Nghiên cứu phân lập, nuôi cấy chủng vi sinh vật sản sinh Tetrodotoxin (TTX) trong cá nóc độc Việt Nam và tách chiết TTX - Pdf 25


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT
ĐỀ TÀI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC THUỶ SẢN BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP, NUÔI CẤY CHỦNG VI SINH VẬT SẢN
SINH TETRODOTOXIN (TTX) TRONG CÁ NÓC ĐỘC VIỆT NAM
VÀ TÁCH CHIẾT TTX”

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
(Ký tên) (Ký tên, đóng dấu) ThS. Bùi Thị Thu Hiền

Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Nông nghiệp và PT nông thôn
(Ký tên) (Ký tên, đóng dấu khi gửi lưu trữ) i
HẢI PHÒNG-2012
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

E-mail:
[email protected]
Website: http://www.rimf.org.vn
Địa chỉ: 224 – Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng
Họ và tên thủ trưởng: Phạm Huy Sơn
Số tài khoản: 8123
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước, Thành Phố Hải Phòng
Tên cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ii
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: 24 tháng, từ tháng 01 năm 2009 đến tháng
12 năm 2010.
- Thực tế thực hiện: 30 tháng từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 06 năm
2011 (Theo công văn số 6961/BNN-KHCN ngày 22/12/2009).
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 2.769,0 triệu đồng, trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ từ NSKH: 2.769,0 triệu đồng
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0,0 triệu đồng
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi v
ới dự án (nếu có): 0,0 triệu đồng
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
TT
Thời gian
(tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian

khác
Tổng SNKH
Nguồn
khác
1
Thiết bị, máy
móc
38,00 38,00 38,00 38,00

2
Nhà xưởng
xây dựng
mới, cải tạo
0,0 0,0 0,0 0,0

3
Kinh phí hỗ
trợ công nghệ
0,0 0,0 0,0 0,0

4
Chi phí lao
động (khoa
học, phổ
thông)
1.085,30 1.085,30 987,50 987,50

5
Nguyên, vật
liệu, năng

1
Quyết định số
3383/QĐ-BNN-
KHCN ngày
30/10/2008
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc
phê duyệt Danh mục các đề tài KHCN
thuộc Đề án phát triển và ứng dụng
CNSH trong lĩnh vực thủy sản bắt đầu
thực hiện từ năm 2009

2
Công văn số:
2287/BNN-KHCN
ngày 16/4/2009
Công văn của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PT Nông thôn về việc cho ý
kiến hướng dẫn thực hiện đề tài “Tách
chiết TTX từ vi sinh vật”

3
Công văn số:
3865/BNN-KHCN
ngày 10/7/2009
Công văn của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PT Nông thôn về việc thông
báo kế hoạch khoa học công nghệ năm
2009 của đề tài “Tách chiết TTX từ vi
sinh vật”

Công văn số:
7157/BNN-KHCN
ngày 24/12/2009
Công văn của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PT Nông thôn về việc đồng ý
cho điều chỉnh thời gian thực hiện Đoàn
vào của đề tài “Tách chiết TTX từ vi
sinh vật”

8 Công văn số: Công văn của Bộ trưởng Bộ Nông

v
6961/BNN-KHCN
ngày 22/12/2009
nghiệp và PT Nông thôn về việc đồng ý
cho gia hạn thời gian thực hiện của đề tài
“Tách chiết TTX từ vi sinh vật” đến
tháng 6/2011.

9
Công văn số:
3142/BNN-KHCN
ngày 16/6/2011
Công văn của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PT Nông thôn về việc đồng ý
cho điều chỉnh nội dung, sản phẩm của
đề tài “Tách chiết TTX từ vi sinh vật”.

10
Giấy xác nhận

TT
Tên tổ
chức đăng
ký theo
thuyết
minh
Tên tổ chức
tham gia thực
hiện
Nội dung
tham gia
chủ yếu
Sản phẩm chủ
yếu đạt được
Ghi
chú
1 Viện NCHS Viện NCHS Nội dung
1: Nghiên
cứu tổng
quan tài liệu
01 Báo cáo
chuyên đề

2 Viện
NCHS;
Viện Vi
sinh vật và
Viện NCHS;
Viện Vi sinh
vật và Công

phận của 3 loài cá
nóc độc Việt Nam
- 01 Báo cáo
chuyên đề về
Phân loại các
chủng vi sinh đã
tuyển chọn.
- 01 Báo cáo
chuyên đề về
Nghiên cứu nâng
cao hiệu su
ất tăng
sinh khối của các
chủng vi sinh vật
đã lựa chọn
3 Viện
NCHS;
Viện Hoá
học các hợp
chất thiên
nhiên;
Trường ĐH
Kitasato -
Nhật Bản
Viện NCHS;
Viện Hoá học
các hợp chất
thiên nhiên;
Trường ĐH
Kitasato - Nhật

