6
B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Bùi Thị Thu Hiền
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY VÀ THU NHẬN
TETRODOTOXIN TỪ MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN PHÂN
LẬP TỪ CÁ NÓC ĐỘC VIỆT NAM LUN ÁN TIN S: CÔNG NGH SINH HC
Hà Nội – 2013LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam oan ây là công trình nghiên cu ca riêng tôi. Nhng s liu và kt
qu nghiên cu trong lun án là trung thc và cha tng c các tác gi khác công b.
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2013
Nghiên cứu sinh Bùi Thị Thu Hiền i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cu, hc tp và hoàn thành Lun án này, tôi ã nhn c
s giúp , ch bo tn tình ca hai ngi thy áng kính là PGS.TS. Khut Hu Thanh -
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt
1 ADN
Acid Deoxyribo Nucleic
2 Anhy-TTX Anhydro Tetrodotoxin (dn xut anhydro ca TTX)
3 ARN Acid Ribo Nucleic
4 CBS Cht b sung
5 C-NMR
Carbon Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Ph cng
hng t ht nhân cacbon 13)
6 dATP Deoxyadenosine triphosphate
7 dCTP Deox
y
c
y
tidine tri
p
hos
p
hate
8 dGTP Deox
yg
uanosine tri
p
18 IgM Immunoglobulin M
19 KKT Kháng kháng th
20 KN Kháng nguyên
21 KT Kháng th
22 LB Luria Broth
23 LC-MS Liquid chromatography–mass spectrometry (Sc k ý khi ph)
24 LC-MS/MS
Liquid chromatography–mass spectrometry/mass spectrometry
(Sc k ý khi ph/khi ph)
iii
25 MB Marine Broth
26 MSD Mass Spectrum Detector (Detecto ph khi lng)
27 MU Mouse unit (n v chut)
28 NOESY
Nuclear Overhauser and Exchange Spectroscopy (Ph trao i
hiu ng Overhauser ht nhân)
29
µCP
Micro contact printing
30
µFN
Micro fluidics networks
31
µM
Micro Mol
32 OD Optical Density (Mt quang)
33 ORI Ocean Research Institute medium
34 PCR Polymerase Chain Reaction
35 TCBS Thiosulfate Citrate Bile Salts Sucrose
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1. TETRODOTOXIN 2
1.1.1. Công thức phân tử, cấu tạo hóa học của TTX 2
1.1.2. Đặc tính của TTX 4
1.1.3. Cơ chế gây độc của TTX 5
1.1.4. Ứng dụng của TTX 7
1.2. NGUỒN THU NHẬN TTX 9
1.2.1. TTX từ động vật biển 9
1.2.2. TTX từ vi sinh vật biển 15
1.3. CÔNG NGHỆ TÁCH CHIẾT VÀ TINH SẠCH TTX TỪ CÁ NÓC 20
1.3.1. Tổng hợp TTX theo phương pháp hóa học 20
1.3.2. Tách chiết và tinh sạch TTX từ cá nóc 21
1.4. THU NHẬN VÀ TINH SẠCH TTX TỪ VI SINH VẬT 24
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. VẬT LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 26
2.1.1. Đối tượng 26
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu 26
2.1.3. Hóa chất và môi trường nghiên cứu 27
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.2.1. Phương pháp xác định độc tố của 3 loài cá nóc độc bằng HPLC 28
2.2.2. Phương pháp phân tích, xác định tính chất của TTX từ cá nóc Việt Nam làm tiền
đề kiểm chứng tính chất TTX từ vi sinh vật
28
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu phân lập các chủng vi khuẩn có khả năng sinh TTX 29
2.2.4. Phương pháp phân loại các chủng vi khuẩn có khả năng sản sinh TTX 30
2.2.5. Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi cấy vi khuẩn sản sinh TTX 33
3.4.2. Thiết lập mô hình 69
3.4.3. Tối ưu hóa khả năng sinh độc tố TTX của chủng M37 theo phương pháp lên dốc
của Box-Wilson.
