1
LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền
kinh tế quốc dân. Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốn
đầu tư của cả nước. Với nguồn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất của
ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn. Vấn đề đặt ra ở đây
là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi
công, giảm chi phí giá thành, tăng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệ
hàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu tố
khách quan. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ
chế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi lấy thu nhập để bù đắp chi phí.
Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao do
chưa quản lý tốt chi phí sản xuất. Vì thế ngoài vấn đề quan tâm ký được hợp đồng
xây dựng, doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí xản xuất đến mức
cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh. Muốn
vậy thì doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán - đây là một công cụ có hiệu
quả nhất trong quản lý kinh tế. Trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế
toán trong doanh nghiệp xây dựng.
Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu việc tổ chức kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt được hiệu quả cao. Chính vì vậy việc hoàn
thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa
hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng.
Từ những nhận thức được nêu trên, sau khoảng thời gian thực tập ngắn ngủi
tại Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng. Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các
chú, anh chị phòng kế toán của công ty, kết hợp với những kiến thức đã học được ở
trường, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng” làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình.
kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau. Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp
đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với
đặc điểm của từng công trình cụ thể. Quá trình thi công được so sánh với dự toán làm
thước đo.
Thứ hai, sản phẩm xây lắp của công ty có quy mô vừa và lớn, giá trị cao,
thời gian thi công kéo dài, đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn. Do đó, kỳ tính giá thành
thường theo thời gian hoàn thành xong công trình, hạng mục công trình.
Thứ ba, sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất cùng các điều kiện
sản xuất thì phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Khi chọn địa điểm xây dựng
phải điều tra, nghiên cứu, khảo sát thật kĩ về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn kết
hợp với các yêu cầu chặt chẽ về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt cũng như
lâu dài.
Thứ tư, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận
với chủ đầu tư (giá đấu thầu). Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không
thể hiện ra.
Thứ năm, sản phẩm xây lắp thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm
trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đi làm lại. Sai lầm trong sản
xuất xây lắp vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng,lâu dài và
khó khắc phục.
Thứ sáu, sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp bởi
điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức
độ nào đó mang tính chất thời vụ. Do đặc điểm này trong quá trình thi công cần tổ
chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, bảo đảm thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều
kiện môi trường, thời tiết thuận lợi. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh
hưởng đến chất lượng thi công có thể phát sinh khối lượng công trình phải phá đi làm
4
lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ
cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
Chính vì những đặc điểm trên dẫn đến việc phân loại và tính toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp có những điểm khác biệt với
- Nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp (loại trừ vật
liệu dùng không hết nhập lại kho và phí vật liệu thu hồi)
- Chi phí nhân công: Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương mà DN trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển xe và người quản lý ở tổ, đội.
-Khấu hao TSCĐ: tổng số tiền trích khấu hao TSCĐ trong kỳ của tất cả TSCĐ trong
kỳ( máy móc thiết bị thi công, máy móc thiết bị phục vụ quản lý).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các loại phải trả cho các dịch vụ mua từ bên
ngoài dùng cho việc sản xuất kinh doanh như điện, nước, điện thoại…
- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh chưa được phản ánh ở các yếu tố trên.
Phân loại chi phí SXKD theo tiêu thức này có tác dụng là cho phép xác định
rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung
ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động.
1.2.2.2. Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối
tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai loại:
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
sử dụng chi phí, từng công việc nhất định.
Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trực tiếp cho từng
đối tượng liên quan
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng
chi phí, nhiều công việc.
Với những chi phí này, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan
theo một tiêu thức phân bổ nhất định.
1.2.2.3.Theo khoản mục chi phí trong giá thành thành phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: toàn bộ chi phí NVL chính, phụ, nhiên liệu tham
gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi công, xây lắp chế tạo sản phẩm hay thực hiện
phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn
phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý nhằm tăng lợi nhuận
Trong quá trình kinh doanh, hạch toán chi phí sản xuất theo từng loại sẽ nâng
cao tính chi tiết của thông tin hạch toán, phục vụ đắc lực cho công tác kế hoạch
hóa và quản lý nói chung, đồng thời có cơ sở tin cậy cho việc phấn đấu giảm
chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí.
1.3. Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.1. Khái niệm
7
Để thi công một công trình hay hoàn thành một khối lượng công việc nhất
định cần phải đầu tư vào quá trình sản xuất, thi công một khối lượng chi phí nhất định.
Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình hay hạng mục công trình.
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí NVL
trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình hay
khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước, đã hoàn thành nghiệm
thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán.
Khác với DN sản xuất công nghiệp, người ta có thể tính giá thành cho một loại
sản phẩm được sản xuất ra trong kỳ và tính giá thành đơn vị của sản phẩm. Đó là một
trong những căn cứ quan trọng để xác định giá bán thì ở DN xây dựng, giá thành sản
phẩm xây lắp mang tính cá biệt. Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng
xây lắp khi hoàn thành đều có giá thành riêng.
Hơn nữa, khi được nhận thầu một công trình xây dựng thì giá (giá nhận thầu) đã có
ngay trước đó. Như vậy, giá bán có trước khi xác định giá thực tế của công trình đó.
Do đó, giá thành thực tế của công trình đó chỉ quyết định lãi, lỗ của công trình đó mà
thôi.
1.3.2. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo cơ sở số liệu và thời điểm tính
giá thành
a. Giá thành dự toán
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tác
xây lắp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác xây lắp của công trình, được xác
định theo số liệu của kế toán.
Muốn đánh giá được chất lượng của hoạt động xây lắp thì ta phải tiến hành so
sánh các loại giá thành với nhau. Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa các loại giá thành
trên phải đảm bảo:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
Do giá thành dự toán mang tính chất xã hội nên việc so sánh giá thành thực tế với giá
thành dự toán cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém về trình độ quản lý của
DN trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, kỹ thuật
1.3.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành:
a. Giá thành sản xuất xây lắp
Là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất tính cho khối
lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
-Giá thành sản xuất gồm: CPNVLTT, CPNCTT, CP sử dụng máy thi công, CPSXC.
b. Giá thành toàn bộ của công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm xây lắp
=
+
Giá thành toàn bộ
của hoạt động xây
lắp
Giá thành sản phẩm
của hoạt động xây
lắp
CPBH<CP QLDN phân
bổ cho các hoạt động xây
lắp
A B C D
Giá thành SX trong kỳ CPSX DD cuối kỳ
Qua sơ đồ trên ta thấy: AC = AB + BD – CD.
Hay: Tổng giá thành
SP xây lắp
CPSX KD đầu kỳ CPSX phát sinh
trong kỳ
CPSX KD cuối kỳ
10
1.5. Đối tượng và phương pháp hạch toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
1.5.1. Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng hạch toán CPSX là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát
sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính đơn
chiếc nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình,
hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc hoàn thành theo quy ước.
Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản vào sổ chi tiết đều
phải theo đúng đối tượng kế toán tập hợp CPSX đã xác định. Như vậy sẽ giúp cho đơn
vị xây lắp tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc
tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được
chính xác kịp thời.
1.5.2. Phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi,
giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí.
Phương pháp hạch toán chi phí bao gồm: PP hạch toán chi phí theo sản phẩm,
theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn công nghệ… Mỗi phương
pháp hạch toán chi phí ứng với một đối tượng hạch toán chi phí.
Đối với các đơn vị xây lắp nên hạch toán theo phương pháp hạch toán chi phí
ny c m chi tit theo i tng tp hp chi phớ sn xut ( cụng trỡnh, hng mc
cụng trỡnh)
- TK 621 cú kt cu nh sau:
Bờn N: Giỏ tr NVLTT xut dựng trc tip cho ch to sn phm.
Bờn Cú:
+Giỏ tr NVLTT xut dựng khụng ht nhp li kho
+Giỏ tr ph liu thu hi
+Kt chuyn v phõn b chi phớ NVLTT trong k
-TK 621 cui k khụng cú s d
Trỡnh t hch toỏn chi phớ NVLTT c th hin c th nh s sau:
Tng CP
NVLTT phõn
b trong k
Giỏ tr thc t
ca cỏc loi
NVLTT ó xut
trong k
Giỏ tr ph
liu thu
hi(nu cú)
Giỏ tr NVL
dựng khụng
ht cui k
12
1.5.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trả cho công nhân trực
tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương chính, tiền lương phụ…
CPNCTT ở các đơn vị xây lắp khác với các DNSX khác là không bao gồm các
khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của CN trực tiếp xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu
Cuối kỳ, kết chuyển
CPNVLTT
Khối lượng công
việc hoàn thành
13Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là “ Bảng chấm công” và phiếu
làm thêm giờ…Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiến hành theo
dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công. Cuối tháng
người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công và phiếu làm
thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán. Các chứng từ này sẽ được kiểm tra, làm
căn cứ hạch toán tính lương.
Theo cách tính lương này, mức lương trong tháng được tính như sau:
Trình tự hạch toán CPNCTT được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.5.3.3.Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí liên quan đến máy móc tham gia việc
thi công công trình. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí về vật tư,
lao động và các chi phí về động lực, nhiên liệu, khấu hao máy móc thiết bị.
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 – Chi phí
sử dụng máy thi công. Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy
thi công phục vụ trực tiếp cho xây lắp và chỉ sử dụng để hạch toán đối với những DN
thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa
Tiền lương phải trả
trong tháng
Mức lương một
ngày công
Số ngày làm việc
trong tháng
TK 111,112,331
theo những tiêu thức thích hợp. Để tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh trong phạm vi
toàn tổ, đội, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung. Mở chi tiết theo tưng bộ
phận xây lắp.TK 627 không có số dư cuối kỳ.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể được khái quát qua sơ đồ sau
Tiền lương phải trả cho
CN điều khiển máy
Các khoản CP sử dụng máy
thi công
TK 334
TK 623
TK154
TK 152,153
Xuất kho VL,CCDC cho xe,
máy thi công trong kỳ
TK 111,331,112
Mua VL,CCDC dùng trực tiếp
cho máy thi công
TK 214
Trích KH máy thi công sử
dụng ở đội xe
TK111,112,331
CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng
tiền khác phát sinh
TK 133
Thuế GTGT(nếu có)
Các khoản chi phí sử dụng cho
máy thi công vượt mức bình
thường
TK 632
Sơ đồ 1.5.3.3.: Chi phí sử dụng máy thi công
TK 152,153
CPVL,CCDC xuất dùng
cho đội xây lắp
TK 142,242,335
Phân bổ CP trả trước và
trích trước CP phải trả
TK 214
KH TSCĐ dùng cho đội
TK 111,331…
CP DV mua ngoài, CP bằng
tiền khác
TK 133
Các khoản ghi giảm CP SXC
TK 111,1388,334
Phân bổ CPSXC cho các công
trình, hạng mục công trình có
liên quan
TK 154( 1541)
Sơ đồ 1.5.4. Chi phí sản xuất chung
Thuế GTGT
được khấu trừ
16
- Trường hợp: chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giá thành
thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứ vào hệ số kinh
tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng
mục công trình đó.
Bên cạnh đó, còn một số phương pháp khác như:
1.6.2.Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này thích hợp với xây lắp các công trình lớn, phức tạp, quá trình
sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đối tượng sản xuất khác
dti
: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i
1.6.5.Phương pháp tính giá thành định mức
17
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản xuất đã
định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các định mức
vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác
1.7.Kế toán giá thành sản phẩm trong DNXL
1.7.1.Tài khoản sử dụng – TK 154
Nội dung: TK 154 – CPSXDD là tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công
nghiệp, dịch vụ, lao vụ, với các khoản mục tính giá thành: chi phí NVL trực tiếp, chi
phí NC trực tiếp,… áp dụng phương pháp kiểm kê trong kế toán hàng tồn kho.
Kết cấu
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến giá thành
sản phẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm công nghiệp và lao vụ,
dịch vụ khác.
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà
thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có: - Giá thành SPXL hoàn thành bàn giao (từng phần hoặc toàn bộ) hoặc
chờ bàn giao.
- Giá thành sản phẩm của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà
thầu chính.
- Giá thành thực tế của SP công nghiệp hoàn thành và chi phí sản
xuất thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa
được.
- Trị giá NVL, hàng hóa giá công xong nhập kho.
Số dư Nợ: Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao
1.8.1.Hình thức Nhật ký chứng từ
1.8.2.Hình thức Nhật ký chung
1.8.3.Hình thức Nhật ký sổ cái
1.8.4.Hình thức Chứng từ ghi sổ.
1.8.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu
sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ (Sổ chi tiết và Sổ tổng
hợp) nên DN cần xem xét và cân nhắc để lựa chọn loại hình thức ghi sổ phù hợp, đảm
bảo hoạt động hiệu quả tối ưu.
19
CH ƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ TNHH XÂY DỰNG THÁI
HƯNG
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần TNHH xây dựng Thái Hưng
2.1.1. Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng
Tên viết tắt: Không có
Tên tiếng anh: Không có
Địa chỉ: Thị tứ Phủ - Thái Học – Bình Giang – Hải Dương
Mã số thuế: 0 8 0 0 2 9 1 5 4 1
Công ty đăng ký Giấy phép kinh doanh số 0402000383 do Sở KH & Đầu
tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 19/08/2004.
Vốn điều lệ: 8.300.000.000 đồng.
Tám tỷ ba trăm triệu đồng chẵn.
2.1.2.Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng.
+/ Danh mục sản phẩm :
Công ty TNHH xây dựng Thái Hưng là doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng gồm các ngành nghề sau :
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
Hưng
+/ Quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
+/ Cơ cấu tổ chức sản xuất
Cũng giống như nhiều công ty xây dựng lớn mạnh khác, công ty Công ty
TNHH xây dựng Thái Hưng có cơ cấu tổ chức khoa học và hợp lý. Bộ máy cơ cấu tổ
chức của đơn vị chủ yếu được chia thành 2 khối lớn:
- Khối văn phòng
- Khối trực tiếp sản xuất
Cơ cấu tổ chức sản xuất được thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:
Đấu thầu và lập dự
toán công trình
Nhận hợp đồng
xây dựng công
trình
Tiến hành hoạt
động xây
lắp
Thanh lý hợp đồng
giao nhận công
trình
Duyệt quyết toán
công trình hoàn thành
Giao nhận hạng
mục công trình
hoàn thành
21
kế toán
Phòng
hành
chính
Phòng
tổ
chức
lao
động
Đội
xây
dựng
số 2
Đội
xây
dựng
số 3
Đội
xây
dựng
số 4
Xưởng
SXSP
và
Xưởng
mộc
nội
Đội
xây
dựng
- Từng sản phẩm, bộ phận, chi tiết của sản phẩm.
- Từng đơn đặt hàng.
- Từng công trình, hạng mục công trình.
Xét về nội dung thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài
khoản, các sổ kế toán chi tiết tổ chức ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi
tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.
*/ Chứng từ sử dụng.
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT).
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT).
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03 - VT).
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01GTKT-3LL).
- Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu 02a-LĐTL).
23
- Các chứng từ liên quan khác.
*/ Tài khoản sử dụng chủ yếu.
- Tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công.
- Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Cuối kỳ các chi phí sản xuất này tập hợp ở TK621, TK622, TK623, TK627 sẽ
đợc kết chuyển sang TK154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp trong kỳ.
*/ Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
- Cụng ty TNHH xõy dng Thỏi Hng thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên vi hỡnh thc ghi s l hỡnh thc Chng t ghi s
- Quy trỡnh x lý chng t:
S 1.1.1. Quy trnh ghi s k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh.
Ghi chỳ:
TK 154
Th tớnh giỏ
thnh thnh
phm
24
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1. Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực
tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty…
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 “Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
Chi phí NVL chính trong công ty bao gồm, trị giá vật liệu xây dựng như:
gạch, xi măng, sắt, cát, dùng trực tiếp vào xây dựng công trình, hạng mục công
trình.
Ngoài ra các loại vật liệu khác như: Ván, khuôn, giàn giáo, cốp pha, được
sử dụng lâu dài, nhiều lần phục vụ cho nhiều công trình. Do đó cần phải phân bổ trị
giá của nó cho từng công trình.
Giá trị vật liệu luân chuyển
Giá trị một lần phân bổ =
Số lần ước tính sử dụng
Giá trị phân bổ này chỉ bao gồm giá trị vật liệu còn công lắp đặt, tháo dỡ
cũng như trị giá vật liệu khác như: Đinh, dây buộc, , thì được thanh toán vào chi
phí trong kỳ của công trình có liên quan.
Trong giới hạn bài viết này, em chỉ đề cập đến tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành xây lắp một công trình của công ty: Công trình cải tạo nâng
cấp Đường liên xã Thái Học – Nhân Quyền kéo dài bắt đầu từ tháng 01 đến
cuối tháng 12 năm 2013 thì công trình được bàn giao đưa vào sử dụng.
Trình tự hạch toán :
Từ dự toán trúng thầu, phòng kỹ thuật lập kế hoạch tiến độ thi công để chuẩn bị về
vật tư. Công ty sẽ ký kết hợp đồng với nhà cung ứng xác định rõ số lần và khối
quy cách phẩm
Mã
số
Đơn
vị
Số lượng Đơn
Giá
Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Cống BTD600 M 70 70 420.000 29.400.000
2 Cống BTD400 M 486 486 250.000 121.500.000
3 Bó vỉa (18×22) Cái 212 212 60.000 12.720.000
4 Cát mịn M
3
23 23 80.000 1.840.000
Chứng từ
gốc: Phiếu
xuất, phiếu
chi…
Bảng tổng
hợp kế toán
chứng từ
cùng loại
Sổ kế toán
chi tiết TK