2/ Đại học Y
Hà Nội
3/ Trường đại
học Tokyo -
Nhật Bản
Nội dung 4:
Kiểm tra,
phân tích
xác định
cấu trúc,
chức năng
và độc tính
của TTX
sản xuất từ
vi sinh vật.
01 Báo cáo phân
tích kết qu
ả kiểm
tra, phân tích xác
định cấu trúc,
chức năng và độc
tính TTX từ VSV

5 Viện Viện NCHS; Nội dung 5: Mô hình sản xuất vii
NCHS;
Trường đại
học

Hiền
Bùi Thị Thu
Hiền
Nội dung 1:

Nghiên cứu tổng
quan tài liệu

01 Báo cáo chuyên đề
2 Bùi Thị Thu
Hiền
Nguyễn
Hữu Hoàng
Nguyễn
Hoài Nam
Ngô Thị
Thức
Đào Thị
Lương
Phạm Quốc
Long
Lê Quang
Huấn
Bùi Thị Thu
Hiền
Nguyễn Hữu
Hoàng
Nguyễn Hoài
Nam
Đào Thị

Hữu Hoàng
Shigeru
Bùi Thị Thu
Hiền
Nguyễn Hữu
Hoàng
Shigeru
Nội dung 3:
Nghiên cứu xây
dựng quy trình
công nghệ tách
chiết và tinh
01 Quy trình công nghệ
tách chiết và tinh sạch
TTX từ vi sinh vật

viii
SATO
Phạm Quốc
Long
Lê Quang
Huấn
SATO,
Hoàng Thị
Oanh
sạch TTX từ
chủng vi sinh vật
đã tuyển chọn.
4 Shigeru
SATO


Bùi Thị Thu
Hiền

Nội dung 5: Đề
xuất mô hình sản
xuất TTX từ vi
sinh vật (quy mô
phòng thí
nghiệm).
Mô hình sản xuất TTX
từ vi sinh vật quy mô
phòng thí nghiệm

6. Tình hình hợp tác quốc tế:
TT Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú
1 - Đoàn ra đi Nhật Bản để học
tập quy trình tách chiết và tinh
sạch TTX tại Trường Đại học
Kitasato Nhật Bản.
- Kiểm tra, phân tích, xác định
cấu trúc của TTX do vi sinh
vật sản sinh ra.
- Tinh sạch TTX sản xuất từ vi
sinh vật.
- Đã học tập được quy trình
tách chiết và tinh sạch TTX
tại Trường Đại học Kitasato
Nhật Bản.
- Đã kiểm tra, phân tích, xác

Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Người, cơ quan
thực hiện chính
1 Nội dung 1:

Nghiên cứu tổng
quan tài liệu

1/2009 1/2009
Tổ chức:
Viện NCHS
Cá nhân thực hiện:
Bùi Thị Thu Hiền
2 Nội dung 2: Nghiên
cứu phân lập và
tuyển chọn các
chủng vi sinh vật
sản sinh TTX từ cá
nóc độc Việt Nam.
2/2009-
4/2010
2/2009-
4/2010
Tổ chức:
Viện NC Hải sản
Viện Vi sinh và CNSH
Cá nhân thực hiện:

năng và độc tính của
TTX sản xuất từ vi
sinh vật.
8-9/2010 5-6/2011
Tổ chức:
Viện Hoá học CHCTN
Đại học Y Hà Nội
Trường ĐH Tokyo -NB
Cá nhân thực hiện:
Phạm Quốc Long, Đinh
Thị Thu Thuỷ, Nguyễn
Trọng Thông
Yasuwo Fukuyo
5 Nội dung 5: Đề xuất
mô hình sản xuất
TTX từ vi sinh vật
(quy mô phòng thí
nghiệm).
10/2010 6/2011
Tổ chức:
Viện NC Hải sản
Cá nhân thực hiện:
Bùi Thị Thu Hiền

III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra
a) Sản phẩm dạng I:
TT
Tên sản phẩm
và chỉ tiêu chất lượng chủ

- Viện HHCHCTN mg 02
- Đại học Y Hà Nội mg 03
- Đại học Tokyo mg 03
- Còn lại mg 02

b)Sản phẩm dạng II:
TT
Tên sản phẩm
và chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn vị
đo
Số
lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
1 Quy trình công nghệ
nuôi cấy, thu nhận,
tách chiết TTX từ
chủng vi sinh vật đã
được phân lập quy mô
phòng thí nghiệm.
Quy
trình
01 Quy trình
được nghiệm
thu ở cấp cơ
sở