72
3.4.4. Kiểm định mô hình tối ưu khả năng sinh TTX của chủng M37 bằng thực nghiệm 73
3.5. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TÁCH CHIẾT VÀ TINH
SẠCH TTX TỪ DỊCH NUÔI VI KHUẨN M37 76
3.5.1. Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ tách chiết TTX ngoại bào từ dịch nuôi vi
khuẩn M37
76
3.5.2. Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ tinh sạch TTX từ dịch độc tố thô chứa
TTX tách chiết từ dịch nuôi vi khuẩn
77
3.6. KIỂM TRA CHẾ PHẨM TTX TỪ VI SINH VẬT 89
3.6.1. Kiểm tra chế phẩm TTX từ vi sinh vật 89
3.6.2. Thử nghiệm độc tính cấp của TTX thu nhận từ dịch nuôi chủng vi khuẩn M37 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1. KẾT LUẬN 92
2. KIẾN NGHỊ 92
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 102
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Vi khuẩn sinh TTX phân lập từ một số loài sinh vật biển 16
Bảng 3.1. Hàm lượng độc tố TTX trong các mô của cá thể cái ở 3 loài cá nóc độc Việt
Nam 41
Bảng 3.2. Hàm lượng độc tố TTX trong các mô của cá thể đực ở 3 loài cá nóc độc Việt
Nam
67
Bảng 3.18. Mức và khoảng biến thiên của các yếu tố thực nghiệm (TN) 68
Bảng 3.19. Bảng ma trận thực nghiệm với biến X 69
Bảng 3.20. Ma trận thực nghiệm ở tâm phương án. 70
Bảng 3.21. Ước lượng tính ý nghĩa các hệ số theo tiêu chuẩn Student 71
Bảng 3.22. Bảng tối ưu hóa theo đường dốc của Box - Wilson 73
Bảng 3.23. Thử nghiệm lên men sinh tổng TTX 74
Bảng 3.24. Kết quả phân tích TTX trên HPLC của các mẫu tách chiết ngoại bào với các
tỷ lệ % axit axetic khác nhau so với thể tích dịch nổi
76
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của các thành phần dịch giải hấp đến việc thu hồi độc tố TTX 78
Bảng 3.26. Kết quả phân tích định tính và định lượng các phân đoạn giải hấp theo tỷ lệ
than hoạt tính/mẫu độc tố thô
79
Bảng 3.27. Kết quả định tính TTX từ phần dịch rửa than hoạt tính của các thí nghiệm 80
vii
Bảng 3.28. Kết quả định tính và định lượng TTX với các thí nghiệm thay đổi tốc độ dòng
chảy qua cột sắc ký
82
Bảng 3.29. Kết quả phân tích hàm lượng TTX của dịch giải hấp từ than hoạt tính 83
Bảng 3.30. Kết quả phân tích TTX có trong dịch giải hấp với các mẫu ở pH khác nhau 83
Bảng 3.31. Định lượng TTXs có trong dịch giải hấp ở nồng độ axit axetic khác nhau 84
Bảng 3.32. Kết quả định lượng các phân đoạn dịch giải hấp khi tiến hành tinh sạch
trên cột sắc ký theo tỷ lệ gel Bio-gel P2/mẫu khác nhau
85
Bảng 3.33. Kết quả phân tích hàm lượng TTX sau khi tinh sạch bằng sắc ký Bio-gel P2 85
Bảng 3.34. Hàm lượng TTX trong các phân đoạn chứa độc từ cột Bio-Rex 70 (H
+
) 86
Hình 1.4. Hai dạng tautome của Tetrodotoxin 3
Hình 1.5. Cấu trúc dạng 4,9-anhydro của họ TTX 4
Hình 1.6. Sự khác biệt về cấu trúc của nhóm độc tố TTX 5
Hình 1.7. Màng với các kênh ion và ion natri đã bị hydrat hóa và TTX 6
Hình 1.8. Một số loài cá nóc biển chứa độc tố Tetrodotoxin 10
Hình 1.9. Một số động vật biển khác chứa Tetrodotoxin 11
Hình 1.10. Một số động vật trên cạn chứa Tetrodotoxin 11
Hình 1.11. Cá nóc vằn Takifugu oblongus [6] 13
Hình 1.12. Cá nóc xanh chấm cam Torquigener pallimaculatus [6] 14
Hình 1.13. Cá nóc đầu thỏ mắt to Lagocephalus lunaris [6] 15
Hình 2.1. Buồng trứng của cá nóc Torquigener pallimaculatus trong mùa sinh sản 26
Hình 2.2. Phân tích TTX trên hệ thống HPLC 28
Hình 3.1. Sắc kí đồ của TTX từ cá nóc 44
Hình 3.2. Sắc kí đồ của TTX chuẩn 44
Hình 3.3. Phổ khối lượng của TTX 45
Hình 3.4. Phổ
13
C-NMR của TTX 45
Hình 3.5. Phổ
1
H-NMR của TTX 46
Hình 3.6. Phổ COSY của TTX 46
Hình 3.7. Phổ HMBC của TTX 46
Hình 3.8. Cấu trúc TTX ở dạng Hemilactal 48
Hình 3.9. Tỷ lệ % các chủng vi sinh vật phân lập được từ 3 loài cá nóc độc đã lựa chọn .49
Hình 3.10. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M3& M28 53
Hình 3.11. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M6 54
Hình 3.12. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M8 54
Hình 3.13. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M10 55
Hình 3.14. Hình dạng khuẩn lạc và tế bào chủng M19 56
phòng thí nghim hoc quy mô công nghip, tinh sch cao, gim c giá thành,
Xut phát t ý ngha khoa hc và ý ngha thc tin, chúng tôi ã tin hành nghiên cu
tài “Nghiên cứu công nghệ nuôi cấy và thu nhận Tetrodotoxin từ một số chủng vi
khuẩn phân lập từ cá nóc độc Việt Nam”.
