ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRN N TR GIANG
HIU QU KINH T CA MÔ HNH CAO SU TIU ĐIN
TI TH TRN NÔNG TRƯNG VIT TRUNG,
HUYN B TRCH, TNH QUNG BNH
LUẬN VĂN THC SĨ LÂM NGHIP
Giáo viên hướng dẫn: BI DNG TH
HUẾ, 2011
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Với những bước thăng trầm của mô hình cao su tiểu điền trên địa bàn huyện Bố
Trạch, đặc biệt trên địa bàn thị trấn Nông Trường Việt Trung. Tôi thiết nghĩ việc tìm
hiểu, đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cây cao su tiểu điền tại thị trấn Nông Trường
Việt Trung là rất cần thiết để từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm phát triển mô hình
một cách đúng đắn và hiệu quả.
Xuất phát từ những lý do trên, nên trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Uỷ ban
Nhân dân Thị trấn Nông trường Việt Trung, tôi đã chọn đề tài: “ Hiệu quả kinh tế của
mô hình cao su tiểu điền tại Thị trấn Nông Trường Việt Trung, huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả kinh tế của mô hình cao su tiểu điền
- Đánh giá thực trạng, tiềm năng, các yếu tố thuận lợi, khó khăn để phát triển mô
hình cao su tiểu điền trên địa bàn thị trấn Nông Trường Việt Trung
- Đánh giá hiệu quả kinh tế mà mô hình này mang lại
- Đế xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình
này trên địa bàn thị trấn Nông Trường Việt Trung cũng như của toàn huyện
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các hộ nông dân làm cao su tiểu điền
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc tổ chức sản xuất cao su của các hộ
gia đình tại thị trấn Nông trường Việt Trung
- Không gian: Tiến hành điều tra 50 hộ gia đình làm cao su tiểu điền tại địa bàn thị
trấn Nông trường Việt Trung
- Thời gian: Tôi tiến hành thu thập số liệu của các hộ gia đình trồng cao su tiểu
điền trong năm 2011
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đề ra, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số
phương pháp:
3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm cao su tiểu điền và điều kiện hình thành mô hình cao su tiểu
điền
1.1.1.1. Khái niệm
Cao su tiểu điền là vườn cao su thuộc quyền sở hữu của nông dân, do nông dân tự
bỏ vốn ra đầu tư hoặc do các tổ chức cho nông dân vay vốn phát triển cao su nhân dân.
Cao su tiểu điền có diện tích nhỏ (dưới 4 ha/hộ) và trồng không tập trung, nằm rải rác
quanh khu vực cư trú của nông dân. (Tác giả Đinh Xuân Trường, nghiên cứu mô hình cao
su tiểu điền ở Việt Nam, báo cáo tổng kết đề tài cấp Tổng công ty giai đoạn 1997 – 2000,
Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, 2000)
Hình thức phát triển cao su tiểu điền là việc gia quyền sử dụng đất cho các hộ
nông dân. Các hộ nông dân bỏ vốn ra bằng vốn tự có hoặc vốn vay để đầu tư thâm canh
trồng cao su trên diện tích đất của mình.
1.1.1.2. Điều kiện hình thành và phát triển mô hình cao su tiểu điền
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày có thời kỳ kiến thiết cơ bản lâu dài từ 7
đến 8 năm. Do vậy, vốn đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản lớn và trải dài qua nhiều năm,
chù kỳ kinh doanh dài từ 25 – 30 năm. Lao động chủ yếu là lao động gia đình, lao động
thuê ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ. Quá trình khai thác sản phẩm mủ cao su dài và phụ thuộc
nhiều vào điều kiện thời tiết, quy trình kỷ thuật trồng, chăm sóc, khai thác. Sản phẩm sản
xuất ra đều là sản phẩm hàng hóa nên yếu tố thị trường rất quan trọng đối với sản xuất
kinh doanh của hộ gia đình. Từ những đặc điểm trên để hình thành và phát triển mô hình
cao su tiểu điền cần có các điều kiện như sau:
- Quy mô diện tích đất tương đối lớn và ổn định lâu dài
- Yêu cầu về vốn đầu tư trung và dài hạn lớn
- Nhà nước có các chính sách phát triển mô hình này
- Có cán bộ kỷ thuật tập huấn, chỉ đạo
5
hưởng đến sinh trưởng, nếu lớn hơn 17,2m/s sẽ làm cho thân gãy và nếu lớn hơn 25m/s
sẽ làm gốc sụp đổ và dẫn tới giảm năng suất mủ. Đặc biệt gió khô kéo dài còn gây ra
những vụ cháy rừng. Vì vậy để hạn chế tốc độ của gió ở những vùng có gió bão thì cần
chọn những giống cao su vô tính có khả năng chống gió, đồng thời trồng vành đai chắn
gió.
