MỤC LỤC
GIỚI THIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm cơ bn 3
1.1.1 Nhiễm trùng (sepsis): 3
1.1.2 Nhiễm trùng nặng (severe sepsis): 3
1.1.3 Sốc nhiễm trùng (septic shock): 3
1.1.4 Vi khun huyt (bacteremia): 3
1.1.5 Nhiễm trùng huyt (septicaemia): 3
1.1.6 Nhiễm bn (contaminant): 3
1.1.7 Dương tnh gi v dương tnh tht (false and true positive): 4
1.1.8 Khi nim extended spectrum beta lactamase (ESBL): 4
1.1.9 Khi nim v cc nhm KS: 4
1.2 Tnh hnh nhim trng huyt v căn nguyên gây bệnh 5
1.2.1 Tnh hnh nhiễm trùng huyt: 5
1.2.2 V căn nguyên gây bnh: 6
1.3 Cơ ch bệnh sinh v chn đoán NTH 9
1.3.1 Cơ ch bnh sinh: 9
1.3.2 Chn đon NTH: 10
1.4 Đặc điểm của một số loi VK chủ yu gây NTH 11
1.4.1 Các VK Gram (-): 11
1.4.2 Các VK Gram (+): 15
1.5 Tnh hnh kháng kháng sinh của một số vi khun gây NTH 18
1.5.1 E. coli: 19
1.5.2 Klebsiella: 19
1.5.3 P. aeruginosa: 20
1.5.4 Acinetobacter: 20
1.5.5 Enterobacter: 21
1.5.6 S. aureus: 21
3.2 Kt qu phân lập các căn nguyên gây bệnh 46
3.2.1 Kt qu phân lp căn nguyên gây bnh theo nhm vi sinh vt: 46
3.2.2 Kt qu phân lp VK gây NTH theo nhm VK: 46
3.2.3 Kt qu phân lp cc loại VK Gram (-): 47
3.2.4 Kt qu phân lp cc loại VK Gram (+): 49
3.2.5 T l phân lp một số VK thường gặp theo một số khoa phòng: 50
3.2.6 Kt qu phân lp cc loại VK gây nhiễm bn: 50
3.2.7 Kt qu phân lp cc loại nấm gây NTH: 51
3.3 Kt qu đề kháng KS của một số chủng VK phân lập được 52
3.3.1 Kt qu đ khng KS của E. coli: 52
3.3.2 Kt qu đ khng KS của K. pneumoniae: 53
3.3.3 Kt qu xc định ESBL ở hai chủng E. coli và K. pneumoniae: 54
3.3.4 Kt qu đ khng KS của A. baumannii: 55
3.3.5 Kt qu đ khng KS của S. aureus: 56
3.3.6 Kt qu đ khng KS của S. viridans: 57
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58
4.1 Bn luận về kt qu cấy máu dương tính 58
4.1.1 T l cấy mu dương tnh: 58
4.1.2 Kt qu cấy mu nhiễm bn (dương tnh gi): 62
4.1.3 So snh kt qu cấy mu dương tnh theo cc phương php lấy
máu khác nhau: 64
4.2 Bn luận về kt qu xác định căn nguyên gây NTH ở bệnh
nhân nằm điều trị tại bệnh viện Bạch mai 66
4.2.1 V căn nguyên VK: 66
4.2.2 V căn nguyên nấm: 70
4.3 Đặc điểm đề kháng KS của một số chủng VK được phân lập 71
4.3.1 E. coli: 71
4.3.2 K. pneumoniae: 72
4.3.3 Kt qu xc định ESBL ở hai chủng E. coli và K. pneumoniae: 72
4.3.4 A. baumannii: 74
Âm tính
CLSI
Clinical and laboratory standards institute
(vin tiêu chun ha lâm sng v xt nghim)
(+)
Dương tnh
E. coli
Escherichia coli
ESBL
Extended spectrum beta - lactamase
(men beta - lactamase phổ rộng)
KS
Kháng sinh
K. pneumoniae
Klebsiella pneumoniae
NTH
Nhiễm trùng huyt
P. aeruginosa
Pseudomonas aeruginosa
S. aureus
Staphylococcus aureus
S. pneumoniae
Streptococcus pneumoniae
S. viridans
Streptococcus viridans
VK
Vi khun
WHO
World health organization
kịp thời nhằm cứu sống người bnh, gim được chi ph điu trị, đồng thời hạn
2
ch sự gia tăng đ khng KS của VK. Vic thường xuyên gim st v VK v
mức độ nhạy cm với KS còn giúp cho cc bc sỹ lâm sng c thể điu trị
theo kinh nghim trước khi c kt qu khng sinh đồ.
Chnh v những lý do trên, chúng tôi tin hnh nghiên cứu đ ti:
"Vi khun gây nhim trng huyt v mc đ khng khng sinh ca
chng ti bnh vin Bch Mai t 01/01/2011 đn 30/06/2011 ".
Với ba mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ cấy máu dương tính nhng bệnh nhân đưc ch định
cấy máu.
2. Xác định căn nguyên gây NTH bệnh nhân nm điu trị ti bệnh viện
Bch Mai.
3. Xác định mức độ đ kháng KS của các chủng VK phân lp đưc.
- Dương tnh gi: một kt qu xt nghim dương tnh cho một bnh hay
một tnh trạng no đ khi bnh hay tnh trạng đ không tồn tại gọi l dương
tnh gi.
Đối với cấy mu, c thể phân lp ra VK nhưng đấy chưa chắc đã phi l
căn nguyên gây nhiễm trùng hoặc khi nuôi cấy c những bằng chứng cho thấy
c VK mọc nhưng khi cấy chuyển v nhuộm lại cho kt qu âm tnh [40].
- Dương tnh tht: một kt qu xt nghim dương tnh cho một bnh hay
một tnh trạng no đ đang tồn tại gọi l kt qu dương tnh tht.
Đối với cấy mu, phân lp được VK v VK ny phi được khng định
chắc chắn l căn nguyên gây nhiễm trùng [40].
1.1.8 Khi nim extended spectrum beta lactamase (ESBL):
L một loại men beta lactamase c hoạt phổ rộng, được tm thấy lần đầu
tiên năm 1983 tại Đức, thường gặp trong cc chủng VK đường ruột đặc bit l
Klebsiella spp, Escherichia coli (E. coli), Gen sinh ESBL nằm trên plasmid,
đột bin từ cc gen sn xuất beta - lactamase kinh điển (TEM - 1, SHV - 1, ).
Bn chất hoạt lực của ESBL chnh l kh năng thủy phân cc cephalosporin trừ
cephamycin, cc penicillin trừ temocyclin, thủy phân aztreonam v
monobactam. V vy, khi cc chủng VK sinh ESBL th đồng ngha với vic
chúng khng lại rất nhiu cc KS, đặc bit l nhm cephalosporin. Bên cạnh đ,
những chủng sinh ESBL thường khng cho với cc KS khc như
aminoglycosid, fluoroquinolon, cotrimoxazole, tetracyclin. Nhm carbapenem
như imipenem, meropenem, ertapenem đu bn vững với ESBL [43].
1.1.9 Khi nim v cc nhm KS:
- Nhm A: cc KS thuộc nhm A l những KS thông thường, chủ yu
được bo co kt qu. Cc KS nhm ny cũng được kiểm tra độ nhạy cm để
bo co khi phân lp được tc nhân gây bnh đặc bit [41].
5
- Nhm B: gồm c cc KS m những KS ny c thể được dùng để kiểm
chứng lại cc kt qu quan trọng. Ngoi ra, cc KS ny c thể được lựa chọn
l NTH vo khong 15% - 20% [53]. n độ, Tsering DC v cộng sự đã
nghiên cứu căn nguyên VK gây NTH v cc yu tố nguy cơ ở trẻ sơ sinh v
trẻ nhỏ ở hai bnh vin của n độ cho thấy rằng, t l NTH l 22% [73].
Vit nam, nhiu nghiên cứu của cc tc gi cho thấy t l mắc NTH
cao ở cc bnh nhân nằm vin. Theo nghiên cứu của Ngô Thị Thi v cộng sự
theo dõi trong bốn năm (1995 - 1998), t l bnh nhi bị NTH là 10,64% [25].
Trần Văn Hưng, Trần Hữu Luyn (1997 - 1998) tại bnh vin Trung ương
Hu cho thấy t l NTH là 6,7% [15]. Một nghiên cứu khc của tc gi Lê Thị
Thu Tho tại trung tâm bnh vin Nhit đới – thnh phố Hồ ch minh trong
thời gian 5 năm (1995- 2000) cho thấy, trong tổng số hơn 3000 bnh nhân
nặng th c khong trên 600 bnh nhân c chn đon NTH ni chung, chim
t l 20% [24]. Cũng l một bnh vin truyn nhiễm, tại vin Cc bnh truyn
nhiễm v nhit đới quốc gia, t l ny l 9,5% (2007) [27]. Cùng nghiên cứu
v vấn đ ny tại bnh vin Bạch mai, t l NTH của hai tc gi Đo Tuyt
Trinh v Đon Mai Phương lần lượt l 10,6% (2004- 2005) [26] v 8,1%
(2008) [23].
1.2.2 V căn nguyên gây bnh:
Vic xc định t l nhiễm trùng v tc nhân gây bnh thường gặp được
bắt đầu từ những năm 1950. Vo những năm ny, cầu khun Gram (+) là tác
nhân gây bnh hay gặp nhất. Đn những năm 1970, trực khun Gram (-) lại l
tc nhân gây bnh hay gặp hơn c chim 70% những trường hợp NTH bnh
vin. Sự thay đổi ny c thể do nhiu nguyên nhân như: tnh hnh nhiễm trùng
bnh vin ngy cng gia tăng, vic sử dụng KS rộng rãi dẫn đn tnh trạng
xuất hin nhiu chủng VK khng thuốc, nhiu bnh nhân tự ý dùng KS khi
7
chưa c chỉ định của bc sỹ, vic sử dụng cc thuốc corticoid hay cc thuốc
ức ch miễn dịch gây suy gim miễn dịch, ….
1.1.2.1 NTH doVK Gram (-):
NTH do VK Gram (-) l nguyên nhân hng đầu gây nhiễm trùng v tử
số lượng S. aureus (tụ cầu vng) đứng hng đầu trong cc loi cầu khun
Gram (+) gây bnh [70]. T l ny l 11,1% trong nghiên cứu của Chiang tại
Đi Loan [39].
Cc nghiên cứu thực hin trong nước cũng cho thấy t l kh cao S.
aureus gây NTH. cc bnh vin khc nhau như bnh vin Nhi Trung ương,
S. aureus chim 23,71% [25], tại Vin quân y 108, S. aureus phân lp được
c t l l 26% [14], bnh vin Trung ương Hu cũng c t l nghiên cứu
tương tự đối với S. aureus là 24,5% [15]. vin Cc bnh truyn nhiễm v
nhit đới Quốc gia t l ny l 14,4% (2007) [27]. Tại bnh vin Bạch mai, tụ
cầu vng được phân lp từ mu c t l tương ứng lần lượt qua cc năm l
10,7% (2004 - 2005), 11,9% (2008) [23], [26].
Cc căn nguyên VK khc trong nhm VK Gram (+) cũng gặp nhưng với
một t l thấp hơn [1], [15], [23], [26], [27].
1.1.2.3 NTH cơ hội do nấm:
Nấm l tc nhân gây bnh hay gặp thứ hai sau VK. Đặc bit, NTH cơ hội
do nấm rất hay gặp ở những bnh nhân có hội chứng suy gim miễn dịch, sử
dụng khng sinh điu trị di ngy hoặc ở những bnh nhân đặt catheter tnh
mạch v.v… Mặc dù c nhiu loại nấm c thể gặp gây NTH cơ hội nhưng loi
Candida, Cryptococcus neoformans v Penicillium marneffei là hay gặp hơn
c [75].
9
1.1.2.4 Các vi khuẩn k khí:
VK k kh c thể gây ra cc nhiễm trùng mu, tuy nhiên t gặp hơn cc
VK ái khí, n chỉ chim 5-10% cc nhiễm trùng do VK. Phần lớn những VK
k kh ny cư trú bnh thường trong đường tiêu ho, chim t l 90% VK
trong phân. Các VK k kh thường gặp nhất l Bacillus fragilis và cc loài
Clostridium, c hai loại ny đu cư trú bnh thường trong đường tiêu ho của
người. Nhiễm trùng do VK k kh hay gặp ở những bnh nhân c tổn thương
niêm mạc đường tiêu hoá.
1.3.2.1 Chẩn đoán lâm sng nghi ngờ:
Căn cứ vo:
- Dấu hiu lâm sng v cc xt nghim: sốt cao rt run, mạch nhanh,
huyt p c xu th gim, rối loạn chức năng gan nhẹ, gan v lch sưng to,
nước tiểu c protein, bạch cầu cao, v.v
- C nguồn nhiễm khun tiên pht: trên da, trong phổi, ổ bụng, đường
tit niu, gan, mt, bộ phn sinh dục…
- C ổ nhiễm khun thứ pht hoặc p xe di căn: ở giai đoạn muộn.
- C yu tố dịch tễ: tiêm chích, nặn mụn nhọt, phẫu thut, cc can thip nội
- ngoại khoa, nạo - phá thai, bnh ung thư, bnh mu, cơ thể suy gim
miễn dịch, v.v…
1.3.2.2 Chẩn đoán xác định:
* Chn đon xc định NTH bằng chn đon vi sinh vt (nuôi cấy mu
tm vi sinh vt gây bnh).
V bnh thường mu l vô khun; nu c nhiễm trùng, số lượng vi sinh
vt trong mu tuần hon rất t, v vy để cấy mu đạt hiu qu cao nên cấy
mu đm bo theo những nguyên tắc sau đây [40]:
11
- Thời điểm lấy mu:
Nên lấy mu đúng thời điểm khi :
+ Bnh nhân bắt đầu sốt hoặc khi bắt đầu xuất hin triu chứng ớn lạnh
hay lạnh run. Trường hợp bnh nhân nghi ngờ viêm nội tâm mạc nhiễm khun
hay cc bnh viêm tim mạch khc (như huyt khối tnh mạch) th cấy mu
cch giờ (1giờ/1 lần).
+ Không lấy mu khi bnh nhân không c dấu hiu rt run hoặc sốt (trừ
cc bnh v tim mạch), khi đang truyn hay vừa truyn huyt thanh hoặc mu,
khi đang sử dụng KS.
- Số lần cấy mu: nên cấy mu nhiu lần, mi lần cấy mu ở hai vị tr
khc nhau trên cơ thể.
hồng l VP (+), nu không c mu hồng l VP (-)). Thử nghim RM (còn gọi
là đỏ methyl) kiểm tra VK sử dụng đường glucose theo phương thức no.
Những VK lên men đường sẽ sinh ra nhiu acid, do đ khi c thuốc thử đỏ
methyl, môi trường vẫn giữ mu đỏ. Khi pH < 4,5, E. coli cho thử nghim đỏ
methyl (+) [19].
* Kh năng gây bnh: E. coli l thnh viên thuộc vi h bnh thường của
đường tiêu ho, chim t l cao nhất trong số cc VK hiu kh (khong 80%).
Tuy nhiên, E. coli cũng l VK gây bnh quan trọng, n đứng đầu trong cc
VK gây tiêu chy, viêm đường tit niu, viêm đường mt; đứng hng đầu
trong cc căn nguyên gây NTH [6].
1.4.1.2 Klebsiella:
* Klebsiella l một trong những chi quan trọng của họ VK đường ruột.
Klebsiella l trực khun Gram (-), thường đứng thnh đôi, không có lông nên
không c kh năng di động, c vỏ dy, kch thước c thể gấp 2- 3 lần t bo VK.
Klebsiella lên men nhiu loại đường thường c sinh hơi, oxidase (-), catalase (+),
citrate (+), VP v indole c thể (+) hoặc (-), urease (+), H
2
S (-).
13
* Kh năng gây bnh: Klebsiella c trong h VK bnh thường ở ruột
người trưởng thnh, với số lượng nhỏ (dưới 10
2
VK/ 1gam phân), c thể gặp
ở đường hô hấp trên một số người.
Klebsiella chủ yu gây bnh cơ hội, ở cộng đồng hoặc trong bnh vin -
l một trong cc căn nguyên gây nhiễm trùng bnh vin thường gặp.
Hầu ht cc cơ quan đu c thể bị nhiễm trùng do Klebsiella. N c kh
năng gây NTH, viêm màng não, viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khun
đường tit niu, p xe gan…
hoặc dùng lâu di corticoid, th dễ bị nhiễm trùng nội sinh hoặc ngoại sinh.
NTH do P. aeruginosa trước kia kh him. Tuy nhiên, ngày nay, do tăng
số lượng bnh nhân nằm vin nhạy cm với cc loại nhiễm trùng cơ hội nên
t l NTH do P. aeruginosa khong 5-20%. T l tử vong liên quan đn NTH
P. aeruginosa từ 17% - 78%, v thường được cho l khong 34 - 48%, mặc
dù rất kh để phân bit nguyên nhân tử vong do NTH hay do cc bnh nằm
lâu [20].
1.4.1.4 Acinetobacter baumannii (A. baumannii):
* A. baumannii l cc VK được tm thấy phổ bin trong đất, nước và môi
trường. Chúng cũng dễ dng được phân lp từ da, họng v nhiu dịch tit của
người khoẻ mạnh v cũng l tc nhân gây nhiễm trùng ở người. V mặt hnh
thể, chúng l cc cầu trực khun, bắt mu Gram (-), không di động. VK mọc
dễ dng trên cc môi trường thông thường. Khun lạc nhẵn, đôi khi hơi nhy,
mu hơi xm trắng. Cc tnh chất sinh vt ho học gồm c: Indol (-), oxidase
(-), catalase (+), citrate (-), nitrate (-) [28].
* Kh năng gây bnh:
Acinetobacter đng vai trò quan trọng trong nhiu nhiễm trùng cơ hội v
nhiễm trùng bnh vin.
Cc yu tố nguy cơ thun lợi cho NTH v nguồn lây phổ bin l VK từ
bnh nhân bị viêm phổi, sang chấn, phẫu thut, đặt catheter, Sự suy gim
miễn dịch hoặc thiểu năng hô hấp lúc vo vin lm tăng nguy cơ NTH lên 3
lần. Nằm vin lâu ngy, đặt sonde v sử dụng KS cephalosporin th h ba
trước đ đu l những yu tố nguy cơ của vic cư trú VK v nhiễm trùng do
Acinetobacter, do vy, làm tăng nguy cơ NTH do Acinetobacter. T l NTH
15
do Acinetobacter xp thứ hai sau viêm phổi v tiên lượng phụ thuộc nhiu vo
bnh nn của bnh nhân [28].
1.4.1.5 Các Enterobacteriaceae khác:
Ngoài các VK nói trên, còn c rất nhiu thnh viên trong họ VK đường
cho người bị suy gim sức đ khng hoặc chúng c nhiu yu tố độc lực.
Tụ cầu vng l VK thường gây NTH nhất. Do chúng gây nên nhiu loại
nhiễm khun, đặc bit l cc nhiễm khun ngoi da, từ đấy VK xâm nhp vo
máu gây nên NTH. Đây l một nhiễm trùng rất nặng. Từ NTH, tụ cầu vng đi
tới cc cơ quan khc nhau v gây nên cc ổ p xe (gan, phổi, não, tu xương,
) hoặc viêm nội tâm mạc. C thể gây nên cc viêm tắc tnh mạch. Một số
nhiễm trùng khu trú ny trở thnh viêm mạn tnh như viêm xương, [4].
1.4.2.2 Staphylococci coagulase (-):
* Tụ cầu coagulase (-) l một nhm VK, m vai trò quan trọng của n
trong y học nổi trội lên trong ba thp k qua. Chúng c vị tr nổi bt trong
nhiễm trùng bnh vin, thường gặp khi cấy mu.
V đặc điểm sinh học, chúng l cc cầu khun Gram (+), đứng thnh
từng đm như chùm nho, không có lông, không nha bào, catalase (+),
coagulase(-), một số chủng c vỏ mỏng. Các Staphylococci coagulase (-) liên
quan đn người bao gồm: Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus
capitis, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis
* Kh năng gây bnh
Nhiễm trùng quan trọng nhất của Staphylococci coagulase (-) là sau can
thip y t vo dưới da. Nhiễm trùng bnh vin do Staphylococci coagulase (-)
chim 5% - 10% thp niên 1980, đã tăng lên 25% - 30% thp niên 1990 trong
tổng số nhiễm khun bnh vin. Hin nay, nhiễm khun bnh vin do
Staphylococci coagulase (-) đng vai trò dẫn đầu trong nhiễm khun bnh
vin ở nước Mỹ [4].
1.4.2.3 Streptococci ( liên cu ):
NTH liên cầu thường trên cơ sở của bnh lý v tim mạch, sn khoa, sơ
sinh, [49]. Liên cầu l tc nhân hay gặp nhất gây ra NTH m c sự liên
17
quan đn cc bnh tim mạch, trong đ S. viridans chim 30- 40%. NTH do
liên cầu nhm B hay gặp ở trẻ sơ sinh. Liên cầu nhm D (Enterococci)
bào, trong bnh phm hay trong môi trường nhiu albumin th c vỏ.
VK mọc dễ dng trong môi trường c nhiu chất dinh dưỡng. Trên thạch
máu, khun lạc tròn, lõm c núm, hơi xm, xung quanh có vòng tan máu
anpha (tan máu không hoàn toàn) [3].
Bốn tnh chất quan trọng nhất để xc định ph cầu l [3]:
- Tan máu anpha.
- Catalase (-).
- Không pht triển được trong môi trường c ethyl hydrocuprein (thử
nghim optochin (+)).
- Bị ly gii trong muối mt.
* Kh năng gây bnh:
S. pneumoniae là thành viên của h VK bnh thường c thể c ở đường
hô hấp trên. Thường gặp ph cầu ở vùng t hầu của người lnh với t l kh
cao (khong 40% - 70%), ph cầu c thể gây bnh viêm đường hô hấp, điển
hnh l viêm phổi [3].
Khong 20% - 30% trường hợp viêm phổi c S. pneumoniae có NTH,
đặc bit chúng trở thnh tc nhân gây NTH mắc phi trong bnh vin [64].
Tại Vit nam, ở bnh vin Nhi trung ương, t l NTH do ph cầu l
0,17% [25], ở bnh vin Bạch mai là 1,6% [26].
1.5 Tnh hnh kháng kháng sinh của một số vi khun gây NTH
Tnh khng thuốc của VK luôn luôn thay đổi theo thời gian v vùng địa
lý. Hin nay, vic sử dụng qu nhiu KS trong cộng đồng v bnh vin đã lm
cho tốc độ đ khng của VK gia tăng tới mức bo động. Cc chủng S. aureus,
Enterococcus kháng vancomycin, E. coli, Klebsiella kháng β -lactam c hoạt
phổ rộng đang l mối đe dọa nghiêm trọng ở nhiu nơi trên th giới [11], [21].
19
1.5.1 E. coli:
E. coli l một trong những căn nguyên chủ yu trong cc trường hợp
NTH. VK ny thuộc vo cc VK c t l khng thuốc cao.