác định nhịp độ số lợt khách dựa vào bảng số liệu thực tế năm 2009 đến
năm 2011(bảng số 6 có thể xác định nhịp độ tăng bình quân là:
100 - 100 = 18,4
Căn cứ vào nhịp độ tăng thực tế năm 2009 so với năm 2008 tăng
11,7%,năm 2010 so với năm 2009 tăng 22%.Vì vậy luận văn xác định nhịp độ
tăng bình quân hàng năm lợng khách năm 2012 / 2011 là 18,4% là hợp lý.
-Xác định kế hoạch tăng tổng doanh thu:dựa vào số liệu ở bảng số 5 xác
định nhịp độ tăngh tổng doanh thu sẽ là :
100 -100 =29,9
Nếu so sánh năm 2009/2008 tăng 28,6%,năm 2010/2009 tăng 34,5%.Mặc
dù thời gian này vẫn còn chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính thì
doanh thu năm 2012/2011 tăng 29,9% là hợp lý.
-Xác định kế hoạch tăng tổng lợi nhuận:Dựa vào bảng số liệu ở bảng 6 xác
định nhịp độ tăng tổng lợi nhuận sẽ là:
100 -100 = 19,6
Nếu so sánh năm 2009/2008 tăng 27,7%, năm 2010/2009 tăng 59,8%.
Mặc dù thời gian này vẫn còn chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính thì
doanh thu năm 2012/2011 tăng 19,6% là hợp lý.
Từ những định hớng mục tiêu trên luận văn định hớng kế hoạch kinh doanh
và hiệu quả kinh doanh ở bảng số 7.Định hớng này hoàn toàn có khả năng thc
thi.
Hoàng Thanh Tùng
Lớp: QL1204
27