Độ ẩm không khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng của cây cao su là trên
75%, độ ẩm không khí còn thể hiện tương quan thuận với dòng chảy của mủ khi khai
thác mủ.
6
Về khả năng chịu hạn, cây cao su có khả năng chịu hạn tốt hơn nhiều cây công
nghiệp dài ngày khác (trừ cây điều) nên nó rất được ưu tiên cho những vùng thiếu nước
và những nơi điều kiện tưới tiêu không sẵn có.
1.1.2.1.2. Đặc tính của mủ cao su
Mủ nước là sản phẩm chính thu được từ cây cao su. Mủ nước là một dung dịch
dạng keo, màu trắng đục như sữa hoặc có màu hơi vàng hoặc hơi hồng tùy theo giống
cây. Mủ nước có tỷ trọng từ 0,974 (khi mủ có độ DRC = 40%) đến 0,991 (khi DRC =
25%)
Thành phần mủ nước trung bình gồm:
- Cao su = 30 -40% - Nhựa (Resine) = 1,5 – 2%
- Nước = 55 – 60% - Đường, Inositol = 1%
- Protein = 2% - Chất khoáng = 0,5 – 1%
Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong mủ:
- N = 0,26% - Ca = 0, 003%
- P = 0,05% - Mg = 0,006%
- K = 1,17%
Trong đó Mg và P có ảnh hưởng đến sự ổn định của mủ nước.
1.1.2.1.3. Các giai đoạn sinh trưởng của cây cao su
Cây cao su sau một thời gian trồng từ 3 – 5 năm tùy theo giống, loại cây con và
điều kiện ngoại cảnh chúng có thể ra hoa lần đầu và cứ như thế hằng năm cây có thể cho
tăng sản lượng hàng năm phụ thuộc nhiều vào giống, chế độ khai thác và chăm sóc. Thời
kỳ này kéo dài chừng 10 – 12 năm.
+ Thời kỳ khai thác cao su trung niên: khi năng suất không tăng thêm nữa và giữ
vững ở mức năng suất đó theo năm thì cây cao su đã bước vào thời kỳ cao su trung niên.
Tùy theo chế độ chăm sóc, khai thác trước đó, hiện tại và giống mà thời kỳ này dài hay
ngắn. Nếu vườn cây không được chăm bón tốt trong giai đoạn kiến thiết cơ bản và khai
thác cao su non thì khi cây bước vào thời kỳ này chỉ duy trì năng suất cao trong một
khoảng thời gian ngắn và sau đó giảm năng suất.
8
+ Thời khai thác cao su già: khi vườn cây có hiện tượng giảm năng suất trong
nhiều năm liền thì vườn cây đã bước vào thời kỳ này. Tốc độ giảm năng suất nhanh hay
chậm còn tùy thuộc vào giống và chế độ chăm sóc và khai thác các thời kỳ trước đó.
1.1.2.2. Vai trò và ý nghĩa kinh tế của cây cao su
Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm không những có giá trị về mặt kinh tế mà
còn có tác dụng rất lớn đối với môi trường sinh thái và tạo công ăn việc làm ổn định cho
lao động nông nghiệp.
* Giá trị kinh tế
- Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ cao su với các đặc tính hơn hẳn cao su
tổng hợp về độ giãn, độ đàn hồi… là nguyên liệu không thể thiếu được trong đời sống
hàng ngày của con người thông qua các đồ dùng sinh hoạt.
- Cao su là nguồn xuất khẩu quan trọng đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam một phần không nhỏ. Hiện nay, cao su là mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn thứ
ba của Việt Nam, sau gạo và cà phê. Và Việt Nam đang là nước đứng thứ tư về xuất khẩu
cao su thiên nhiên trên thế giới (sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia).
- Cao su đem lại thu nhập cao và ổn định cho người sản xuất trong lĩnh vực nông
nghiệp.
