Đánh giá, khảo sát thực trạng và đề xuất mô hình quản lý và công cụ cải tiến năng suất chất lượng phù hợp cho doanh nghiệp ngành công nghiệp năng lượng - Pdf 25

0

BỘ CÔNG THƯƠNG
HIỆP HỘI CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT NHIỆM VỤ

“Khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất mô hình quản lý và
công cụ cải tiến năng suất chất lượng phù hợp cho các doanh
nghiệp ngành công nghiệp năng lượng”

1 Trần Văn Học, Kỹ sư Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam
2 Nguyễn Gia Đễ, Kỹ sư Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam
3 Phạm Khánh Toàn, Tiến sỹ Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam
4 Trần Miên, Kỹ sư Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam
5 Lê Minh Châu, Kỹ sư Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam
6 Trần Kiên Dũng, CN Hội TC và BVNTDVN
7 Phạm Bá Cứu, K
ỹ sư Hội TC và BVNTDVN
8 Phạm văn Tiến, Kỹ sư Trung tâm đào tạo TCĐLCL
9 Phạm Ngọc Hằng, CN Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam

Hà Nội – 2012

2

MỤC LỤC
TT Nội dung Số trang
Tóm tắt nhiệm vụ 3
Mở đầu 7
1 Chương I. Tổng quan tài liệu 9
1.1 Tình hình chung trên Thế giới về các nội dung liên quan đến
nhiệm vụ nghiên cứu
9
1.2. Tình hình chung ở trong nước về các nội dung liên quan đến

Năng suất chất lượng
Hệ thống quản lý
3 TÓM TẮT NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ “Khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất mô hình quản lý và
công cụ cải tiến năng suất chất lượng phù hợp cho các doanh nghiệp ngành
công nghiệp năng lượng” do nhóm chuyên gia thuộc Hiệp hội công nghiệp Môi
trường Việt Nam thực hiện theo quyết định số Quyết định số 3761/QĐ-BCT
ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương v
ề việc giao kế
hoạch năm 2012 thực hiện Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
hàng hóa ngành công nghiệp và Thuyết minh đề cương đã được phê duyệt.
Các phương pháp chính được thực hiện để triển khai nhiệm vụ bao gồm:
a) Phương pháp tổ chức thực hiện
- Đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ lập kế hoạch chi tiết triển khai
nhiệ
m vụ, phân công cụ thể cho các thành viên tham gia chính, kiểm tra việc
thực hiện và điều chỉnh tiến độ kịp thời khi có phát sinh;
- Phối hợp chặt chẽ và toàn diện với các đơn vị phối hợp: Vụ Khoa học
và Công nghệ, Tổng cục Năng lượng Bộ Công Thương, Hội TC & BVNTDVN,
Trung tâm đào tạo TCĐLCL, các Tập đoàn, Tổng công ty, công ty thuộc ngành
công nghiệp năng lượng.
b) Phương pháp nghiên cứu:
- Phươ
ng pháp chuyên gia: tổ chức nhóm chuyên gia nghiên cứu theo
chuyên đề, tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của các chuyên gia, tổ chức hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất ngành năng lượng và áp dụng hệ thống quản lý,
công cụ cải tiến.

Nội dung 2: Nghiên cứu đề xuất các mô hình quản lý và công cụ cải tiến
năng suất chất lượng, mô hình tích hợp áp dụng các hệ thống quản lý và công cụ
cải tiến năng suất và chất lượng phù hợp cho các doanh nghiệp sản xuất ngành
công nghiêp năng lượng
Hoạt động 1:Nghiên cứu tổng quan về các mô hình quản lý và công cụ cải
tiến chọn lọc và qúa trình sản xuất của 04 lĩnh vực sản xuất năng lượng chính
(Điện, than, dầu khí, năng lượng mới và tái tạo);
Hoạt động 2: Nghiên cứu xác định khả năng áp dụng hiệu quả mô hình
quản lý và công cụ cải tiến đã nghiên cứu vào các doanh nghiệp sản xuất trong
04 lĩnh vực chính, lập danh mục các mô hình hệ thống quản lý và công cụ cải
tiến thích hợ
p trong điều kiện thực tế của Việt Nam;
Hoạt động 3: Nghiên cứu đề xuất mô hình tích hợp áp dụng các mô hình
quản lý và công cụ cải tiến cho các doanh nghiệp sản xuất ngành công nghiệp
năng lượng, lập danh mục mô hình tích hợp áp dụng hệ thống quản lý và công
cụ cải tiến cho các doanh nghiệp sản xuất ngành công nghiệp năng lượng;
Hoạt động 4: Tổ chức hội thảo về các báo cáo và danh mụ
c các mô hình
quản lý và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, mô hình tích hợp áp dụng
các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng phù hợp cho
các doanh nghiệp sản xuất ngành công nghiệp năng lượng.
Hoạt động 5: Hoàn chỉnh lại các báo cáo và danh mục các hệ thống quản
lý và công cụ cải tiến áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất ngành công
nghiệp năng lượng
5

