HI CC PHềNG TH NGHIM VIT NAM - BO CO KHOA HC
33
liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật việt nam
hội các phòng thử nghiệm việt nam-vinalab
BO CO KHOA HC KT QU
TI
NGHIấN CU XY DNG TH IM MT S
CHNG TRèNH O TO CHO CC PHềNG
TH NGHIM VIT NAM
C quan ch qun: Liờn hip cỏc hi Khoa hc v K
thut Vit Nam
n v thc hin: Hi cỏc Phũng th nghim Vit Nam
Ch nhim ti: Hong Vn Lai
Phú ch tch kiờm Tng th ký Hi
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
STT Họ và Tên Chức vụ
1 Ông Hoàng Văn Lai, KS Hội VINALAB, Phó chủ tịch, kiêm
Tổng thư ký, chủ nhiệm đề tài
2 Bà Lê Thu Sương, TS Hội VINALAB, UV BCH
3 Bà Trần Thị Tâm, ThS Hội VINALAB, Chánh Văn phòng
4 Ông Nguyễn Khắc Sương, KS Hội VINALAB, UV BCH
5 Bà Diệp Ngọc Sương, TS Hội VINALAB, UV BCH
6 Bà Nguyễn Thu Chung, KS Hội VINALAB CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ
A2LA American Association for Laboratory Accreditation
BoA Văn phòng Công nhận chất lượng
CITAC Cooperation on International Traceability in Analytical Chemistry. A
forum for worldwide cooperation collaboration on the mechanisms
needed to ensure the validity and comparability of analytical data on a
global basic
CRM Certified Reference Material
EURACHEM Provides a focus for analytical chemistry and quality related issues.
Develops useful guidance documents for analytical chemists in the area
of laboratory accreditation
IEC International Electrotechnical Commission. International standards
Organization dealing with electrical, electronic, and related technologies
ILAC International Laboratory Accreditayion Cooperation
ISO International Organization for Standardization
MRA Hiệp định thừa nhận lẫn nhau
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
TÓM TẮT THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐƯỢC DUYỆT 3
1. Sự cần thiết của đề tài 3
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4
3. Mục tiêu nghiên cứu 7
4. Đối tượng và nội dung nghiên cứu 7
5. Phương pháp nghiên cứu 8
6. Tiến độ thực hiện 8
7. Kinh phí được duyệt 8
II. CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH ĐÃ THỰC HIỆN 8
III. CÁC KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC: 10
CHƯƠNG I: TÓM TẮT CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ
ĐIỀU TRA KHẢO SÁT NHU CẦU ĐÀO TẠO VỀ THỬ NGHIỆM
11
I. Tổng quan về các tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng để biên soạn các giáo
trình đào tạo
11
II. Tổng quan về các tài liệu dịch được sử dụng để biên soạn các giáo trình
đào tạo
14
III. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra nhu cầu đào tạo về thử nghiệm 22
CHƯƠNG II. TÓM TẮT BA GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO NÂNG CAO
NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHO CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM, PHÒNG
XÉT NGHIỆM Y TẾ VÀ PHÒNG THỬ NGHIỆM VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM
33
I. Nâng cao năng lực quản lý của các phòng thử nghiệm theo ISO/IEC
121
V. Các Phương pháp thống kê trong thử nghiệm thành thạo 150
VI. Phương pháp tính độ không đảm bảo đo cho các phòng thí nghiệm môi
trường
168
CHƯƠNG IV. TỔNG KẾT HAI KHÓA ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM. KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
188
I. Tổng kết hai khóa đào tạo thí điểm cho các PTN hội viên 188
1. Khóa học thứ nhất: “Kinh nghiệm áp dụng hệ thống quản lý phòng thí
nghiệm theo ISO/IEC 17025” tại Hà Nội
188
2. Khóa học thứ nhất: “Kinh nghiệm áp dụng hệ thống quản lý phòng thí
nghiệm theo ISO/IEC 17025” tại Cần Thơ
190
II. Kết luận và kiến nghị 193
TÀI LIỆU THAM KHẢO HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
38
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM
VIỆT NAM – VINALAB
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu VP. TM. Héi c¸c phßng thö nghiÖm ViÖt nam
Phó chủ tịch kiêm tổng thư ký
Hoàng Văn Lai
HI CC PHềNG TH NGHIM VIT NAM - BO CO KHOA HC
39HI CC PHềNG TH NGHIM
VIT NAM VINALAB CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
c lp - T do - Hnh phỳc
phũng thớ nghim v nng lc qun lý k thut cho cỏc phũng thớ nghim núi chung cho
khong 10 lnh vc cụng nhn PTN:
- C hc
- in
- Sinh hc
- Hoỏ hc
- Vt liu xõy dng
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
40
- Không phá huỷ (NDT)
- Đo lường và hiệu chuẩn
- Dược phẩm
- Y tế
- An toàn sinh học (BSL-3)
Đối tượng đào tạo: Các nhà quản lý, lãnh đạo phòng thí nghiệm, các nhà quản lý chất lượng,
các cán bộ có trách nhiệm thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của phòng thí nghiệm. Các kỹ
thuật viên, xét nghiệm viên, nhân viên PTN.