- Ngoài ra, khi cây cao su hết niên hạn kinh tế phải thanh lý thì gỗ cao su một sản
phẩm rất quan trọng, một nguồn kinh tế đáng kể.
* Tác dụng đối với môi trường và xã hội
song diện tích đất canh tác bình quân đầu người thấp và ngày càng bị thu hẹp. Để hạn chế
các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị thì đòi hỏi các địa phương phải có những
phương hướng để tạo việc làm cho người lao động nông thôn ngay chính trên quê hương
của họ. Mô hình cao su tiểu điền sẽ phần nào giải quyết được một phần vấn đề này do
yêu cầu về lao động tương đối nhiều và ổn định lâu dài.
Phát triển cây cao su theo mô hình tiểu điền không những giải quyết lao động mà
còn làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho các hộ gia đình, đóng góp đáng kể làm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Do đặc
tính sản phẩm của cây cao su nên yêu cầu về các cơ sở thu mua và chế biến mủ phải gần
10
với nơi cung cấp mủ. Vì vậy hình thành nên ở vùng nông thôn các nhà xưỡng, nhà máy
chế biến tạo tiền đề quan trọng và là nơi tạo ra sự kết hợp giữa công nghiệp và nông
nghiệp một cách có hiệu quả.
Như vậy, việc phát triển mô hình cao su tiểu điền trên những vùng đất phù hợp ở
vùng nông thôn có ý nghĩa rất to lớn đối với việc phát triển nông nghiệp, nông thôn ở
nước ta.
1.1.4. Những rủi ro thường gặp trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền
Các nhà kinh tế cho rằng rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất
mát, nguy hiểm. Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến. Đó là
sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến. Rủi ro
còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất
của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Tóm
lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố
liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con
người.
Khai thác và sản xuất cao su cũng có những rủi ro nhất định, rủi ro về thời tiết, rủi
ro về thị trường. việc loại bỏ rủi ro trong sản xuất là điều không thể, mà điều chúng ta có
thể làm được là tìm hiểu những rủi ro có thể xãy ra để có thể đưa ra những giải pháp
nhằm khắc phục, hạn chế nó.
1.1.4.2. Rủi ro về mặt thị trường
Ngoài những rủi ro mà người trồng cao su có thể gặp phải trong sản xuất do ảnh
hưởng của thời tiết, thì người dân còn phải đối mặt với nhiều rủi ro do yếu tố thị trường
mang lại như bị ép giá, bị mất giá, sản phẩm khai thác ra không tiêu thụ được.
Giá của sản phẩm cao su thiên nhiên trên thị trường phụ thuộc rất nhiều vào các
yếu tố: giá của các mặt hàng thiết yếu của nền kinh tế như dầu thô, sự phát triển của
ngành sản xuất ô tô, tốc độ tăng trưởng, hay lạm phát của nền kinh tế.
Hiện nay, giá cao su biến động thất thường, giá tăng lên liên tục trong một số năm
qua do giá dầu thô sụt giảm và khủng hoảng tài chính toàn cầu. giá cao nên lợi nhuận mà
cây cao su mang lại là rất lớn, trong thời gian gần đây người ta ví cây cao su như là “vàng
trắng”. Vì thế, ở nhiều địa phương người dân đã đổ xô thi nhau trồng cao su chặt phá
12
những diện tích khác như tiêu, cà phê, điều để trồng cao su, khiến cho diện tích cao su
tăng nhanh (đặc biệt là cao su tiểu điền). Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến tính hình
quy hoạch cơ cấu cây trồng và mức rủi ro mà người trồng cao su có thể gặp phải là rất
lớn.
Hiện nay công tác dự báo thông tin thị trường nhất là giá cao su ở nước ta còn rất
kém. Cây cao su là cây dài ngày, trung bình sau 7 – 8 năm mới cho thu hoạch (cao su tiểu
điền có thể muộn hơn). Do vậy, giá cao su hôm nay có thể ảnh hưởng đến lượng cung của
10 – 20 năm sau, chính điều này cho thấy chúng ta cần phải chú ý đặc biệt tới công tác dự
báo để tránh những rủi ro có thể xãy đến đối với người nông dân.
Hơn nữa, thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam phụ thuộc nhiều vào thị
trường các nước, do đó chỉ cần kinh tế thế giới hoặc một thị trường tiêu thụ lớn nào đó
biến động là ngành cao su lập tức “gặp khó khăn”. Khi giá cao su tăng cao, người dân
thường có thói quen phá bỏ các loại cây trồng khác để trồng cao su, điều đó có thể sẽ rơi
vào tình trạng cung vượt cầu, đẩy giá xuống, tình trạng “được mùa mất giá” sẽ xãy ra.
