Phân tích chi phí thuốc điều trị đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnh cao bằng - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TỐNG VĂN ĐỨC

PHÂN TÍCH CHI PHÍ THUỐC
ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH CAO BẰNG NĂM 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2014 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TỐNG VĂN ĐỨC

PHÂN TÍCH CHI PHÍ THUỐC
ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH CAO BẰNG NĂM 2013

bệnh viện đa khoa Cao Bằng đã giúp đỡ tôi trong thời gian thu thập số liệu.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng Đào
Tạo và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc gia đình, bạn bè, và
những người thân yêu đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc
sống cũng như trong học tập.

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2014
Tống Văn Đức MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3. Dịch tễ bệnh Đái tháo đường 5
1.2 Thuốc điều trị đái tháo đường 9
1.2.1. Các loại thuốc điều trị bệnh đái tháo đường 9
1.2.2 Phác đồ điều trị đái tháo đường 10
1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường 14
1.3 Phân tích chi phí 18
1.3.1 Khái niệm chi phí 18
1.3.2 Phân loại chi phí 18

3.2.5 Mối quan hệ giữa chi phí thuốc và các yếu tố trên bệnh nhân đái
tháo đường 41
BÀN LUẬN 45
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 51
1. Kết luận 51
2. Đề xuất 52 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
Tiếng anh
Tiếng việt
ADA
American Diabetes
Association
Hiệp hội đái tháo đường Mỹ
ADR
Adverse Drugs Reaction
Phản ứng có hại của thuốc
BHYT

Bảo hiểm y tế
BN

Bệnh nhân
BTM

Bệnh tự miễn
BVĐK


Federation
Liên đoàn đái tháo đường thế giới
IMS
Health
Information Medical Service
Health
Công ty công nghệ, dịch vụ và
thông tin chăm sóc sức khỏe thế
giới
GTTT

Giá trị tiêu thụ
KTV

Kỹ thuật viên TB

Trung bình
TC LS

Triệu chứng lâm sàng
TH

Trung học
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới


25
2.8
Cách tính và ý nghĩa mối quan hệ giữa chi phí thuốc với các
yếu tố trên bệnh nhân ĐTĐ
26
3.9
Số hoạt chất, biệt dược các nhóm thuốc điều trị đái tháo
đường
27
3.10
Tỉ trọng giá trị tiêu thụ thuốc điều trị đái tháo đường theo
nhóm tác dụng dược lý
28
3.11
Các thuốc trong nhóm Insulin đã sử dụng
29
3.12
Các thuốc trong nhóm Sulfonylure đã sử dụng
29
3.13
Các thuốc trong nhóm phối hợp đã sử dụng
30
3.14
Các thuốctrong nhóm thuốc Biguanid đã sử dụng
31
3.15
Phân loại các thuốc điều trị đái tháo đường theo đường dùng
32
3.16
Phân loại các thuốc điều trị đái tháo đường

Cơ cấu chi phí nhóm thuốc kiểm soát đường huyết
41
3.26
Mối quan hệ chi phí thuốc– typ bệnh
41
3.27
Mối quan hệ chi phí thuốc- tuổi bệnh nhân
42
3.28
Mối quan hệ giữa chi phí thuốc với số bệnh mắc kèm của
bệnh nhân Đái tháo đường
43
DANH MỤC HÌNH
Số
hình

33
3.10
Cơ cấu chi phí điều trị cho bệnh nhân Đái tháo đường
36
3.11
Cơ cấu chi phí thuốc
39
3.12
Chi phí thuốc trung bình/bệnh nhân/tháng theo tuổi
42
3.13
Chi phí thuốc trung bình/bệnh nhân/tháng theo số bệnh mắc
kèm hoặc biến chứng
43 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một trong những bệnh rối loạn chuyển hóa phổ biến
nhất, gây tăng glucose máu mạn tính do thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương
đối của tuyến tụy. Cùng với sự phát triển của đời sống vật chất xã hội, tỉ lệ
mắc bệnh đái tháo đường ngày càng gia tăng gây ảnh hưởng lớn đến chất
lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tại Việt Nam, số lượng người mắc bệnh đái
tháo đường đang gia tăng nhanh chóng [15]. Rất nhiều người bệnh và gia đình
cũng như các cơ sở y tế đang phải chịu những gánh nặng về kinh tế do chi phí
rất lớn để điều trị căn bệnh này. Theo kết quả điều tra năm 2012, tỷ lệ đái tháo
đường trên toàn quốc là 5,7% dân số. Tổ chức Y tế thế giới WHO (World
Health Organization) và Liên đoàn đái tháo đường thế giới IDF (International
3

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường
1.1.1 Định nghĩa
Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm là tăng
đường huyết mạn tính kết hợp với sự rối loạn chuyển hóa carbohydrat, chất
béo và protein; hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin, khiếm khuyết trong
hoạt động của insulin hoặc cả hai. Tăng đường huyết mạn tính thường kết hợp
với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ
quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [37][20].
1.1.2 Phân loại
Theo phân loại của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA) năm 2013, đái
tháo đường được chia thành 4 loại: đái tháo đường typ 1, đái tháo đường typ
2, đái tháo đường thai kì và các typ đái tháo đường đặc biệt khác [20].
 Bệnh đái tháo đường typ 1:
Do tế bào β bị phá hủy, gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể
(nồng độ insulin giảm thấp hoặc mất hoàn toàn) [16][20]. Đái tháo đường typ
1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen (di truyền) và thường được phát hiện trước
40 tuổi. Đa số các trường hợp được chẩn đoán bệnh đái tháo đường typ 1
thường là người có thể trạng gầy, tuy nhiên người béo cũng không ngoại trừ.
Người bệnh đái tháo đường typ 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn.
 Bệnh đái tháo đường typ 2:
Glucose huyết chịu ảnh hưởng và được điều hòa bởi nhiều cơ quan, nhiều

Âm thầm, từ từ
C-peptide
Thấp/không có
Bình thường/cao
Antibodie
ICA dương tính
Anti-GDA dương tính
ICA và Anti-GDA âm
tính.
Liệu pháp
điều trị
Insulin
Chế độ ăn, luyện tập
Chế độ ăn, luyện tập
Thuốc uống hoặc insulin
Phối hợp
BTM

Không
5

Ở bệnh nhân typ 1 không thừa cân, biểu hiện giảm tiết insulin là chính,
ngược lại ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có kèm béo phì tình trạng kháng
insulin là chính. Mặc dù kháng insulin liên quan chặt chẽ với đái tháo đường
typ 2 nhưng nhiều bệnh nhân đái tháo đường lại không có biểu hiện đái tháo
đường typ 2 và nhiều bệnh nhân đái tháo đường typ 2 không có kháng insulin.
Điều đó chứng tỏ, kháng insulin không phải là điều kiện cần cũng như không
phải là điều kiện đủ của đái tháo đường typ 2. Điều kiện cần và đủ đối với đái
tháo đường typ 2 được cho là rối loạn chức năng bài tiết insulin của tụy [24].
 Bệnh đái tháo đường thai kỳ

Số người mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới không ngừng tăng mỗi
năm [22]. Dưới đây là thống kê số người mắc bệnh đái tháo đường trên thế
giới qua các năm theo Hiệp hội đái tháo đường thế giới IDF (2013):
7 Hình 1.2 Số người mắc bệnh đái tháo đường qua các năm (IDF)
Khoảng 5-10% số người mắc bệnh đái tháo đường thuộc typ 1. Một báo
cáo năm 2011 của Trung tâm kiểm soát và phòng bệnh đái tháo đường tại Mỹ
(CDC) ước tính khoảng 1 triệu người tại Mỹ mắc bệnh đái tháo đường typ 1.
Đái tháo đường typ 1 là bệnh chuyển hóa phổ biến nhất ở trẻ em, cứ 400-600
trẻ em và trẻ vị thành niên lại có 1 trẻ mắc đái tháo đường typ 1. Ở người lớn,
đái tháo đường typ 1 chiếm khoảng 5% các trường hợp được chẩn đoán mắc
bệnh đái tháo đường [19, 34]. Tỉ lệ đái tháo đường typ 1 đang gia tăng nhanh.
Ở châu Âu, Trung Đông và Úc, tỉ lệ đái tháo đường typ1 tăng 2-5% mỗi năm.
Ở Scandinavia, tỷ lệ đái tháo đường typ 1 là cao nhất (khoảng 20% tổng số
người mắc bệnh đái tháo đường). Và thấp nhất ở Trung Quốc và Nhật Bản ( ít
hơn 1% những người mắc bệnh đái tháo đường) [34].
Khoảng 90% bệnh nhân đái tháo đường là thuộc typ 2. Tỷ lệ này ở Mỹ
cao hơn các nước phương Đông do chế độ ăn uống và lối sống ít hoạt động
thể lực, tỷ lệ béo phì gia tăng… Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường typ 2 đang
tăng nhanh hơn ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi hơn các nhóm tuổi khác.
Trong một số nghiên cứu cho biết nhiều bệnh nhân đái tháo đường typ 2 hơn
8

là typ 1 được chẩn đoán ở trẻ em trước tuổi dậy thì và thanh thiếu niên [35].
Theo báo cáo một nghiên cứu mới trên Tạp chí Y tế dự phòng của Mỹ vào
tháng 8 năm 2013, một người bị bệnh đái tháo đường typ 2 có thể phải chi
trung bình gần 85.500 đô la Mỹ để điều trị các bệnh và các biến chứng của nó
trong suốt cuộc đời của mình.

1.2 Thuốc điều trị đái tháo đường
1.2.1. Các loại thuốc điều trị bệnh đái tháo đường
1.2.1.1 Insulin
 Chỉ định :
Là bắt buộc với đái tháo đường typ 1 và đái tháo đường thai kì [3].
Sử dụng cho đái tháo đường typ 2 khi có: nhiễm trùng, vết thương cấp,
tăng đường huyết với tăng ceton máu cấp nặng, có thai, suy gan, suy thận, dị
ứng hay thất bại với các thuốc uống hạ đường huyết, khi có chỉ định tạm thời
ngay khi đường huyết tăng > 250-300mg/dl hay HbA1c > 11%, và một số
trường hợp khác [3][7].
 Một số loại thuốc thường được sử dụng:
Insulin tác dụng nhanh (15 phút sau khi tiêm): Insulin Actrapid HM,
Insulinum maxirapid.
Insulin tác dụng bán chậm (1-3 giờ sau khi tiêm): Insulatard HM, Insulin
Lente.
Insulin pha trộn: Insulin Mixtrard HM.

10

1.2.1.2 Các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống
Các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống được trình bày trong
bảng dưới đây.
Bảng 1.2. Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường đường uống[3] [6]. Nhóm thuốc
Cơ chế tác dụng
Hóa chất chính
1
Sulfonylure

6
Tác dụng lên
hệ incretin
Đồng phân GLP-1 làm giảm
đường huyết sau ăn.Tăng nồng
độ và tác dụng của GLP-1 nội
sinh. Đồng phân amylin làm
chậm trống dạ dày, ức chế tiết
glucagon, tăng GLP
Exenatid
1.2.2 Phác đồ điều trị đái tháo đường
Điều trị đái tháo đường cần đạt được những mục tiêu sau:
- Đưa glucose máu về càng gần giá trị bình thường càng tốt.
11

- Phòng những biến chứng có thể có.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Để đạt được mục tiêu cần chế độ ăn hợp lý, tăng vận động cơ bắp, tránh
lỗi sống tĩnh tại, dùng thuốc hạ glucose máu khi cần thiết [9][26].
Thực hiện một chế độ ăn uống hợp lý là điều cần thiết đầu tiên và quan
trọng trong điều trị đái tháo đường [5].
Dưới đây là mục tiêu điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 theo
ADA 2013
Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm soát trong điều trị đái tháo đường typ 2 theo
ADA 2013 [20]
Chỉ tiêu
Mục tiêu kiểm soát

Đường huyết
HbA1c < 7,0%

4,4-7,8

6,2-7,0
7,8-10,0

>7,0
>10,0
HbAlc
%
≤6,5
>6,5 đến ≤7,5
>7,5
Huyết áp
mmHg
≤130/80
130/80-
140/90
>140/90
Cholesterol-tp
mmol/L
<4,5
4,5 - ≤5,2
≥5,3
HDL – C
mmol/L
>1,1
≥0,9
<0,9
Triglycerid
mmol/L

Hình 1.3 Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 của IDF 2012 [27]
 Phác đồ điều trị đái tháo đường của H iệp hội đái tháo đường Mỹ và
Hiệp hội nghiên cứu đái tháo đường châu Âu.
Chiến lược điều trị đái tháo đường typ 2 của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ
(American Diabetes Association – ADA) giống với của Hiệp hội nghiên cứu
đái tháo đường châu Âu (European Association for the Study of Diabetes –
EASD) đưa ra năm 2009 được trình bày trong hình 1.4

BƯỚC 1
Metformin
Ức chế α-glucosidase
Sulfonylure
Metformin
BƯỚC 2
Sulfonylure
Ức chế α-glucosidase
Thiazonlidinedion
DPP - 4

Với số lượng bệnh nhân không ngừng tăng, thị trường thuốc điều trị đái
tháo đường cũng phát triển rất nhanh qua các năm. Theo thống kê của Công
ty công nghệ, dịch vụ và thông tin chăm sóc sức khỏe thế giới (IMS Health),
tổng doanh số thuốc điều trị đái tháo đường trên thế giới năm 2012 đạt 42,4 tỉ
đô la Mỹ, tăng trưởng 8,2% [29]. Cũng theo IMS Health, năm 2013 doanh số
Loại 1: điều trị cơ bản, đầy đủ bằng chứng
TĐLS +Met +
Insulin tích cực
Chuẩn đoán
Đái tháo
đường: Thay
đổi lối sống
+ Met
TĐLS + Met
+Insulin nền
TĐLS + Met + Sul
TĐLS
+Met+
Pio+
Sul
Loại 2 : ít có bằng chứng hơn
BƯỚC 3
BƯỚC 2
BƯỚC 1
TĐLS + Met +Pio
Không gây hạ Glucose máu
Gây phù , suy tim, mất xương
Ghi chú:
TĐLS: thay đổi
lối sống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status