Yêu cầu: Các học viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp đã,
đang và sẽ làm việc tại các
PTN. Có trình độ cơ bản về tin học và ngoại ngữ.
2. Mục tiêu đào tạo
Kết thúc các khóa học, người học Được trang bị các kiến thức sau:
- Đánh giá nội bộ Phòng xét nghiệm y tế
2
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
41
Mã
Tên chuyên đề đào tạo
Số ngày dự
kiến
VNL 03
Quản lý Phòng thí nghiệm an toàn thực phẩm theo ISO
22000:2005. Xây dựng tài liệu trong hệ thống quản lý chất
lượng, quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm
2
VNL 04
Quản lý Phòng thí nghiệm điện và cơ khí theo tiêu chuẩn
ISO/IEC 17025:2005
3
VNL 05
Quản lý Phòng thí nghiệm sinh học và môi trường theo tiêu
chuẩn ISO/IEC 17025:2005
3
- Lấy mẫu và quản lý mẫu
- Quản lý thiết bị
2
VNL 09 Các phương pháp thống kê dùng trong thử nghiệm thành thạo
bằng so sánh liên phòng
3
VNL 10 Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng theo tiêu chuẩn
ISO/IEC 17043:2010
3
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
42
Mã
Tên chuyên đề đào tạo
Số ngày dự
kiến
VNL 11 Phương pháp tính độ không đảm bảo đo cho các phòng thí
nghiệm môi trường
3
VNL 12 Kinh nghiệm áp dụng hệ thống quản lý phòng thí nghiệm theo
ISO/IEC 17025
3
VNL 13 Ước lượng và công bố độ không đảm bảo đo khi áp dụng tiêu
chuẩn ISO 15189:2007 tại phòng xét nghiệm y tế
3
Hoàng Văn Lai HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
43
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO CHO CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM
LỜI MỞ ĐẦU
Thử nghiệm là lĩnh vực khoa học - công nghệ, có vai trò quan trọng đối với đời sống, sản
xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, an ninh quốc phòng và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
có liên quan đến mọi hoạt động của nền kinh tế quốc dân và hội nhập kinh tế quốc tế.
Các cơ sở sản xuất dù ở mức độ quy mô lớn như các tổng công ty, các khu liên hợp hay
một xí nghiệp nhỏ, hợp tác xã, th
ậm chí một tổ sản xuất của gia đình muốn có sản phẩm mình
bán ra thị trường đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo tiêu chuẩn quy định phải tiến hành thử
nghiệm những chỉ tiêu chất lượng. Vì thế ngay từ khi giải phóng Miền Bắc hay sau này giải
phóng Miền Nam, các cơ sở sản xuất ra đời thường kèm theo các phòng thử nghiệm, nhưng ở
mức độ đơn giản. Bên cạnh đ
ó, một số Viện, Trường Đại học, các Trung tâm KHCN của các
Bộ, ngành được thành lập và hình thành các phòng thí nghiệm để nghiên cứu và thực nghiệm
đã giúp cho nền kinh tế của chúng ta phát triển.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước, đòi hỏi chất lượng sản phẩm không
những đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu ra ngoài nước. Để xác
định sản phẩm đạt tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩ
n nước ngoài hoặc quốc tế, cũng như nghiên
cứu những sản phẩm mới, nghiên cứu khoa học, thực hành cho sinh viên, dần dần phải đầu tư
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe và môi trường, phát triển
thương mại, thúc đẩy tiến bộ khoa học - công nghệ, đồng thời tham gia xây dựng và thống nhất
phương pháp thử , đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trao đổi kinh
nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm.