12/2009/TT-
BKHCN
2
Báo cáo tóm tắt
tổng kết KHKT đề
tài

Báo cáo
01 Theo HD3 biểu
mẫu
C – BC – 03 –
BTTT
Theo Thông
tư số
12/2009/TT-
BKHCN
3
Báo cáo thống kê
đề tài
Báo cáo
01 Theo HD3 biểu
mẫu
C – BC – 04 –
TK
Theo Thông
tư số
12/2009/TT-
BKHCN e) Kết quả đào tạo:
Số lượng
TT
Cấp đào tạo,
chuyên ngành
đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Ghi chú
(thời gian kết thúc)
1 Đại Học 0 01 2010
2 Tiến sĩ 0 01 2013 xiii
f) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng:
Số lượng
TT
Tên sản phẩm đăng

Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Ghi chú (thời

trình nghiên cứu được hoàn thiện. Khi quá trình sản xuất TTX từ vi sinh vật
hoàn thiện sẽ làm giảm chi phí tách chiết, tinh sạch và không còn phụ thuộc
vào nguồn nguyên liệu tự nhiên. Mặt khác, giá thành chế phẩm giảm, giúp cho
các ngành y, dược, nghiên cứu cơ bản có thể sử dụng rộng rãi TTX trong
các nghiên cứu, sản xuất dược phẩm.

xiv
3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
TT Nội dung
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
(tóm tắt kết quả kết luận chính, người
chủ trì)
1
Báo cáo định kỳ
tình hình thực
hiện đề tài (báo
cáo kỳ năm
2009).
11/11/2009
(kỳ I)
Bước đầu đề tài đã đạt được một số kết
quả khả quan, đã phân lập được 130
chủng vi sinh vật từ các bộ phận của 03
loài cá nóc độc Việt Nam, đã nuôi cấy
sinh khối và kiểm tra hoạt tính thì có 24
chủng có khả năng sinh sản
Tetrodotoxin. Điều đó cho thấy, các
chủng vi sinh vật có nguồn gốc từ cá

tình hình thực
hiện đề tài
2010
Đã phân lập được một số chủng vi sinh
vật có khả năng sinh sản TTX từ cá nóc
và đây là kết quả nghiên cứu đầu tiên ở
Việt nam về các chủng vi sinh vật này.
Song kết quả đó cần được kiểm chứng
cấu trúc. Đề tài đã và đang tiến hành thu
nhận TTX dạng lỏng.
Do lĩnh vực này còn nhiều tính mớ
i ở
Việt Nam nên đề tài đã gặp rất nhiều
khó khăn, đặc biệt là công nghệ thu hồi,
tinh sạch TTX từ vi sinh vật.
5
Nghiệm thu cơ
sở
28/6/2011
Nhìn chung, Hội đồng nghiệm thu cấp
cơ sở đã đánh giá “Đạt” các kết quả của
đề tài.

Chủ nhiệm đề tài ThS. Bùi Thị Thu Hiền

1.2. VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG SINH TETRODOTOXIN 22
1.2.1. Đặc điểm của một số chủng vi khuẩn sinh TTX 22
1.2.1.1. Chi Vibrio 22
1.2.1.2. Chi Pseudomonas 22
1.2.1.3. Chi Pseudoalteromonas 23
1.2.1.4. Chi Micrococcus 23
1.2.1.5. Chi Psychrobacter 24
1.2.1.6. Chi Rhodotorula 24
1.2.2. Thu nhận và tinh sạch TTX từ vi sinh vật 25
1.3. ỨNG DỤNG CỦA TETRODOTOXIN 27
1.3.1. Cơ chế gây độc của Tetrodotoxin 27
1.3.2. Các ứng dụng trong y dược và triển vọng ở Việt Nam 31
1.3.2.1. Một số ứng dụng của TTX 31

xiii
1.3.2.2. Một số tác dụng có hại của TTX 32
1.3.2.3. Triển vọng ứng dụng TTX ở Việt Nam 33
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU 35
2.1.1. Những đặc điểm cơ bản của bộ cá Nóc (Tetraodontiformes) 35
2.1.1.1. Phân loại: 35
2.1.1.2. Đặc điểm chung của bộ cá Nóc 35
2.1.1.3. Đặc điểm về hình dạng cá Nóc 35
2.1.2. Sự phân bố độc tố trong các bộ phận của cá Nóc 36
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.2.1. Các phương pháp thực hiện nội dung Nghiên cứu phân lập và tuyển chọn các chủng
vi sinh vật sản sinh TTX từ cá nóc độc Việt Nam.
39
2.2.1.1. Phương pháp phân loại và phân tích mẫu sinh học 3 loài cá nóc độc Việt Nam 39
2.2.1.2 Phương pháp phân tích hàm lượng độc tố của 3 loài cá nóc độc 39