* Mục tiêu nghiên cứu:
Xây d
ng c quy trình công ngh t phân lp, nuôi cy, tách chit và xác nh
tính cht, c tính TTX ca vi khun.
* Nội dung nghiên cứu:
- Phân lp và la chn chng vi sinh vt sn sinh TTX t cá nóc c Vit Nam.
- Xây dng quy trình công ngh nuôi cy vi khun sinh TTX.
- Xây dng quy trình công ngh tách chit và tinh sch TTX t dch nuôi cy vi khun.
- Xác nh tính cht và c tính ca TTX t dch nuôi cy vi khun.
* Những đóng góp mới của Luậ
n án:
Ln u tiên Vit Nam, nghiên cu có h thng v TTX t vi khun (t phân lp,
nuôi cy, tách chit, tinh sch và xác nh tính cht ca TTX t vi khun). 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TETRODOTOXIN
Tetrodotoxin (TTX) là mt cht c sinh hc, có hot tính sinh hc cao, có bn cht
phi protein, khó b phá hy bi nhit; là mt hp cht hu c d vòng, có cu trúc lng
cc, có liên kt ni phân t vi hemilactal và c phân loi nh là mt hp cht
aminohydroquinazoline [23].
1.1.1. Công thức phân tử, cấu tạo hóa học của TTX
Tên ting Anh: Tetrodotoxin.
2Hình 1.2. Cấu trúc dạng Hemilactal của họ TTX
Hình 1.3. Cấu trúc dạng lacton của họ TTX Hình 1.4. Hai dạng tautome của Tetrodotoxin
3Hình 1.5. Cấu trúc dạng 4,9-anhydro của họ TTX
TTX
1.1.2.1
bt màu trng, có khi lng phân t
n cht phi protein, không b nhit phá hu, nu chín hay phi
un sôi (100
o
C) sau 6 gi c tính TTX b gim mt na;
Mun
u c, tan trong axit loãng, tan nh trong nc.
TTX k
0
C tr lên) nhng vn không b nóng chy [35; 82].
c) hòa tan:
TTX không tan trong dung môi h
hông bn trong môi trng kim và môi trng axit mnh. Trong môi trng axit,
TTX chuyn thành hp cht axit hydroclotetrodoic C
11
H
17
O
8
N
3
HCl; trong môi trng 4
kim, TTX chuyn thành hp cht không no là axit anhydrotetrodoic C
11
H
19
O
9
N
3
. TTX th
hin tính baz yu pK
a
= 8,76 [82].
11
H
15
N
3
O
7
. Khác vi cu trúc TTX ti v trí C
4
và
C
9
cùng liên kt vi mt nhóm OH
-
, anhy-TTX li có cu trúc ti 2 v trí ó gn vi
nguyên t O. Anhy-TTX có c tính kém hn TTX [74, 102].
Hình 1.6. Sự khác biệt về cấu trúc của nhóm độc tố TTX
1.1.3. Cơ chế gây độc của TTX
vn chuy n
truyn xung trong si thn kinh, xung b kích thích và c dn truyn dc theo si trc.