Cho đến nay, hàng nghìn phòng thử nghiệm trong cả nước được thành lập, hội tụ nhi
ều
cán bộ có trình độ đại học, các kỹ thuật viên và cán sự làm việc trong lĩnh vực thử nghiệm,
trong đó có hàng trăm cán bộ có trình độ trên đại học là Thạc sĩ, Tiến sĩ, Phó Giáo sư, Giáo sư.
Để dần dần nâng cao chất lượng hoạt động thử nghiệm, mấy năm gần đây nhiều phòng thử
nghiệm trong cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như: vật li
ệu xây dựng, thực phẩm, điện -
điện tử, công nghiệp nhẹ, cơ khí, đã và đang xây dựng hệ thống chất lượng phòng thử
nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Cho đến tháng 10 năm 2012, Văn phòng Công nhận chất lượng
thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã công nhận được trên 700 phòng thí
nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 (VILAS). Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông V
ận tải
cũng có hệ thống công nhận các phòng thử nghiệm đã công nhận được trên 900 phòng thử
nghiệm của ngành mình (LAS-XD). Tuy nhiên, số lượng này là quá ít so với hàng nghìn phòng
thử nghiệm trong phạm vi cả nước.
Hội các Phòng thử nghiệm Việt Nam VINALAB ra đời năm 2003 là một yếu tố quan
trọng, góp phần thúc đẩy và mở rộng sự hợp tác giữa các phòng thử nghiệm. Trong giai đoạn
tới, các phòng thử nghiệm trong nước chẳ
ng những được tổ chức công nhận của Việt Nam
công nhận ngày càng nhiều mà còn tiến tới có các phòng thử nghiệm được các tổ chức quốc tế
công nhận hoặc thừa nhận lẫn nhau. Trong nhiều năm qua, Hội VINALAB đã tiến hành nhiều
khóa đào tạo cho các cán bộ PTN là hội viên và không là hội viên của Hội.
Các lĩnh vực đào tạo cho PTN của VINALAB là:
• Quản lý PTN theo ISO 17025
xõy dng c cỏc chng trỡnh o to theo cỏc lnh vc trờn nhng gn vi 16 lnh vc
th nghim do Hip hi Th nghim Vt liu ca M a ra.
Trong phm vi ti chỳng tụi mun xây dựng mt s chơng trình đào tạo về thử nghiệm
phục vụ cho các phòng thử nghiệm trc ht l cỏc h
i viờn ca Hi VINALAB. Thụng
qua cỏc kt qu kho sỏt, nghiờn cu tỡm hiu hin trng v nhu cu o to, xut cỏc
chng trỡnh o to thớch hp nõng cao nng lc cỏc PTN.
I. TểM TT THUYT MINH CNG C DUYT
1. S cn thit ca ti
Hoạt động đào tạo và huấn luyện trong lĩnh vực thử nghiệm có vai trò quan trọng đối với
đời sống, sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, an ninh quốc phòng, môi trờng, sức
khoẻ, chất lợng sản phẩm, hàng hoá ; có liên quan đến mọi hoạt động của nền kinh tế quốc
dân và hội nhập kinh tế quốc tế.
o to l nhu cu ca phỏt trin. o to v hu
n luyn trong cỏc lnh vc k thut li
cng rt quan trong trong giai on phỏt trin hin nay. Trong cỏc lnh vc k thut, phõn tớch
v th nghim l lnh vc chuyờn sõu, nhng li liờn quan n rt nhiu hot ng trong xó hi
v i sng.
Phõn tớch v th nghim cú ỳng v chớnh xỏc hay khụng ph thuc nhiu vo trỡnh
cựa cỏc nhõn viờn k thut phõn tớch v th nghim. Tuy cú vai trũ v v trớ quan trng, nhng
vic o to v hu
n luyn k thut viờn phõn tớch v th nghim hu nh cha c chỳ ý
ỳng mc.
o to l trng tõm ca s nghip phỏt trin ngun nhõn lc
Th nghim chớnh l thc o ỏnh giỏ cht lng sn phm, hng hoỏ v m bo tớnh
cnh tranh ca sn phm, hng húa ú trờn th trng trong nc v quc t. cú cỏc s liu
th nghim/hiu chu
Thông qua việc đào tạo đầy đủ và thường xuyên đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình, các
doanh nghiệp/PTN sẽ thu được các lợi ích sau:
• Cán bộ công nhân viên được trang bị lý luận và các kỹ năng cần thiết để giải quyết các
công việc cụ thể, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ thử nghiệm/hiệu chuẩn với mục đích
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp/PTN.
• Kiến thức của cán bộ công nhân viên không ngừng được củng cố, bồi dưỡng, cập nhật
và trở thành một tài sản quí giá của các doanh nghiệp/PTN
• Thông qua đào tạo và tự đào tạo, mối quan hệ giao tiếp của người lao động và quản lý
được tăng cường, trở nên cởi mở, tạo thuận lợi cho việc duy trì và phát triển sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao năng lực của các PTN.
Tất cả những vấn đề trên chỉ có thể đạt được thông qua việc đào tạo một cách có hệ thống và có
kế hoạch. Đào t
ạo về quản lý PTN, về áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC17025 "Yêu cầu chung về
năng lực phòng thử nghiệm hiệu chuẩn", về kỹ năng thử nghiệm/hiệu chuẩn đã trở thành một
nhu cầu thiết yếu của các PTN ở Việt nam
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1 Ở trong nước
Trong quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước, đặc biệt là nền kinh tế nhiều thành
phần theo c
ơ chế thị trường, đòi hỏi chất lượng sản phẩm – hàng hoá không những đáp ứng
yêu cầu của người tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu ra ngoài nước đòi hỏi chất lượng
ngày càng cao. Để xác định sản phẩm đạt tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn khu vực
Châu Ấu (EN) hoặc Quốc tế (ISO), chúng ta phải có thiết bị thử nghiệm hiện đại. Đặc biệt là
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức Th
ương mại Thế giới (WTO) vào
đầu tháng 01 năm 2007; để hội nhập vào Khu vực và Quốc tế, chúng ta thừa nhận các kết quả
thử nghiệm của các nước cũng như các kết quả thử nghiệm của Việt Nam được nước ngoài thừa
nhận thì chúng ta phải có đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề và được đào tạo bài bản, đây là một
biện pháp khách quan để nâng cao năng lực của các PTN.
Để đảm bảo tính khách quan và tin cậy trong đánh giá sự phù hợp, các phép đo, phép thử
phải đưa ra các kết quả chính xác, phản ánh đúng thực trạng của các thông số hay chỉ tiêu cần
được xác định của sản phẩm, hàng hoá. Với mục tiêu này, các phòng đo lường và thử nghiệm
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có đủ trang thiết bị đo lường và thử nghiệm cần thiết;
- Có cán bộ kỹ thuật đượ
c đào tạo về chuyên môn và có kỹ năng thực hiện đúng các phép
đo, phép thử theo quy định;
- Các điều kiện về môi trường đo lường và thử nghiệm thoả mãn yêu cầu;
- Duy trì thường xuyên các tính năng và độ chính xác của các thiết bị đo lường và thử nghiệm
thông qua việc hiệu chuẩn hay so sánh với các mẫu chuẩn.
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
48
- Những kết quả đo sai lệch do không đảm bảo các yêu cầu trên đây thường dẫn đến những hậu
quả khôn lường. Trong sản xuất, một kết quả đo sai ở một khâu nào đó sẽ phá hỏng toàn bộ quá
trình hình thành nên chất lượng của sản phẩm, trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả
của sản xuất và nhiều khi ảnh hưởng cả
đến uy tín của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng
nếu sản phẩm đó được đưa ra thị trường. Trong lưu thông hay xuất nhập khẩu hàng hoá, kết
quả thử nghiệm sai có thể dẫn đến những sai lầm trong kết luận đánh giá chất lượng hay quyết
định cho xuất hoặc nhập cả một lô hàng hoá với khối lượng lớn.
Mục tiêu của hội nhập về tiêu chuẩn và chất lượng là tiến tới thừa nhận lẫn nhau các kết
quả thử
nghiệm giữa các nước trong khu vực và Quốc tế. Năm 1992, khu vực Đông Nam Á đã
có Hiệp định khung của ASEAN về các thoả thuận, thừa nhận lẫn nhau (Multural Recognation
Arrangements - MRAs)”
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
49
- ISO/IEC Guide 2 quy định rằng MRAs
là một hiệp định dựa trên sự chấp nhận các kết quả
bởi một bên do một bên khác đưa ra khi thực hiện một hoặc nhiều nội dung chức năng của hệ
thống đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định.
- Đánh giá sự phù hợp có nghĩa là mọi hoạt động nào đó liên quan đến xác định trực tiếp
hay gián tiếp xem các yêu cầu tương ứng có được th
ực hiện hay không. Đánh giá sự phù hợp
bao gồm việc lấy mẫu, thử nghiệm và kiểm tra đánh giá, thẩm tra và đảm bảo, đăng ký, công
nhận, chứng nhận và phê duyệt cũng như sự phối hợp các hoạt động đó.