VIỆT NAM
50
3.1.1. Kết quả phân loại của 3 loài cá nóc độc 50
3.1.1.1. Cá Nóc vằn Takifugu oblongus Bloch, 1786 50

xiv
3.1.1.2. Cá Nóc chấm cam Torquigener pallimaculatus Hardy, 1983 51
3.1.1.3. Cá Nóc đầu thỏ mắt to Lagocephalus lunaris Bloch & Schneider, 1801 52
3.1.2. Kết quả phân tích hàm lượng độc tố của 3 loài cá nóc độc 54
3.1.3. Kết quả tách chiết và xác định cấu trúc TTX từ mẫu cá nóc độc Việt Nam 58
3.1.3.1. Kết quả phân tích TTX từ mẫu cá nóc Việt Nam trên HPLC 58
3.1.3.2. Kết quả xác định cấu trúc TTX từ mẫu cá nóc Việt nam 58
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG VI SINH
VẬT SẢN SINH TTX TỪ CÁ NÓC ĐỘC VIỆT NAM
64
3.2.1. Kết quả nghiên cứu phân lập các chủng vi sinh vật từ 3 loài cá nóc độc 64
3.2.2. Kết quả phân tích kiểm tra định tính chủng vi sinh vật có khả năng sản sinh TTX 66
3.2.3. Kết quả phân loại các chủng vi sinh vật có khả năng sản sinh TTX 70
3.2.3.1. Chủng
M6
70
3.2.3.2. Chủng M8 71
3.2.3.3. Chủng M10 73
3.2.3.4. Chủng M 19 74
3.2.3.5. Chủng M28 và M3 76
3.2.3.6. Chủng M30 77
3.2.3.7. Chủng M37 80
3.2.3.8. Chủng M43 82
3.2.3.9. Chủng M55 83
3.2.3.10. Chủng M60 85

3.4.2. Kết quả kiểm tra, phân tích, xác định cấu trúc TTX từ vi sinh vật tại Nhật Bản 144
3.4.3. Kết quả thử độc tính cấp của chế phẩm TTX 144
3.5. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH SẢN XUẤT TTX TỪ VI SINH VẬT QUY MÔ THÍ
NGHIỆM
147
Giải thích quy trình công nghệ nuôi cấy chủng M30 và M37 147
CH ƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 156
4.1. Kết luận 156
4.2. Đề xuất 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
PHỤ LỤC 1 167
PHỤ LỤC 2 165
xvi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TTX: Tetrodotoxin
LD50: Liều gây chết cho 50% vật nuôi
HPLC: Sắc ký lỏng hiệu năng cao
LC-MS: Sắc ký lỏng ghép nối khối phổ
OD: Mật độ quang
µM: Micro mol/lít
ADN: Acid Deoxyribo Nucleic
EPI: Dẫn xuất epi-TTX
ANH: Dẫn xuất anh-TTX
Bảng 3.15. Lựa chọn nhiệt độ thích hợp 92
Bảng 3.16. Lựa chọn thời gian nuôi cấy thích hợp 93
Bảng 3.17. Lựa chọn chế độ cung cấp khí thích hợp 95
Bảng 3.18. Lựa chọn loại tiền chất thích hợp 96
Bảng 3.19. Lựa chọn tỷ lệ tiền chất bổ sung vào môi trường nuôi cấy 97
Bảng 3.20. Thời gian lắc giống khởi động 99
Bảng 3.21. Sinh trưởng của chủng vi khuẩn M30 và M37 trong quá trình lên men ở các
lượng giống khởi động khác nhau. 100
Bảng 3.22. Sinh trưởng và sinh tổng hợp TTX của các chủng vi khuẩn M30 và M37 trong
quá trình lên men ở các tốc độ khuấy khác nhau 102
Bảng 3.23. Sinh trưởng và sinh tổng hợp TTX của các chủng vi khuẩn M30 và M37 trong
quá trình lên men ở các tốc độ thông khí khác nhau
104
Bảng 3.24. Lên men ở quy mô 5 lít cho 2 chủng vi khuẩn trong các điều kiện nuôi tối ưu
105
Bảng 3.25. Kết quả phân t ích TTX từ hai m ẫu sinh khối M30 v à M37 trên HPLC 109

xviii
Bảng 3.25. Kết quả phân tích trên HPLC các mẫu tách bằng lọc và ly tâm 110
Bảng 3.26. Kết quả phân tích TTX trên HPLC của các mẫu chiết xuất trong các nồng độ
axit axetic khác nhau 112
Bảng 3.27. Kết quả phân tích TTX trên HPLC các mẫu theo các thông số ly tâm khác nhau
114
Bảng 3.28. Ảnh hưởng của các thành phần dịch giải hấp đến việc thu hồi độc tố TTX 121
Bảng 3.29. Kết quả phân tích định tính và định lượng các phân đoạn giải hấp theo tỷ lệ
than hoạt tính/mẫu độc tố thô
122
Bảng 3.30. Kết quả định tính phần dịch rửa than từ các thí nghiệm 124
Bảng 3.31. Kết quả định tính và định lượng các phân đoạn với các thí nghiệm thay đổi tốc
độ dòng chảy qua cột sắc ký

Hình 1.14. Kênh ion (từ bên ngoài tế bào) 28
Hình 1.15. Màng với những kênh ion và ion natri đã bị hydrat hóa và TTX 28
Hình 2.1. Buồng trứng của cá Nóc Torquigener pallimaculatus trong mùa sinh sản 39
Hình 2.2. Phân tích TTX trên hệ thống HPLC 45
Hình 3.1. Cá Nóc vằn Takifugu oblongus Bloch, 1786 51
Hình 3.2. Cá Nóc chấm cam Torquigener pallimaculatus Hardy, 1983 52
Hình 3.3. Cá Nóc đầu thỏ mắt to Lagocephalus lunaris Bloch & Schneider, 1801 54
Hình 3.4. Sắc kí đồ của mẫu cá nóc 58
Hình 3.5. Phổ khối lượng của TTX 59
Hình 3.6. Phổ
13
C-NMR của TTX 60
Hình 3.7. Phổ
1
H-NMR của TTX 60
Hình 3.8. Phổ COSY của TTX 61
Hình 3.9. Phổ HMBC của TTX 61
Hình 3.10. Cấu trúc TTX ở dạng Hemilactal 63
Hình 3.11. Tỷ lệ % các chủng vi sinh vật phân lập được từ 3 loài cá nóc độc đã lựa chọn 64
Hình 3.12. Tỷ lệ % các chủng vi sinh vật phân lập trên 4 mô cá nóc độc 65
Hình 3.13. Số lượng các chủng vi sinh vật phân lập trên 4 loại môi trường 66
Hình 3.14. Tỷ lệ % các chủng sinh TTX so với tổng số các chủng phân lập được trên 4 mô
cá nóc
67
Hình 3.15. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M6 70
Hình 3.16. Cây phát sinh chủng loại của chủng M6 và các loài có quan hệ họ hàng gần dựa
vào trật rADN 16S
71
Hình 3.17. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M8 72
Hình 3.18. Cây phát sinh chủng loại của chủng M8 và các loài có quan hệ họ hàng gần dựa

dựa vào trật tự rADN 26S
84
Hình 3.33. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M60 85
Hình 3.34. Cây phát sinh chủng loại của chủng M60 và các loài có quan hệ họ hàng gần
dựa vào trình rADN 26S
86
Hình 3.35. Động học của quá trình lên men và khả năng sinh độc tố TTX của chủng M30
94
Hình 3.36. Động học của quá trình lên men và khả năng sinh độc tố TTX của chủng M37
94
Hình 3.37. Biều đồ so sánh kết quả phân tích bằng HPLC của các mẫu dịch từ 2 kỹ thuật
lọc và ly tâm
111
Hình 3.38: Đồ thị biểu diễn hàm lượng TTX tinh sạch qua Bio-Gel ở các chế độ pH dịch
mẫu khác nhau
129
Hình 3.40. Phương trình tương quan tỷ lệ chuột chết với liều uống TTX 146
Hình 3.41. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M30 148
Hình 3.42. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M37 148
Hình 3.43. Sinh khối vi sinh vật 150
Hình 3.44. Ly tâm mẫu sinh khối vi sinh 150
Hình 3.45. Cô quay giảm thể tích mẫu chiết 151
Hình 3.46. Đưa mẫu độc tố thô lên cột Bio Gel P2 153
Hình 3.47. Tinh sạch độc tố thô trên cột Bio Gel P2 154
Hình 3.48. Đưa mẫu độc tố thô lên cột Bio Rex 70 154
Hình 3.49. Kết tinh TTX 155 xxi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status