Thông
O
S n nhng ion natri vào t bào thn kinh là yu t cn thit cho tính d
thng t bào si trc thn kinh có nng ion K
+
cao, nng Na
+
thp và có
2
OH
H
OH
OH
+
O
O
-
O
4
N
H
N
H
OH
OH
NH
2
OH
OH
H
OH
+
11
8a
8
10
9
7
[47]. Có hai loi kênh in th natri khác nhau trong t bào ca các mô con ngi: kênh
in th Na
+
nhy cm TTX (kênh TTX-s Na
+
) và kênh in th natri kháng TTX (kênh
TTX-r Na
+
). TTX gn vi kênh TTX-s Na
+
vi mt liên kt có ái lc 5-15 nanomolar,
trong khi kênh TTX-r Na
+
liên kt TTX vi ái lc thp micromolar. T bào cha nhng
kênh TTX-r Na
+
có ch yu là trong mô tim, trong khi nhng t bào thn kinh cha
nhng kênh TTX-s Na
+
chim u th lúc ngh ngi ca con ngi. Các kênh TTX-s b bt
hot nhiu hn kênh TTX-r in th ngh. Trong khi kênh vn chuyn ion natri ca t
bào mô c có xu hng i kháng vi TTX thì t bào thn kinh li rt nhy cm vi TTX
[65, 70].
Vi mt s lng ln, TTX bám gi ly phc hp kênh Na
+
, chim gi nhng
v trí nhn kênh Na
+
, ngn không cho ion natri có c hi vào kênh cho n khi nó khuch
tán ch
n
ion Na
+
h vn chuyn này. iu này rt có ý ngha trong vic
nghiên cu sinh lý màng t bào [28].
n kinh c, ri n khp ni ca t bào thn kinh và tác dng vào trung tâm si c.
S tip nhn cholinergic trên các hch c lp, tuyn thng thn không b tác ng bi
TTX, chúng có phn ng bình thng vi acetylcholin khi có mt TTX. iu này cho thy
trc tiên TTX tác dng vào t bào thn
inh cm giác. Khi s
dng TTX nng cao s làm mt kh nng phn x ca thn
kinh i vi nhng kích thích mnh. Các kênh dn truyn ca t bào thn kinh ch b ngn
cn nng TTX cao hn 1µM. các t bào tim, tác dng kìm hãm ca TTX có hiu
qu khi tác dng nng thp hn tùy thuc vào con ng a TTX vào t bào. i
vi t
bào thn kinh ca v não trong môi trng nuôi c
ngng hot ng ngay nng thp h
Nu tetrodotoxin là mt c t mnh, ti sao li không gây c cho vt ch? Các
nghiên cu cho thy, kênh vn chuyn Na
+
trong vt ch có cu to khác vi nhng ng
vt khác, vt ch kênh Na
+
không nhy cm vi c t TTX. iu ó c chng minh
mt trong các loài cá nóc: gen mã hóa protein ca kênh ion natri b t bin làm thay i
trình t axit amin làm c
t hp cht ch vi vi sinh vt cng sinh, s dng c
t do vi sinh vt sinh ra vào mc ích phòng v [77, 81].
1.1.4. Ứng dụng của TTX
Trong nhng nm gn
nhng tác dng gây tê ging thuc: novocain, procain, cocain, TTX có nhiu u im hn
kh nng gây tê ti ch và tác dng mnh hn nhiu so vi thuc gây tê khác. Ví d:
kìm hãm hot ng ca h thn kinh bng cocain phi cn n nng 500mg, trong khi
ó TTX ch cn 0,03mg (hiu qu tác dng ca TTX mnh gp 60.000 ln cocain) [33].
Th t, TTX còn c dùng nh thuc gim au, khi s dng TTX vi liu lng
rt nh có kh nng ct cn au ca nhng bnh nhân ung th gan giai on cui. Công
ã s dng TTX ch ra Tectin (thuc gim
au), T
kh quan. Theo các chuyên
gia, các
].
tín hiu áng mng cho quá trình i tìm thuc iu tr cn
bnh
i, có th gây t vong.
TX có kh nng ngn chn in th
hot
ty International Wex Technologies (Canada)
ocudin (thuc gây tê), và Tetrodin (thuc cai nghin ma túy) - mt vài lo
i thuc
giúp bnh nhân ung th vt qua c nhng cn au hoc giúp con nghin heroin ct
cn. Các th nghim ban u khi s dng thuc cho kt qu
thuc này có th ngn chn t bào thn kinh chuyn tín hiu au n não, chúng
khác vi các thuc gim au khác ch nó không gây ra tác dng ph nh morphin,
không xung t vi các loi thuc khác và cng không gây nghin [71].