Nội dung 3: Nghiên cứu, xây dựng các tài liệu hướng dẫn áp dụng mô
hình quản lý và công cụ cải tiến năng suất chất lượng đã được lựa chọn thích
hợp cho các doanh nghiệp sản xuất ngành công nghiêp than (tuyển than).
Hoạt động 1: Nghiên cứu xây dựng 05 tài liệu hướng dẫn áp dụng các mô

hình áp dụng tích hợp các mô hình quản lý cho các doanh nghiệp sản
xuất ngành công nghiệp năng lượ
ng;
7. Đã xây dựng 05 Dự thảo tài liệu hướng dẫn áp dụng mô hình quản lý
và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng phù hợp cho doanh nghiệp
sản xuất ngành công nghiệp than (tuyển than), bao gồm:
6

a. Dự thảo tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo ISO 9001 trong các doanh nghiệp tuyển, chế biến
than
b. Dự thảo tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý môi
trường theo ISO 14001 trong các doanh nghiệp tuyển, chế biến
than;
c. Dự thảo tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý an toàn và
sức khoẻ nghề nghiệp theo ISO 18001 trong các doanh nghiệ
p
tuyển, chế biến than;
d. Dự thảo tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý năng
lượng theo ISO 50001 trong các doanh nghiệp tuyển, chế biến
than;
e. Dự thảo tài liệu hướng dẫn áp dụng công cụ cải tiến năng suất
và chất lượng (5S) cho các doanh nghiệp tuyển, chế biến than;
8. 01 Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ.
9.
Đã tổ chức hội thảo để thảo luận, góp ý cho nội dung các báo cáo và tài liệu
là kết quả của nhiệm vụ.

n
phẩm, hàng hoá công nghiệp chủ lực trên cơ sở áp dụng các giải pháp quản lý,
ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ, đầu tư nhằm tạo sự chuyển dịch cơ bản
từ năng suất, chất lượng thấp, giá trị gia tăng thấp, công nghệ thấp sang năng
suất, chất lượng và giá trị gia tăng cao, công nghệ có hàm lượng khoa học cao,
tăng giá trị nội địa hoá, góp ph
ần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu
tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng sản phẩm trong nước (GDP); một số sản
phẩm, hàng hoá công nghiệp có thể tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 của Dự án là “xây dựng, hoàn thiện hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải
tiến n
ăng suất và chất lượng, các mô hình tiên tiến, quy trình sản xuất tiên tiến
để nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm, hàng hoá công nghiệp, trong
đó đến năm 2020 phải “Đạt 4000 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hoá
công nghiệp chủ lực ứng dụng khoa học và đổi mới công nghệ, áp dụng các mô
hình hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng”. Dự án đã đề
ra nhi
ệm vụ cụ thể về “ phổ biến hướng dẫn áp dụng các mô hình hệ thống quản
lý và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng” được quy định tại khoản a) mục
3 của Quyết định phê duyệt Dự án nhằm đạt được mục tiêu cụ thể nêu trên.
Bộ Công Thương đã giao cho Hiệp hội Công nghiệp Môi trường phối hợp
với các cơ quan, tổ chứ
c liên quan để tổ chức triển khai thực hiện trong năm
2012 nhiệm vụ “Khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất mô hình quản lý và
công cụ cải tiến năng suất chất lượng phù hợp cho các doanh nghiệp ngành
công nghiệp năng lượng,” tập trung vào các lĩnh vực sản xuất năng lượng chính
bao gồm sản xuất điện năng, sản xuất than, sản xuất dầu khí và sản xu
ất năng
lượng mới và năng lượng tái tạo (Ethanol) ;

9

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình chung trên Thế giới về các nội dung liên quan đến nhiệm
vụ nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới diễn ra

Nhìn chung, việc áp dụng các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến (khoảng
trên 30 hệ thống và công cụ) tại các nước công nghiệp phát triển và một số nước
trong khu vực đã được kết hợp thực hiện và ngày càng được cải tiến đã đem lại
hiệu quả tối ưu cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả của việc áp dụng các hệ

thống quản lý và công cụ cải tiến nêu trên còn phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa
chọn các hệ thống quản lý và công cụ thích hợp cho chuyên ngành cụ thể và
điều kiện áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện về quản lý, hạ tầng cơ sở và nhất
là đặc thù chuyên ngành kỹ thuật của lĩnh vực sản xuất sản phẩm cụ thể
.
10

1.2. Tình hình chung ở trong nước về các nội dung liên quan đến nhiệm
vụ nghiên cứu
Hiện nay, nhiều trong số các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất
chất lượng nêu trên đã được tổ chức thực hiện tại nhiều tổ chức doanh nghiệp
tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, do việc áp dụng mang tính
phong trào, chưa gắn cụ thể vào lĩnh vực chuyên ngành theo chiều sâu nên kế
t
quả còn rất hạn chế và khiêm tốn. Hơn nữa, việc áp dụng cùng một lúc nhiều hệ
thống quản lý và các công cụ cải tiến trên cùng một doanh nghiệp tạo một hệ
thống tài liệu quá lớn, gây trùng lắp không cần thiết đã làm cho việc vận hành
hệ thống quản lý và sử dụng các công cụ trở nên phức tạp hơn, gây tốn kém và
tạo ra một số bất cập trong quả
n lý. Việc tích hợp áp dụng các hệ thống quản lý
và công cụ cải tiến là biện pháp đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm, áp
dụng trong thời gian gần đây để khắc phục tình trạng trên.
Các doanh nghiệp của ngành công nghiệp năng lượng bao gồm nhiều lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hiện cũng đang trong quá trình triển khai áp
dụng các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến ở các mứ

chức/doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng.
Các tiêu chuẩn cơ bản về các hệ thống quản lý nêu trên được xây dựng và
ban hành trên cơ sở
chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế tương ứng bao gồm:
1. TCVN ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng-các yêu cầu;
2. TCVN/TS 16949:2004 Hệ thống quản lý chất lượng. Yêu cầu cụ thể
đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2000 tại tổ chức chế tạo ô tô và
bộ phận dịch vụ liên quan
3. TCVN ISO 14001:2010 Hệ thống quản lý môi trường – các yêu cầu và
hướng dẫn sử dụng;
4. TCVN ISO 18001: 2007 Hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề
nghiệp – Các yêu cầu;
5. TCVN ISO 50001: 2012 ISO 5001:2011-Hệ thống quản lý năng
lượng-các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng;
6. TCVN ISO 22000: 2007-Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Yêu
cầu đối với tổ chức trong chuỗi thực phẩm.
7. TCVN ISO 22004: 2008-Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.Hướng
dẫn áp dụng TCVN ISO 22000:2007
8. TCVN ISO 22003: 2008-Hệ thống qu
ản lý an toàn thực phẩm.Yêu cầu
đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm
9. TCVN ISO 2007:2005 –Hệ thống quản lý an ninh thông tin:
10.
1.4 Tổng quan những nội dung nghiên cứu chính
Theo nội dung khảo sát và đánh giá thực trạng áp dụng các hệ thống quản
lý và công cụ cải tiến năng suất chất lượng đã nêu trong Thuyết minh đề cương
đã được phê duyệ
t, nhóm nghiên cứu đã thực hiện các công việc chuẩn bị cho
khảo sát bao gồm:

thống quản lý và các công cụ cải tiến trong từng lĩnh vực sản xuất năng lượng
và đưa ra các nhận xét đánh giá chung.
Trên cơ sở các báo cáo xử lý phân tích số liệu điều tra, khảo sát nhóm
chuyên gia đã tiến hành xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng áp dụng các mô
hình quản lý, công cụ cải tiến trong các doanh nghiệp sản xuất ngành công
nghiệp năng lượng, đưa ra các kết luận và kiến nghị trong đó nh
ấn mạnh đến
những thuận lợi, khó khăn, đặc thù, điều kiện áp dụng, nhu cầu áp dụng và khả
năng áp dụng của các doanh nghiệp chuyên ngành năng lượng trong thời gian
tới, đồng thời kiến nghị những công việc cần làm để cải thiện và khắc phục
những thiếu sót, bất cập trong công tác áp dụng các hệ thống quản lý và công cụ
cải tiến năng suất ch
ất lượng.
Phần nghiên cứu quan trọng của của nhiệm vụ là nghiên cứu đề xuất các
mô hình quản lý và công cụ cải tiến năng suất chất lượng, mô hình áp dụng tích
hợp các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất chất lượng phù hợp cho
các doanh nghiệp sản xuất ngành công nghiệp năng lượng.
13

Nhóm nghiên cứu đã tổng hợp, phân tích tài liệu để xây dựng báo cáo
tổng quan về các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến hiện hành ở trong nước và
quốc tế. Báo cáo anỳ đã giới thiệu 10 hệ thống quản lý các lĩnh vực khác nhau
của doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9001, ISO 14001, ISO
18001, ISO 22001, ISO 27001, ISO 17025, ISO 26000, ISO 31001, ISO 50001
v.v…), 14 công cụ cải tiến năng suất chất lượng (Kaizen-5S, Lean, 7 công cụ
kiểm soát chất lượng, KPIs, TPM, v.v ) và các quá trình sả
n xuất của 04 lĩnh
vực sản xuất năng lượng là sản xuất điện năng, sản xuất than (Khai thác và
tuyển, chế biến), sản xuất Ethanol nguyên liệu (E 100)
Trên cơ sở phân tích bản chất và đặc thù của các hệ thống quản lý theo

dự thảo các tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO
9001, h
ệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001, hệ thống quản lý an toàn và
sức khoẻ nghề nghiệp theo ISO 18001, hệ thống quản lý năng lượng theo ISO
14

50001 và công cụ Kaizen-5S mang tính thí điểm cho các doanh nghiệp tuyển,
chế biến than. Các tài liệu này làm cơ sở cho việc tổ chức các buổi phổ biến,
hướng dẫn ban đầu cho doanh nghiệp khi tiếp cận đến việc áp dụng các hệ
thống quản lý và công cụ cải tiến của doanh nghiệp mình.
Hôi thảo có sự tham gia của các chuyên gia và đại diện các doanh nghiệp
về nội dung các báo cáo đề xuất và dự thảo các tài liệu hướ
ng dẫn đã được tổ
chức nhằm trao đổi góp ý, thảo luận những vấn đề có liên quan làm cơ sở cho
việc hoàn thiện các báo cáo và các dự thảo tài liệu hướng dẫn.
Phụ lục của báo cáo tổng kết này bao gồm: Phụ lục về những nội dung
liên quan đến khảo sát và Phụ lục các hồ sơ liên quan đến đề tài như: quyết định
giao, Hợp đồng, Thuyết minh, Biên bản nghiệ
m thu cấp cơ sở, Bài phản biện
của Hội nghiệm thu cấp cơ sở.


các tài liệu hướng dẫn áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến, mô hình
áp dụng tích hợp đã được lựa chọn cho từng lĩnh vực sản xuất củ
a ngành công
nghiệp năng lượng (điện, than, dầu khí, năng lượng mới và tái tạo);
b) Tổ chức áp dụng áp dụng thí điểm cho một số doanh nghiệp của từng
lĩnh vực sản xuất;
c) Nhân rộng mô hình áp dụng thí điểm cho các doanh nghiệp khác trong
ngành năng lượng theo mục tiêu đề ra cho năm 2020;
Dự kiến ban đầu trong năm 2012 sẽ tập trung vào thực hiện đầy đủ phần a)
cho tấ
t cả các lĩnh vực sản xuất (điện, than, dầu khí, năng lượng mới). Tuy
nhiên, do hạn chế về thời gian và kinh phí, sau khi xem xét tính khả thi, phạm vi
nghiên cứu thực hiện trong năm 2012 chỉ có thể tập trung vào khảo sát, đánh giá
hiện trạng, lựa chọn mô hình cho 04 lĩnh vực sản xuất năng lượng là điện, than,
dầu khí và nhiên liệu sinh học và chỉ xây dựng các tài liệu hướng dẫn áp dụng
cho 01 l
ĩnh vực sản xuất là ngành công nghiệp than (tuyển than). Các tài liệu
hướng dẫn áp dụng cho 03 lĩnh vực sản xuất còn lại (điện, dầu khí, năng lượng
tái tạo) sẽ được thực hiện trong năm 2013, song song với việc áp dụng thí điểm
cho một số doanh nghiệp của ngành than (tuyển than).
Năm 2014 sẽ tổ chức áp dụng thí điểm cho một số doanh nghiệp sản xuất
c
ủa 03 lĩnh vực sản xuất điện, dầu khí, năng lượng tái tạo và hoàn thiện lại các
bài bản hướng dẫn áp dụng để chuẩn bị cho nhân rộng từ năm 2015 đến 2020.
Nhóm nghiên cứu đã triển khai công việc trên cơ sở áp dụng các phương
pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
a) Phương pháp tổ chức thực hiện
16

- Phương pháp tổ chức các nhóm chuyên gia

sự phối hợp chặt chẽ, toàn diệ
n và tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan quản lý
và đơn vị phối hợp như: Vụ Khoa học và Công nghệ, Hội TC & BVNTDVN,
Trung tâm đào tạo TCĐLCL, các Tập đoàn, Tổng công ty, công ty thuộc ngành
công nghiệp năng lượng
b) Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu sau đây đã được nhóm nghiên cứu thực
hiện:
- Phương pháp chuyên gia:
17

Đây là phương pháp nghiên cứu chính mà nhóm nghiên cứu đã thực hiện
trên cơ sở sử dụng các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm và tổ chức theo nhóm
chuyên đề như: nhóm chuyên gia tham gia khảo sát, nhóm chuyên gia nghiên
cứu về các hệ thống quản lý, nhóm chuyên gia nghiên cứu về các công cụ cải
tiến năng suất và chất lượng.
Trong quá trình khảo sát, nhóm nghiên cứu đã tranh thủ tham khảo ý
kiến, kinh nghiệm của các chuyên gia, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sả
n xuất
ngành năng lượng và áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến để thu thập số
liệu, thông tin.
Trong quá trình nghiên cứu, nhóm nghiên cứu cũng đồng thời tổ chức
tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia bên ngoài có hoạt động trong lĩnh vực tư
vấn chứng nhận phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế về các hệ thống quản lý v.v để
xây dựng các báo cáo chuyên đề cũng như các dự th
ảo tài liệu hướng dẫn áp
dụng.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn:
Việc khảo sát được thực hiện một các khoa học trên cơ sở phiếu điều tra
đã được nhóm nghiên cứu lập chi tiết và thống nhất theo các nội dung cụ thể của

- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng;
- Nghiên cứu đề xuất mô hình
- Xây dựng dự thảo các tài liệu hướng dẫn áp dụng
Sau đây là tóm tắt nội dung các kết quả thu được và bình luận trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ theo ba nhóm trên:
3.1 Kết quả và bình luận về điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng
Chương trình điều tra khảo sát thực trạ
ng áp dụng các hệ thống quản lý
và công cụ cải tiến năng suất chất lượng được triển khai thực hiện trên diện rộng
với sự tham gia của 23 cơ quan, doanh nghiệp tại ba miền Bắc Trung Nam
(Danh sách các cơ quan, doanh nghiệp khảo sát trong phụ lục II), 67 cán bộ tại
các doanh nghiệp trên đã tham gia phỏng vấn (Danh sách các cán bộ tham gia
phỏng vấn trong Phụ lục III).
Trên cơ sở các mẫu phiếu kh
ảo sát được thiết lập cho khảo sát các cơ
quan quản lý và mẫu phiếu cho khảo sát các doanh nghiệp bao gồm doanh
nghiệp của 04 lĩnh vực sản xuất năng lượng là điện, than, dầu khí, năng lượng
mới và tái tạo, nhóm nghiên cứu đã thực hiện chương trình khảo sát được thiết
lập (Chương trình khảo sát trong Phụ lục IV) và đã thu được một số kết quả
tương
đối cụ thể tại từng lĩnh vực sản xuất năng lượng.
3.1.1 Kết quả khảo sát các cơ quan quản lý.
Các cơ quan quản lý các cấp từ Tổng cục năng lượng đến các tập đoàn
điện lực EVN, Tập đoàn Than Khoáng sản, Tổng công ty điện than TKV
(Vinacomin), Tổng công ty điện khí (PV-Power) thuộc Tập đoàn dầu khí Quốc
gia đều có chủ trương, chính sách và chỉ
đạo cụ thể về việc hỗ trợ triển khai áp
dụng các hệ thống quản lý trong các doanh nghiệp của ngành, Bản thân một số
cơ quan quản lý cũng đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho đơn
vị mình.

nghiệp phải xây dựng và vận hành hệ thống quản lý tại doanh nghiệp mình
Ban Khoa học Công nghệ và Chiến lược của Tập đoàn được giao nhiệm
vụ quản lý, theo dõi và hỗ trợ các đơn vị, trong đó có các doanh nghiệp sản xuất
điện của Tập
đoàn triển khai các hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ và áp
dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn ký thuật trong sản xuất kinh doanh trong đó có
áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về các Hệ thống quản lý như Hệ thống quản lý
chất lượng theo ISO 9001, hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001, v.v…
c) Tổng công ty điện lực Vinacomin
Tổng công ty điện lực Vinacomin đã có nhiều quan tâm đến áp dụng Hệ
thống quả
n lý, thực hiện việc quản lý sổ sách bằng các phương tiện điện tử
trong cơ quan Tổng công ty. Tuy nhiên, các tài liệu, quy trình làm việc chưa
được xem xét một cách tổng thể từ góc độ Tổng công ty nên việc xây dựng các
tài liệu này còn chưa được nhất quán và chưa có hệ thống trong toàn Tổng công
ty. Tổng công ty chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp trực thuộc áp dụng
các hệ thống quản lý, đặc biệt là hệ thống qu
ản lý chất lượng theo ISO 9001
d) Tổng công ty điện lực dầu khí Việt Nam (PV-Power)
20

Tổng công ty điện lực dầu khí Việt Nam đã có nhiều quan tâm ngay từ
đầu đối với việc áp dụng các hệ thống quản lý và xây dựng các quy trình, quy
phạm an toàn, môi trường cho các đơn vị trực thuộc, đặc biệt là các công ty sản
xuất điện chạy dầu và khí mới xây dựng và đưa vào hoạt động, mặc dù các công
ty này có sự đa dạng về tư cách pháp nhân và sở hữu.
Tổng công ty đã có ch
ỉ đạo cho các công ty trực thuộc triển khai áp dụng
các hệ thống quản lý và một số công ty đã không những triển khai áp dụng một
hệ thống quản lý mà tiếp cận ngay áp dụng tích hợp các hệ thống quản lý trong

khả quan như hiện nay do các nhà máy thuỷ điện được xây dựng qua những giai
đoạn khác nhau, quy mô khác nhau và hoàn cảnh khác nhau. Nếu như
số lượng
các nhà máy Thuỷ điện được xây dựng trước những năm 1990 còn khiêm tốn và
tập trung tại một số tỉnh thì gần đây số lượng các doanh nghiệp thuỷ điện đã
21

tăng lên đáng kể và được bố trí tại nhiều vùng miền trong cả nước. (Chỉ tính
riêng tại EVN, số lượng nhà máy thuỷ điện chiếm 26 (74%) trong tổng số 35
nhà máy điện của EVN). Trình độ quản lý và nhận thức cũng như điều kiện tiếp
cận và tổ chức áp dụng các hệ thống quản lý tại các nhà máy thuỷ điện lớn
tương đối kh
ả quan hơn các nhà máy nhỏ vì vậy tỷ lệ áp dụng các hệ thống quản
lý (chủ yếu là ISO 9001) tại các doanh nghiêp thuỷ điên lớn là tương đối cao
hơn các nhà máy thuỷ điện nhỏ. Tỷ lệ các doanh nghiệp thuỷ điện áp dụng các
hệ thống quản lý tuy vậy còn khiêm tốn hơn các doanh nghiệp điện dầu, khí.
Tại các doanh nghiệp điện chạy than (chủ yếu là các doanh nghiệp củ
a
EVN và TKV) tuy nhận thức về hệ thống quản lý tương đối khả quan nhưng số
lượng các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý còn khiêm tốn so với nhiệt
điện dầu khí và thuỷ điện. Do đặc thù sản xuất có nhiều yếu tố tác động môi
trường, công nghệ sản xuất không tiên tiến bằng nhà máy điện chạy dầu và khí,
nhiều nhà máy cũ được cải tạo, m
ở rộng nên điều kiện áp dụng có phần nào bị
hạn chế.
Chưa có doanh nghiệp nào trong số các doanh nghiệp điện áp dụng hệ
thống quản lý năng lượng theo ISO 50001. Nguyên nhân chính là do ISO 50001
mới được ISO ban hành năm 2011, nhiều doanh nghiệp chưa biết tới hoặc chưa
được đào tạo về hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001 mà chủ yếu mới
thực hiện việc kiể

+ Khó khăn v
ề kỹ năng áp dụng HTQL & CCCT;
+ Khó khăn về duy trì cải tiến hệ thống sau khi áp dụng
- Đặc thù:
+ Loại hình sản xuát điện đa dạng (Nhiệt điện than, nhiệt điện khí, thuỷ
điện, điện gió, điện mặt trời, điện hạt nhân );
+ Nguồn nhiên liệu chạy điện là than và dầu khí đang hết dần sẽ phải
nhậ
p khẩu;
+ Nhiều cơ quan chủ quản sản xuất điện (EVN, PVN, TKV )
+ Thị trường điện cạnh tranh còn nhiều vấn đề
- Điều kiện áp dụng:
+ Có đủ điều kiện để áp dụng các hệ thống quản lý hiện hành theo tiêu
chuẩn của ISO;
+ Các quy trình họat động (vận hành) chuẩn (SOP) đã được thiết lập
trong tất cả các doanh nghiệp sản xuất
điện;
+ Tổ chức ổn định
- Nhu cầu áp dụng:
+ Có nhu cầu thực tế cho tất cả các doanh nghiệp thuỷ điện, điện than,
điện khí;
+ Các doanh nghiệp nói chung đều mong muốn triển khai áp dụng theo lộ
trình từng bước trong thời gian tới
- Khả năng áp dụng:
+ Tương đối tốt đối với nhiệt điện khí, Thuỷ điện
+ Khó khăn hơn đối với điện than
23

b) Trong lĩnh vực sản xuất than
Kết quả điều tra phỏng vấn trực tiếp cho thấy Cơ quan Tập đoàn TKV đã

tiết kiệm điện năng trong thời gian tới bằng các công cụ khác nhau và nghiên
cứu áp dụng các Hệ thống quản lý liên quan. Hiện còn thiếu việc đào tạo HTQL
đối với các doanh nghiệp sản xuấ
t than.
Hiện nay, đa số các doanh nghiệp than chưa tiếp cận đến và chưa áp dụng
các công cụ cải tiến năng suất chất lượng trong hoạt động của mình. Nguyên
nhân chính là do nhiều doanh nghiệp chưa áp dụng các hệ thống quản lý theo
ISO và chưa nhận thức được các tác động quan trọng của các công cụ cải tiến
đối với chất lượng sản phẩm, chưa được đào tạo và cập nh
ật thông tin về các
công cụ cải tiến.
Nhìn chung, hiện trạng áp dụng HTQL & CCCT NSCL của các doanh
nghiệp sản xuất than có thể tóm lại ở những điểm sau:
24

- Những thuận lợi:
+ Đã có chủ trương, chính sách cụ thể bằng văn bản thúc đẩy hoạt động
nâng cao NSCL cho ngành
+ Đã có sự hỗ trợ các đơn vị trong ngành thực hiện áp dụng các Hệ thống
quản lý trong Doanh nghiệp
+ Đã có Phòng/bộ phận đầu mối theo dõi việc áp dụng HTQL & Công cụ
cải tiến NSCL của Ngành;
+ Thuận lợi về năng lực tài chính
+ Thuận l
ợi về năng lực, trình độ quản lý
+ Thuận lợi về nhận thức của cán bộ nhân viên;
+ Thuận lợi về tổ chức;
+ Thuận lợi về môi trường cạnh tranh
+ Thuận lợi về quyết tâm của Doanh nghiệp
- Những khó khăn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status