Mục đích của MRAs
:
Thuận lợi hoá thương mại và hỗ trợ hoạt động kinh tế giữa các bên thông qua việc chấp
nhận một tiêu chuẩn một lần thử nghiệm, một lần chứng nhận và một dấu khi có thể.
Theo MRAs
,
giấy chứng nhận đó có giá trị mọi nơi: các nước thành viên khi nhập khẩu
các sản phẩm đã có chứng chỉ về kết quả kiểm tra (các chỉ tiêu thử nghiệm theo tiêu chuẩn quy
định) thì không phải kiểm tra lại.
Nội, TP. HCM và Đà Nẵng) (Phụ lục 1);
2. Biên dịch một số tiêu chu
ẩn và tài liệu quốc tế phục vụ cho việc xây dựng các chương
trình đào tạo (Phụ lục 2);
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
50
3. Xây dựng 03 (ba) giáo trình đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các phòng thử
nghiệm, phòng xét nghiệm, phòng thử nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm (Phụ lục 3);
4. Xây dựng 06 (sáu) giáo trình đào tạo nâng cao năng lực kỹ thuật cho các phòng thử
nghiệm, phòng xét nghiệm, phòng thử nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng thử
nghiệm môi trường (Phụ lục 4);
5. Tổ chức 02 (hai) khóa đào tạo thí điểm cho các phòng thử nghiệm là hộ
i viên của Hội
VINALAB, khu vực Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp sau:
- Điều tra xã hội học
- Phương pháp kế thừa
- Phương pháp chuyên gia
6. Tiến độ thực hiện
Đề tài được thực hiện trong hai năm, từ tháng 5 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012
Quyết định phê duyệt đề tài số 154/Q
Đ-LHH ngày 10 tháng 3 năm 2012 và Hợp đồng
Kết quả được thể hiện trong các tài liệu đã được dịch ra tiếng Việt
4. Xây dựng 03 (ba) giáo trình đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các phòng thử nghiệ
m,
phòng xét nghiệm, phòng thử nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
52
Kết quả được thể hiện trong 03 (ba) báo cáo chuyên đề:
Báo cáo chuyên đề 1: Năng lực quản lý PTN theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005
Báo cáo chuyên đề 2: Năng lực quản lý các phòng xét nghiệm (y tế) theo tiêu chuẩn
ISO 15189:2007
Báo cáo chuyên đề 3: Năng lực quản lý các phòng thí nghiệm an toàn thực phẩm theo
tiêu chuẩn ISO 22000:2005
5. Xây dựng 06 (sáu) giáo trình đào tạo nâng cao năng lực kỹ thuật cho các phòng thử nghiệm,
phòng xét nghiệm, phòng thử nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng thử nghiệm môi
trường
Kết quả được thể hiện trong 06 (sáu) báo cáo chuyên đề:
Báo cáo chuyên đề 4: Năng lực kỹ thuật của các PTN theo tiêu chuẩn ISO/IEC
17025:2005
Báo cáo chuyên đề 5: Năng lực kỹ thuật của các phòng xét nghiệm (y tế) theo tiêu
chuẩn ISO 15189:2007
Báo cáo chuyên đề 6: Năng lực kỹ thuật của các PTN an toàn thực phẩm theo theo
Chương 1: Tóm tắt các tài liệu nghiên cứu. Kết quả điều tra khảo sát
Chương 2: Tóm tắt ba giáo trình đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các phòng thử nghiệm,
phòng xét nghiệm y tế và phòng thử nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm
Chương 3: Tóm tắt sáu giáo trình đào t
ạo nâng cao năng lực kỹ thuật cho các phòng thử
nghiệm, phòng xét nghiệm y tế, phòng thử nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng thử
nghiệm môi trường
Chương 4: Tổng kết hai khóa đào tạo thí điểm cho các PTN là hội viên của Hội. Kết luận và
kiến nghị
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
54
CHƯƠNG I
TÓM TẮT CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
KHẢO SÁT NHU CẦU ĐÀO TẠO VỀ THỬ NGHIỆM
Đđtđcmctiêunghiêncucađtài,Banchnhimđtàiđãlachn
cáctàiliuvàcáctiêuchunquctsauđâyđbiênsoncácchngtrìnhnângcao
nănglcqunlývànănglckthutchungchocácphòngthnghimvàriêngchocác
phòngxétnghim,phòngthnghimvsinhantoànthcphm.
I.Tngquanvcáctiêuchunquctđcsdngđbiênsoncácgiáotrình
đàoto
Môi trường có hệ thống riêng để công nhận các PTN thực hiện kiểm tra các chỉ tiêu môi
trường, Cục Đăng kiểm công nhận các PTN tham gia các hoạt động thuộc lĩnh vực đăng
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC
55
kiểm v.v VILAS là một trong các hệ thống công nhận PTN tuân thủ các yêu cầu về
công nhận và được các cơ quan công nhận các nước là thành viên Hiệp hội Công nhận
PTN quốc tế (International Laboratory Accreditation Cooperation - ILAC) hoặc Hiệp
hội công nhận PTN Châu Á - Thái Bình Dương (Asia Pacific Laboratory Accreditation
Cooperation - APLAC) thừa nhận.
Các lĩnh vực công nhận PTN theo VILAS bao gồm:
o Lĩnh vực thử nghiệm cơ
o Lĩnh vực thử nghiệm điện – Điện tử
o Lĩnh vực thử nghiệm sinh học
o Lĩnh vực thử nghiệm hoá học
o Lĩnh vực thử nghiệm xây dựng
o Lĩnh vực thử nghiệm không phá huỷ
o Lĩnh vực hiệu chuẩn và đo lường
o Lĩnh vực thử nghiệm dược phẩm
b) Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất c
ả các tổ chức thực hiện việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn,
không phù thuộc vào số lượng nhân viên hay phạm vi hoạt động thử nghiệm và/hoặc hiệu
chuẩn.
lực kỹ thuật và chất lượng dịch vụ của PTN.
b) Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này dùng cho các phòng xét nghiệm y tế trong việc xây dựng hệ thống quản lý chất
lượng và đánh giá năng lực của phòng xét nghiệm.
c) Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn
Nâng cao tính chính xác, độ tin cậy của kết quả xét nghiệm trong chẩ
n đoán và điều trị
tại các bệnh viện, cơ sở y tế;
Nâng cao năng lực quản lý về chất lượng của các PTN y tế;
Tạo điều kiện để các bệnh viên, cơ sở y tế xem xét, sử dụng kết quả xét nghiệm của nơi
khác.
Làcstincychocáchotđnggiámđnhsckhe,phápyv.v…
1.3Hthngqunlýantoànthcphm
theoISO22000
a) ISO 22000 là gì ?
ISO 22000 là tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế, được chấp nhận và có giá trị trên
phạm vi toàn cầu. Một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm áp dụng và đạt
được chứng chỉ ISO 22000 được nhìn nhận là một đơn vị có hệ thống quản lý tốt an toàn
vệ sinh thực phẩm và đảm bảo cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng
cho ng
ười tiêu dùng.
Tiêu chuẩn ISO 22000 được xây dựng bởi sự đóng góp của 187 quốc gia thành viên trên
ức năng: cho người già, trẻ em, người bị bệnh
o Doanh nghiệp chế biến rau, củ, quả, thịt trứng sữa, thủy hải sản
o Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ uống: nước ngọt, nước tinh khiết, rượu, bia,
Café, chè,
o Doanh nghiệp sản xuất, chế biến gia vị
o Các hãng vận chuyển thực phẩm
o Doanh nghiệp sản xuấ
t, chế biến đồ ăn sẵn, nhà hàng
o Hệ thống siêu thị, bán buôn, bán lẻ
o Doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gói thực phẩm
o Trang trại trồng trọt và chăn nuôi
c) Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn
Một doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 sẽ được nhìn nhận
là có hệ thống quản lý an toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo
được lợi thế cạnh tranh
cao, đặc biệt tạo điều kiện dễ dàng cho việc xuất khẩu sang các thị tường khó tính trên thế giới.
Bên cạnh đó, việc áp dụng ISO 22000 còn mang lại nhiều lợi ích khác như:
o Tiêu chuẩn hóa toàn bộ hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
o Có thể thay thế cho nhiều tiêu chuẩn khác nhau: GMP, HACCP, EUROGAP, BRC,
SQF, IFS
o Giảm chi phí bán hàng
o Giảm tối đ
a các nguy cơ ngộ độc, kiện cáo, phàn nàn của khách hàng
o Tăng cường uy tín, sự tin cậy, sự hài lòng của nhà phân phối, khách hàng.
o Cải thiện hoạt động tổng thể của doanh nghiệp
o Thuận tiện trong việc tích hợp với các hệ thống quản lý khác (ISO 9001, ISO/IEC
17025, ISO 14000)