Vi
t Nam ã nghiên cu thành công bit dc Thiên Thanh Hoàn s dng cho
cai nghin ma tuý. Mi viên nhng Thiên Thanh Hoàn có cha ti a 0,1 miligam TTX và
mt s v thuc ông y khác [9
Th nm, nghiên cu ca Lesort cho thy TTX có kh nng liên kt vi protein ca
HIV, c bit là gp-120, gp-120 là th th hay móc bám ca HIV gn c vào th th t
8
cm giác, ng thi làm cho màng t bào b kh cc, làm óng kênh vn chuyn ion, gây
c ch h thng thn kinh [58].
Nhìn chung, tác dng có li ca TTX i vi con ngi khá rõ và ni bt. TTX ã và
ang c s dng rng rãi trong y dc, nhu cu s dng TTX không ch Vit Nam mà
trên th gii cng ngày càng tng. Hin nay, lng TTX c tách chit, tinh ch t ng
vt bin, c bit là cá nóc còn ít. Do vy, hng nghiên cu thu nhn TTX t vi sinh vt
có ý ngha khoa h
c và thc tin cao.
1.1.4.3. Triển vọng ứng dụng TTX ở Việt Nam
TTX là thành phn quan trng trong các liu pháp cai nghin, cha ung th, HIV
hoc s dng làm thuc gim au. Nhng nhóm liu pháp này to ra nhu cu s dng TTX
rt ln Vit Nam, òi hi mt ngun cung cp TTX di dào. Theo thng kê 6 tháng u
nm 2012 ca B Lao ng – Thng binh và Xã hi Vit Nam, có 171.400 ngi nghin
ma tuý ã c qun lý h s trong c nc, con s thc t khong hai ln s liu thng
kê, ngha là có khong gn 350.000 ngi nghin ma túy trong c nc [1]. Gi s cai
nghin cho s ngi nghin này; mi ngi s dng 02 viên thuc bit dc Thiên Thanh
Hoàn trong mt ngày và quá trình iu tr kéo dài trong 10 ngày thì nhà sn xut phi s
dng ít nht 650 gam TTX phi trn cùng mt s v thuc ông y. sn xut mt
lng TTX nh vy, cn có ít nht 65 tn trng cá nóc c, hay khong 6.500 tn cá nóc
c (trng chim khong 5-10% trng lng cá nóc) [6, 9]. ây là vn khó có th thc
hin thành công nc ta.
ng nghiên cu sn xut TTX t
vi sinh vt là hng nghiên cu ang c nhiu
nc trên th gii nghiên cu [6].
1.2. NGUỒN THU NHẬN TTX
1.2.1. TTX từ động vật biển
Fugu sp Fugu sp Fugu sp
Hình 1.8. Một số loài cá nóc biển chứa độc tố Tetrodotoxin
Mt s ng v n khác cng cha Tetrodotoxin gm sao bin (Astropecten
scoparius), cua xanthid mt (Eriphia.sp.), cua hình móng nga (Carcinos orpius
rotundica i cua Philippine (Zo us và Atergatis floridu t s c sên
m 1960 tr i, TTX c tách t nhiu ngun khác nhau cá
c TTX là vn còn nhiu bàn
tarichatoxin t sa giông và m
49]. Nm 1966,
n
i Lan, iu này sau ó c k do trng sam có ch
c tìm thy da ch (Atelopus chiriquiensis) thuc Costa Rica [31, 60],
hng nh a TTX [7
ch tuc xanh (Hapalochlaena maculosa, Octopus maculosus), cá nóc bin [27, 66,
67, 69].
