Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An - Pdf 25

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam ta đã trải qua nhiều giai đoạn xây dựng và bảo vệ tổ quốc;
mỗi giai đoạn tình hình kinh tế, chính trị đất nước có những đặc diểm khác
nhau. Bởi vậy, công tác quản lý đất đai cũng theo đó mà có những biến đổi
qua các thời kỳ.
Qua mỗi thời kỳ dự ở mức độ khác nhau nhưng ta đều nhận thấy sự quan
tâm của Nhà nước đối với công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác đăng
ký đất đai, cấp GCNQSD đất. Đã có rất nhiều văn bản pháp luật liên quan
đến công tác này ra đời và phát huy hiệu lực, tuy nhiên chưa có những đánh
giá cụ thể để giúp Nhà nước thực hiện tốt hơn công tác quản lý đất đai.
Hiện nay, công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất, lập hồ sơ địa
chính được thực hiện theo luật đất đai 2003, nghị định 181/NĐ-CP, thông tư
29/TT-BTNMT, quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT, nghị định 84/2007/NĐ-
CP,…Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, nền
kinh tế nước nhà phát triển nhanh chóng. Thành phố Vinh cũng không nằm
ngoài vòng phát triển chung của đất nước. Có vị trí quan trọng, là cửa ngõ
miền Trung, nhiều năm nay, với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cùng sự
nỗ lực phấn đấu vươn lên của cán bộ và nhân dân nơi đây, thành phố Vinh
đã có những bước tiến đáng kể. 2008 đánh dấu bước ngoặt lớn khi Vinh
chính thức trở thành đô thi lọai I. Kinh tế phát triển nhanh, đời sống vật chất
được nâng lên rất đáng kể, theo đó nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng lớn
làm cho đất đai trở nên khan hiếm và có giá trị lớn. Vai trò của đất đai hết
sức to lớn vì vậy đòi hỏi chúng ta càng quan tâm nhiều hơn đến việc quản lý
quỹ đất, đặc biệt là công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất. Thành phố
Vinh, thời gian gần đây, số lượng đơn thư về đất đai tăng lên đột biến, số
lượt người tham gia tiếp dân có xu hướng ngày càng tăng, số người dân trực
tiếp đến Phòng TNMT, Văn phòng đăng ký QSD đất ngày càng nhiều. Điều
này nói lên công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất ở thành phố Vinh
còn nhiều vướng mắc và hạn chế.
Nhận thức được vai trò của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD

giá có độ tin cậy.
Bố cục đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Chương 2: Tình hình công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất trên
địa bàn thành phố vinh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác đăng ký đất đai,
cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Vinh.
Em xin chân thành cám ơn Ths. Ngô Phương Thảo và cán bộ văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Vinh, tỉnh Ngh ệ An đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Vai trò của đất đai và sự cần thiết phải đăng ký đất đai
1.1.1. Vai trò của đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh.
Trải qua nhiều thế hệ, con người đã tốn bao công sức mới tạo lập và bảo vệ
được vốn đất như ngày nay. Đất đai có vị trí không gian cố định, là tài
nguyên có hạn về số lượng, không thay thế và di chuyển được theo ý muốn
chủ quan của con người.
Như C. Mác nói: “Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện
cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản
xuất cơ bản trong nông lâm nghiệp.”
Trong tiến trình lịch sử xã hội loài người, con người và đất đai ngày
càng gắn liền chặt chẽ với nhau. Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của
con người, con người dựa vào đó để tạo nên sản phẩm nuôi sống mình. Đất
đai luôn luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống.
Không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành xản xuất nào, không một

diễn ra các hoạt động. Nhu cầu này ngày càng tăng lân khi xã hội phát triển
ở các vùng tập trung sự tăng trưởng, phát triển, có khi người ta không cần
quan tâm đến chất lượng đất đai mà chỉ quan tâm đến yếu tố không gian bề
mặt.
Trong ngành nông nghiệp, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng, là
yếu tố hàng đầu. Đất đai không chỉ là chỗ dựa, chỗ đứng để lao động mà còn
là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng. Mọi tác động của con người vào
cây trồng đều dựa vào đất đai và thông qua đất đai. Đất đai sưửdụng trong
nông nghiệp được gọi là ruộng đất.
Như vậy, có thể thấy vai trò của đất đai rất to lớn. Đặc biệt là trong
tiến trình hội nhập phát triển kinh tế như hiện nay, sự khan hiếm của quỹ đất
khiến cho giá trị của đất đai tăng cao, thể hiện vai trò không thể thiếu của đất
đai.
1.1.2. Sự cần thiết phải đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất
Vai trò của đất đai như đã nói ở trên là hết sức to lớn, đây chính là
nguyên nhân sâu xa của sự cần thiết phải đăng ký QSD đất.
Đăng ký đất đai bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ cho các bên liên quan;
khi đăng ký rồi thì cơ quan, tổ chức xác nhận nhằm đảm bảo quyền lợi và
nghĩa vụ của cá nhân hay tổ chức đi đăng ký cũng như bản thân cá nhân, tổ
chức đứng ra thực hiện việc đăng ký.
Đăng ký đất là một thủ tục hành chính để xác lập mối quan hệ pháp lý
giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Sở dĩ đây là một thủ tục bắt buộc vì
đất đai là sở hữu toàn dân mà Nhà nước đại diện quản lý. Đăng ký giúp Nhà
nước thu thập toàn bộ thông tin, qua đó mới quản lý được. Đăng ký giúp
Nhà nước quản lý được quyền sử dụng cho các đối tượng khác nhau hạn chế
tranh chấp, kiện tụng. Bên cạnh đó đất đai của Bất động sản như ta biết là tài
sản có giá trị rất lớn, vì vậy ai cũng muốn sở hữu, sử dụng, cho nên cần phải
đăng ký để có sự chặt chẽ hài hòa
1.2. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của đăng ký đất đai Công tác đăng
ký đất đai và cấp giấy CNQSD đất

chung toàn xã hội. Vì vậy đăng ký đất đai với vai trò thiết lập hệ thống tin về
đất đai sẽ là công cụ giúp Nhà nước quản lý.
Đăng ký đất đai là điều kiện để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt
chẽ nguồn tài nguyên đất. Biết mục đích dử dụng, từ đó có điều chỉnh hợp
lý.
Các thông tin hồ sơ địa chính, hồ sơ địa chính cung cấp gồm tân chủ
sử dụng, diện tích, vị trí, hình thể, góc cạnh, hạng đất, thời hạn sử dụng, mục
đích sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trong quá
trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý của những thay đổi này.
1.2.1.2. Công tác cấp GCNQSD đất
a) Khái niệm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý xác
nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất đối với việc sử
dụng mảnh đất của mình vào các mục đích cải tạo, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất và thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
. GCNQSD đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại
đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
Mọi người sử dụng đất đều được cấp GCNQSD đất trừ các trường hợp
Nhà nước quy định.
. Nhà nước không cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau:
Đất do Nhà nước giao để quản lý như các công trình công cộng, tổ
chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện các dự án đầu tư
theo hình thức xây dựng - chuyển giao, tổ chức được giao quản lý đất mặt
nước của các sông lớn và đất có mặtnước chuyên dùng, tổ chức phát triển
quỹ đất được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn quản lý sử dụng;
Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là
đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp.

Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
Tăng hoặc giảm diện tích thửa đất do sai số khi đo đạc;
Có thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất;
Chuyển mục đích sử dụng đất;
Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.
. Trong quá trình sử dụng đất, những trường hợp sau đây phải được cấp
mới GCNQSD đất:
Tạo thửa đất mới do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đất thành một thửa;
Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa
đất, chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần
thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật
cho phép;
Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại QSD đất trong khu công
nghiệp; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà
xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công
nghệ cao trong khu công nghệ cao; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du
lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế (gọi là cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong khu công nghiệp).
Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hồ giải thành về
tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện
quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp
nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức
kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong
hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết

đoạt. Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tài nguyuên
không tái tạo về số lượng mà chỉ tái tạo sức sản xuất, vì vậy GCNQSD đất
giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ hơn quỹ đất sao cho vừa hợp lý vừa tiết
kiệm.
Cũng chính vì đất đai có giá trị lớn mà mỗi công dân, ai cũng muốn có
và GCNQSD đất là bằng chứng hợp pháp để bảo vệ quyền lợi cho người sử
dụng, từ đó hạn chế tranh chấp, khiếu kiện.
GCNQSD đất là loại giấy có thời hạn rõ ràng, điều này tạo tinh thần
cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sử dụng đất. Và thực tế cho thấy rằng
kinh tế xã hội ngày càng phát triển, giá trị của sức sản xuất từ đất đai ngày
càng tăng cao.
Thông qua GCNQSD đất giúp Nhà nước quản lý được các hoạt động
trao đổi mua bán đất đai, tránh hiện tượng thị trường ngầm, làm trong sạch
hơn thị trường Bất động sản.
1.2.2.2. Nội dung của công tác đăng ký đất đai
a). Đối tượng được phép đăng ký
Việc đăng ký đất đai được thực hiện tại văn phòng đăng ký QSD đất
trong các trường hợp sau:
1. Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCNQSD đất
2. Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn bằng QSD đất theo quy định của Luật đất đai 2003.
3. Người nhận chuyển QSD đất.
4. người sử dụng đất đã có GCNQSD đất được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời
hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án
nhân dân, quyết định thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấpa của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
b) Nội dung đăng ký đất

nguyên Môi trường.
Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật (theo tiêu chuẩn TCVN – 1996) về
các loại thông tin như: diện tích, hình thể, kích thước từng thửa đất, hạng
đất.
Diện tích là thông tin quan trọng làm cơ sở xác định mức độ về
quyêềnlợi và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật. Thông tin về diện tích
thửa đất có thể được đo, tính trực tiếp từ số đo ngoài thực địa hoặc bằng máy
móc công nghệ khoa học hiện đại.
Hình thể thửa đất là thông tin thể hiện bằng bản đồ dựng để nhận dạng
thửa đất, độ chính xác đo vẽ hình thể thửa đất trên bản đồ ảnh hưởng tới độ
chính xác của thông tin diện tích thửa.
Kích thước thửa đất là thông tin quan trọng không chỉ trên cơ sở toán
học nhằm đảm bảo cho độ chính xác của hình thể và diện tích thửa đất, mà
còn hết sức cần thiết trong quản lý đất đai, nhất là việc thanh tra và giải
quyết tranh chấp sử dụng đất, đồng thời có thể khắc phục được những hạn
chế của bản đồ khi xác định kích thước cạnh do điều kiện tỷ lệ đo đạc.
Ba loại thông tin này có quan hệ mật thiết với nhau, độ chính xác của
thông tin này quyết định độ chính xác của thông tin kia. Độ chính xác của
các thông tin này phụ thuộc vào các điều kiện đo đạc như trình độ chuyên
môn, năng lực, kinh phí, …
Thực hiện triệt để, kịp thời: Triệt để mọi đối tượng, kịp thời không bỏ
sót mọi biến động dưới mọi hình thức đều phải được cập nhật. Đảm bảo hồ
sơ địa chính phản ánh đúng thực trạng, đảm bảo Nhà nước quản lý chặt chẽ
đất đai trên toàn bộ lãnh thổ.
1.2.3.2. Đặc điểm của công tác đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai có ba đặc điểm chính sau:
1. Đăng ký đất đai là một nội dung mang tính đặc thù của quản lý
Nhà nước về đất đai:
Tính đặc thù được thể hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với

nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải đăng ký.
Đất đai thường có quan hệ gắn bó không thê tách rời với các loại tài
sản cố định trên đất như nhà cửa và các loại công trình trên đất, cây lâu năm,
… Các loại tài sản này cùng với đất đai hình thành nên đơn vị bất động sản.
Trong nhiều trường hợp, các loại tài sản này không thuộc sở hữu Nhà nước
mà thuộc quyền sở hữu của các tổ chức hay cá nhân. Do vậy để đảm bảo
quyền lợi của người sở hữu tài sản trên đất cũng như quyền sở hữu đất của
Nhà nước, khi đăng ký đất không thể không tính đến đặc điểm này.
3. Đăng ký đất đai phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành
chính từng xã, phường, thị trấn.
Ở Việt Nam, bộ máy Nhà nước được tổ chức thành bốn cấp: Trung
ương, tỉnh, huyện, xã. Trong đó cấp xã là đầu mối quan hệ tiếp xúc giữa Nhà
nước với nhân dân, trực tiếp quản lý toàn bộ đất đai trong địa giới hành
chính xã. Việc tổ chức đăng ký đất theo phạm vi từng xã sẽ đảm bảo:
. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất thực hiện đăng
ký đất đầy đủ, thể hiện đúng bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa: “Nhà
nước của dân, do dân, vì dân”.
. Phát huy vai trò và sự hiểu biết về lịch sử, thực trạng tình hình sử
dụng đất ở địa phương của đội ngũ cán bộ xã, làm chỗ dựa tin cậy để các cấp
có thẩm quyền xét duyệt đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo quy định của
pháp luật.
. Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luât đất
đai cho cán bộ xã.
. Giúp cán bộ địa chính xã nắm vững và khai thác có hiệu quả hệ
thống hồ sơ địa chính.
1.2.4. Qui trình thực hiện công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất
1.2.4.1. Quy trình thực hiện đăng ký đất đai:
Theo điều 147 - 158 của Nghị định 181/CP ngày 29/10/2004
+ Trình tự, thủ tục chuyển đổi QSD đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân:

cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường;
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm
trích sao hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
+ Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
1. Bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2003 (nếu có).
2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra
hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để
xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;
b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
hoặc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển
nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính;
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên
chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài
chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị
trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
+ Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất:
1. Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2003 (nếu có).
2. Việc đăng ký thừa kế được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ,
làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;
b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm thông báo cho
bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật;
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên nhận
thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có
trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất:
1. Bên được tặng cho quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định
tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2003 (nếu có).
2. Việc tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra
hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Xác nhận của Bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đó hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ trong Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
hoặc Bản xác nhận của Bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đó hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra việc hoàn
thành nghĩa vụ trả nợ của người xin xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo
lãnh; thực hiện việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh trong hồ sơ
địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký huỷ đăng ký thế chấp, đăng ký
huỷ đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; đăng ký kết quả về việc xử lý
tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài
sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục
đối với việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử
dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này của Nghị định 81/CP
ngày 29/10/2004
+ Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất :
1. Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2003 (nếu có).

Trích đoạn Chính sách pháp luật: Thực trạng quản lý đất đa Thực trạng tình hình cấp giấy chứng nhận QSDD trên địa bàn thành phố Vinh Mục tiêu và quan điểm trong sử dụng và quản lý đất của thành phố Vinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status