1.1.5. Khái niệm, ý nghĩa và bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế - một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng về mặt lý luận và thực
tiễn, là chỉ tiêu hàng đầu đánh giá chất lượng hoạt động kinh tế - xã hội. Mọi lĩnh vực sản
“Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn)
nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định”.
Bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với chi
phí kinh tế bỏ ra để đạt được kết quả đó. Quan hệ so sánh ở đây là quan hệ so sánh tương
đối. Quan hệ so sánh tuyệt đối chỉ có ý nghĩa trong phạm vi hạn chế.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng
trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung. Để đạt được mục
tiêu đó cần tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có; thúc đẩy tiến bộ khoa học và
công nghệ, tiến nhanh vào công nghiệp hóa hiện đại hóa; phát triển kinh tế với tốc độ
nhanh; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
14
- Dạng thuận : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được và
chi phí bỏ ra:
C
Q
H
Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế (lần)
Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)
Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn
vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực.
- Dạng nghịch : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa chi phí bỏ ra và kết
quả thu được.
Q
C
mà chủ thể bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào và dịch vụ trong thời gian sản xuất ra
tổng sản phẩm đó.
* Giá trị gia tăng (VA): Phản ánh kết quả của việc đầu tư các yếu tố trung gian, là
giá trị sản phẩm được tạo ra thêm trong trong thời kỳ sản xuất đó. Nó là hiệu số giữa giá
trị sản xuất và chi phí trung gian
VA = GO – IC
* Thu nhập hổn hợp (MI): Là phần giá trị gia tăng còn lại sau khi đã trừ đi các
khoản chi phí: khấu hao tài sản cố định, thuế, phí.
MI = VA – KHTSCĐ – Thuế
* Lợi nhuận (LN): Là phần thu nhập hỗn hợp còn lại sau khi đã trừ đi chi phí lao
động gia đình và chi phí hiện vật của gia đình.
LN = MI – chi phí lao động gia đình – chi phí hiện vật của hộ
1.1.6.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
* GO/IC: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trực tiếp bỏ ra trong năm
mang lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong năm.
* MI/IC: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trực tiếp bỏ ra trong năm mang
lại bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp.
* LN/IC: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trực tiếp bỏ ra trong năm mang
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh tế.
* VA/IC: Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng chi phi phí trực tiệp tạo ra bao nhiêu
đồng giá trị gia tăng. Hiệu suất này càng cao thì sản xuất càng có hiệu quả.
* Giá trị hiện tại ròng NPV: Là hiệu số giữa tổng giá trị hiện tại các khoản thu
nhập của dự án với tổng giá trị hiện tại các khoản chi phí đầu tư trong suốt thời kỳ trồng
cao su.
NPV =
0
11
(1 )
1
0
11
(1 )
1
nn
tt
t
t
t t o
BC
r
r
=0 hay IRR = r
1
+ (r
2
– r
1
)
1
12
//
NPV
NPV NPV
được 455.000 ha với sản lượng cao su đạt mức cao nhất là 80 nghìn tấn. Theo viện
nghiên cứu cao su Malaysia thì tổng diện tích cao su hiện nay là khoảng 8,5 triệu ha được
trồng trên 30 nước. Châu Á, đặc biệt là các nước Đông Nam Á chiếm khoảng 90% sản
lượng cao su thiên nhiên trên thế giới và trên 70% sản lượng cao su thiên nhiên được sản
xuất ở Thái Lan, Inđonesia. Malaysia. Châu Phi phát triển cao su chậm hơn trong những
năm gần đây, Nigieria và Liberia là hai nước có diện tích trồng cao su tương đối lớn ở
châu lục này. Ở Châu Mỹ, Brazin là nước trồng nhiều nhất. Để biết được biến động sản
lượng cao su thế giới ta xem xét bảng 1.
17
Bảng 1: Sản lượng cao su của một số quốc gia trên thế giới qua
các năm 2009 – 2011
ĐVT: 1000 tấn
Quốc gia Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Thái Lan 3.164 3.252 3.375
Indonexia 2.440 2.735 2.891
Malayxia 857 939 975
Ấn Độ 820 851 900
Trung Quốc 643 647 685
Philippin 97,7 98,8 107,3
Các nước khác 883,3 949,2 1.002,7
Thế giới 8.905 9.472 9.936
Nguồn: http:// www.agroviet.gov.vn
Qua bảng số liệu 1 cho chúng ta thấy sản lượng cao su thế giới có xu hướng tăng
chậm qua các năm. Năm 2009, tổng sản lượng cao su thế giới đạt 8.905 nghìn tấn, trong
đó tập trung chủ yếu ở sáu nước có mức sản lượng cao dẫn đầu thế giới bao gồm: Thái
Lan, Indonexia, Malayxia, Ấn Độ, Trung Quốc, và Việt Nam (711 nghìn tấn). Sang đến
năm 2010 sản lượng cao su thế giới đã đạt mức 9.472 nghìn tấn, tăng 567 nghìn tấn tương
ứng với 6,37% so với năm 2009. Năm 2011 sản lượng cao su thế giới tiếp tục tăng 464
nghìn tấn tương ứng tăng 4,90%, đạt mức 9.936 nghìn tấn. Sản lượng cao su thế giới
hơn 110 năm hình thành những đồn điền kinh doanh (1907). Diện tích trồng cao su đã
tăng rất nhanh, từ 7.077 ha tập trung tại các tỉnh Đông Nam Bộ vào năm 1920, đã tăng
lên 480.200 ha trên cả nước (vào năm 2005), cho tổng sản lượng mủ khai thác đạt
468.600 tấn.
Những số liệu ghi nhận được cho thấy, việc phát triển mạnh mẽ cây cao su trong
cả nước chỉ bắt đầu từ năm 1975. Nhất là từ năm 1982, Nhà nước ta có chiến lược đẩy
mạnh tốc độ phát triển ngành cao su, và diện tích trồng mới đã tăng nhanh từ 5.000
ha/năm lên 20.000 ha/năm. Trong những năm 1990, cao su tiểu điền lại được khuyến
19
khích phát triển không chỉ trong những dự án của Nhà nước, mà phần lớn do nhân dân tự
đầu tư.
Theo thống kê năm 1976, tổng diện tích cao su mới chỉ có 76.600 ha (riêng các
tỉnh phía Bắc có khoảng 5.000 ha), với sản lượng 40.200 tấn. Năm 2008, cả nước đã có
480.200 ha và đạt sản lượng 468.600 tấn mủ. Riêng khối quốc doanh có khoảng 287.800
ha (chiếm 59,93%), với sản lượng 380.500 tấn (chiếm 81,2%) với năng suất khá cao do
áp dụng các tiến bộ kỷ thuật và giống cao sản. Diện tích cao su tiểu điền và tư nhân ước
khoảng 192.400 ha (chiếm 40,07%) và sản lượng khoảng 88.100 tấn (chiếm 18,8% tổng
sản lượng)
Những năm gần đây diện tích cao su ở Việt Nam ngày càng tăng. Các vùng trồng
cao su chủ yếu là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung và Miền Bắc, các
vùng này chiếm tỷ lệ lần lượt là 65,2%, 2%, 23%, 8%, 3.8% trong tổng diện tích cao su
cả nước.
Bảng 3: Diện tích và sản lượng cao su của Việt Nam qua 3 năm 2008 -2010
Diễn giải ĐVT năm 2008 năm 2009 năm 2010
1. Diện tích Ha 480.200 517.300 549.600
- Đông Nam Bộ Ha 313.090 337.280 358.330
- Tây Nguyên Ha 110.440 118.970 126.400
- Duyên Hải MT Ha 38.410 41.380 43.960
- Phía Bắc Ha 18.240 19.650 20.880
21
Bảng 4: Khối lượng, kim ngạch xuất khẩu cao su giai đoạn
2008 -2010 của Việt Nam
Tên Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Lượng giá trị Lượng giá trị Lượng giá trị
(tấn) (tr.USD) (tấn) (tr.USD) (tấn) (tr.USD)
Trung Quốc 413,80 581,01 456,99 827,86 465,48 914,46
Hàn Quốc 29,05 32,07 32,32 50,77 37,26 66,49
Nhật Bản 11,52 16,43 11,56 23,82 12,18 27,00
Đài Loan 22,52 32,49 22,43 44,58 31,05 66,30
Nga 19,16 26,95 26,47 41,85 18,11 38,04
Đức 20,72 28,77 30,06 58,60 28,85 58,5
Bỉ 15 17,27 12,32 18,84 11,34 15,93
Mỹ 19,22 24,75 17,36 27,87 22,50 38,49
Canada 3,03 4,38 4,04 7,90 1,75 3,72
Bảng 5: Diện tích và sản lượng cao su tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2005 – 2007
Năm Diện tích thời kỳ Diện tích thời kỳ Sản lượng mủ khô
KTCB (Ha) kinh doanh (Ha) (Tấn)
2005 7.500 2.900 2.600
2006 8.200 3.700 3.100
2007 9.300 4.100 3.600
Nguồn: http//:www.agroviet.gov.vn
Nhìn chung, nhờ được đầu tư qua tâm đúng mức, nên sản lượng cao su cũng như
diện tích cao su trên địa bàn tỉnh tăng đều lên một cách đáng kể.
Với quỹ đất hiện có, các điều kiện kinh tế xã hội đã và đang hình thành cơ sở phát
triển vững chắc cho các mô hình cao su trên địa bàn tỉnh. Kế hoạch phát triển kinh tế của
tỉnh trong giai đoạn 2011 – 2015 là toàn tỉnh trồng mới thêm 4.000 ha cao su, bình quân
800 ha/năm để đạt 18.086 ha cao su vào năm 2015.
1.2.3.2. Tình hình sản xuất cao su tại huyện Bố Trạch
Năm 1960, nông trường quốc doanh Việt Trung (nay là công ty TNHH MTV cao
su Việt Trung) được thành lập với sự giúp đỡ về mặt kỷ thuật của các chuyên gia Trung
23
Quốc. Nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của nông trường là trồng mới, chăm sóc, khai thác, chế
biến, tiêu thụ mủ cao su. Công ty TNHH MTV cao su Việt Trung có một nhà máy chế
biến mủ cao su với công suất 3.000 tấn mủ khô trên năm, đảm bảo tiêu thụ hết mủ nước
của công ty và toàn bộ lượng mủ nước của các huyện phia Bắc Tỉnh Quảng Bình bao
gồm Minh Hóa, Tuyên Hóa, Bố Trạch. Là doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn
huyện Bố Trạch, hàng năm Công ty đã đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách của
huyện cũng như của toàn Tỉnh.
Bên cạnh diện tích cao su của Công ty TNHH MTV cao su Việt Trung, thì huyện
Bố Trạch có diện tích cao su ngoài quốc doanh tương đối lớn. Năm 1993 thực hiện
chương trình 327CT của Đảng và Nhà nước hàng trăm hộ gia đình trên địa bàn huyện đã
được nhận vốn để trồng cây cao su. Đến năm 1998 chương trình cao su tiểu điền của tỉnh
Trên toàn địa bàn huyện, thì xã Hòa Trạch và Thị trấn Nông trường Việt Trung là
hai xã có diện tích cao su lớn nhất. Trong tổng số 6.750 ha cao su tiểu điền có trên toàn
huyện năm 2010, thì Thị trấn Nông trường Việt Trung có diện tích 1.950 ha chiếm
28,89%. Đây là kết quả mà toàn Thị trấn đạt được, tuy chưa tương xứng với tiềm năng
của vùng, nhưng sẽ là động lực thúc đẩy cho những năm tiếp theo.
Là vùng đất nơi hẹp nhất của Tổ quốc, với diện tích chủ yếu đất đỏ bazan, nên đây
là vùng trọng tâm về phát triển cây công nghiệp của toàn Tỉnh đặc biệt là cây cao su. Với
những lợi thế đó cho thấy rằng cây cao su đang dàn trở thành cây chủ đạo của Bố Trạch
nói chung và Thị trấn Nông trường Việt Trung nói riêng.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây cao su
1.3.1. Nhóm các nhân tố tự nhiên
Mỗi ngành sản xuất đếu có những đối tượng để tác động. Do vậy, đối với người
sản xuất phải hiểu được bản chất của đối tượng sản xuất của mình để từ đó có những kế
hoạch, phương hướng sản xuất phù hợp hơn. Ngành nông nghiệp cũng như vậy, do đối
tượng sản xuất của ngành là cây trồng – vật nuôi, đều là những cơ thể sống, do đó nhân tố
tự nhiên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của chúng ta đặc biệt đối với ngành
trồng trọt.