Tetraodon sp Arothron meleagris Fugu sp
t bi
c
uda), 2 loà simus aene s), m
bin, ng vt thân mm (
Cua xanthid mắt đỏ
sp.), các loài sa giông thuc chi Taricha (Taricha torosas, Taricha rirularis, T.granulosa)
và chi Diemictylus, các loài thuc h Salamandridae (Kì giông), loài chân bng Gastropod
charonia saulinae cng có cha TTX [54, 87; 89]. Hai loài ch Harlequin (Atelopus sp.) Sa giông Taricha granulosa
Hình 1.10. Một số động vật trên cạn chứa Tetrodotoxin
niphobles (cá nóc
Takifugu niphobles hoặc
ng (400µg/g), trong da (40µg/g). Tuy nhiên
thuc vào loài, vào tng c quan, tng loi mô mà hàm lng TTX còn ph
theo mù t ln [43].
ng ngun thu TTX ch yu vn t các loài
a, thông thng vào mùa sinh sn và trng thì hàm lng TTX là r
TTX có nhiu ng vt khác nhau, nh
cá nóc bin c. Theo s liu thng kê ca Nguyn Vn L, trên th gii có khong 246
loài cá nóc bao gm c cá nóc nc mn và nc ngt vi sn lng tng i cao. Vit
Nam có khong 60 loài cá nóc nhng mi thu thp, mô t, nhn dng c 37 loài cá nóc
nc mn, trong ó có 7 loài c mnh, 10 loài c mt s mô, vi tr lng khong 11
40.000 tn. ây chính là lý do cá nóc bin c c chn là nguyên liu thu nhn TTX
nhiu quc gia [6].
Mc dù, cá nóc có tr lng ln, phân b rng rãi khp các vùng bin, nhng
ngun nguyên liu t cá nóc vn ph thuc rt nhiu vào t nhiên. Không phi loài cá nóc
c t cao, không phi mùa nào, giai on sinh trng nào cng
cha
a) c im hình thái
Gai nh phân b mt lng, mt bng ni lin vi hai bên thân phía trc khe
mang và phía sau vây ngc. Gai không c
m, n tp, thng sng áy ca vùng nc m
n
mn
[6].
b:
heo s liu thng kê ca Fishbase, loài cá nóc
n n – Thái Bình Dng: Nam P
Malaysia, Philippin, Tru
Vit Nam: Loài cá nóc vn Takifugu oblongus thng gp, phân b ven b bin
t Bc vào Nam [6].
d) Tính c: Theo kt qu phân tích c t cho thy tht, da, mt, tinh sào c nh. Gan,
rut c mnh; trng
c rt mnh [6]. 12
Hình 1.11. Cá nóc vằn Takifugu oblongus [6]
1.2.1.2. Cá nóc xanh chấm cam Torquigener pallimaculatus
H Tetraodontidae, h ph Tetraodontinae
sát vào da và tha. Gai mt lng, mt bng
ni lin vi nhau hai bên thân phía trc khe mang và phía sau vây ngc, nhng không
có khong gia vây lng và vây hu môn. ng g ngn cách mt bên và mt bng ni
thành cnh rõ ràng. Mõm tù, cm th
ng ng và khe ming cao hn hoc bng rìa trên gc
vây ngc. u và mt lng có các chm nâu nh phân b dày c, chúng sp xp to ra
13
Hình 1.12. Cá nóc xanh chấm cam Torquigener pallimaculatus [6]
1.2.1.3. Cá nóc đầu thỏ mắt to Lagocephalus lunaris
H Tetraodontidae, h ph Tetraodontinae
Tên a phng: Cá nóc, cá nóc u th mt to, cá nóc vàng, cá nóc xanh.
Thân hình trng kéo thon dài phía sau. Lng và bng có gai nh. Gai mt lng
phân b dng hình bu dc, bt u t nh u kéo n tn gc vây lng. Mt bng thì gai
phân b t cm cho n phía trc l hu môn. Mi bên thân có m
t ng g ngn cách
mt bên và mt bng. Lng và u có màu xám lc. Vây hu môn, mt bng và hai bên
thân dc g bng màu trng. Vây ngc, vây lng, na trên vây uôi, phía di sau mt và
dc hai bên ca lng thân u có màu vàng ti, na di ca vây uôi có màu xám nht.
L mang màu trng [6].
b) c im sinh
Loài cá nóc c Lagocephalus lunaris có chiu dài dao ng t 10 – 25 cm, ti a
hiu dài 13 – 15 cm chim t l cao trong sn lng,
chiu d
d) Tính
Tên ting Anh: Green rough-backed puffer, Rough Golden Toadfish
a) c im hình thái:
hc:
khong 50 cm. Trong
ó, nhóm c
ài thành thc khong 25 cm. ây là loài cá d, n tp, thng có tp tính sng áy
c vùng nc l và nc mn ven b bin hay vùng ca sông thuc vùng nc nhit i
[6].
c) Phân b: