Báo cáo thực tập tốt nghiệp Quản lý thư viện trường T36 - Pdf 25

Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 GVHD: Ths_Tống Thị Minh Ngọc
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, việc tin học hoá trong các
lĩnh vực đã góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. CNTT đã khẳng định là
ngành không thể thiếu trong việc áp dụng các hoạt động như quản lý kinh tế,
quản lý nhân sự, quản lý thư viện…Các phương pháp quản lý thủ công đã không
còn theo kịp nhu cầu của thực tế công việc đòi hỏi, do đó việc ứng dụng tin học
trong công tác quản lý là hết sức cần thiết, nó đạt hiệu quả cao về cả thời gian,
không gian đem lại lợi ích về kinh tế, sự thuận tiện cho người sử dụng và tính
chính xác cao trong thông tin….
Xuất phát từ thực tế đó, chúng em những sinh viên được đào tạo trong
trường ĐHKTQD muốn đóng góp một phần nhỏ kiến thức và công sức để xây
dựng những bài toán quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng.
Thư viện là nơi lưu trữ một khối lượng lớn các loại sách báo, tạp chí và một
số ấn phẩm quốc gia. Là nơi mang đến cho bạn đọc những kiến thức từ nhỏ nhất
đến khái quát nhất về mọi lĩnh vực. Với số lượng sách mỗi ngày một tăng, lượng
độc giả ham tìm hiểu ngày một nhiều cộng với sự hiểu biết về CNTT mà em đã
được nhà trường đào tạo là những yếu tố để em chọn đề t ài “quản lý thư viện
trường T36”. Bài tập này được xây dựng trên ngôn ngữ asp kết hợp với hệ quản
trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access. Chương trình có các chức năng phân cấp rõ
ràng để người sử dụng có thể tìm kiếm, cập nhật thông tin một cách nhanh
chóng và đảm bảo.

Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp :
CNTT_K7B
1
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 GVHD: Ths_Tống Thị Minh Ngọc
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT THỰC TẾ
1.1 Giới thiệu đề tài “Quản lý thư viện trường T36”
Thư viện trường T36 là nơi lưu trữ toàn bộ sách dành cho giảng viên và sinh

ghi vào cuốn sách được đăng ký.
2. Các tạp chí dày, mỗi số sẽ đăng ký như một cuốn sách ngay sau khi nhận
được. Các tạp chí mỏng sẽ đợi đóng lại thành tập( tong tháng, tong quý, nửa năm
hay cả năm) rồi mới đăng ký, mỗi tập sẽ đăng ký như một cuốn sách.
3. Trong các cột “tác giả và tên sách” cách ghi như sau:
- Tác giả việt nam ghi tên trước, họ và tiếng đệm sau trong ngọăc đơn.
- Tác giả ngoại quốc ghi họ trước tên sau.
- Nếu có 2 tác giả thì ghi cả 2, nếu có 3 tác giả chỉ ghi tác giả đầu và dấu 3 chấm,
nếu có 4 tác giả trở lên thì chỉ ghi tên sách.
- Nếu tên sách dài có thể lược ngắn bớt đi.
- Phải ghi rõ số thứ tự các tập phần, lượt xuất bản.
- Các tạp chí phải ghi cả năm và số.
1. Khi ghi các sách có nhiều bản, nên dùng cặp dấu “” cho những bản sau,
trừ cột “giá tiền” và “môn loại” vẫn phải ghi đầy đủ.
2. Tên các tỉnh thành phải viết đầy đủ, trừ Hà Nội phải viết chữ h, năm xuất
bản phải viết đầy đủ.
3. Giá tiền sách ghi theo giá trên chứng từ. những sách nhận được mà không
có ghi giá tiền thì thư viện sẽ trị giá theo đúng tiêu chuẩn. Giá tiền trong trường hợp
này ghi trong 2 dấu //.
4. Nếu là những ấn phẩm quý có thể hỏi giá ở các cửa hàng sách cũ.v…v…
Trong cột “môn loại” chỉ ghi ký hiệu lớn của môn loại
( 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,91).
5. Các tác phẩm của mác, Ăng-ghen, Lê Nin sẽ ghi bằng ký hiệu 3k1, 3k2.
tác phẩm văn học sẽ ghi bằng chữ h.
6. Cột “kiểm kê “ gồm 5 cột nhỏ. mỗi khi kiểm kê dùng dấu “+” để đánh dấu
các sách hiện còn trên giá.
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp :
CNTT_K7B
3
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

đ
6
2653 Cnxh khoa học Giáo
dục
1998 5.800
đ
1 tl
2654 Nt nt 1998 5.800
đ
1
2655 Nt nt 1998 5.800
đ
1
2656 Nt nt 1998 5.800
đ
1
2657 100 nhân vật nổi tiếng nhất vh
trung quốc_nguyễn tôn nhân.
Văn
học
1998 30000
đ
h
Hình 1.1
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
4
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

 Sách được phân loại theo bảng phân loại chính sau:
 Khung phân loại chính:

Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
6- kỹ thuật
6c1-Ngành khai mỏ.
6c2-Năng lượng học.
6c3-Ngành luyện kim, kim loại học.
6c4-Gia công kim loại.
6c5-Chế tạo máy và môn cơ khí.
6c6-Công nghiệp rừng.
6c7-Công nghiệp hóa học.
6c8-Công nghiệp thực phẩm và gia vị.
6c9-Công nghiệp nhẹ, công nghiệp in.
6x-Xây dung. kỹ thuật phục vụ lợi ích công cộng.
6v-Vận tải.
6t-Vô tuyến điện tử học.
6t1-Liên lạc bằng điện.
6t2-Kỹ thuật vô tuyến điện.
6t3-Vô tuyến truyền hình.
6t6-Tự động học và điều khiển từ xa.
6t7-Kỹ thuật tính.
6t8_Kỹ thuật tính.
6t9-Các ngành khác của vô tuyến điện tử học.
63-Nông nghiệp
631-Trồng trọt đại cương. nông học đại cương.
7-Nghệ thuật
72-Kiến trúc.
73-Điêu khắc.
75-Hội họa.
76-Đồ họa.

- Dựa vào trang tên sách(ngay sau bìa sách). Với những sách có 2 trang tên
sách song song khi mô tả dựa vào trang tên sách bên phải. tên sách ghi ở bên trái sẽ
ghi ở phần phụ chú.
* Quy định chữ viết tắt: theo ngôn ngữ chung của từng nước.
 Hà nội viết tắt là : h
 Thành phố hồ chí minh viết tắt là: t.p.hồ chí minh.
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
7
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

 Tập viết tắt là: t
 Quyển viết tắt là: q
 Trang viết tắt là: tr
 Đảng cộng sản việt nam viết tắt là : đ.c.s.v.n
* Quy định vị trí ghi ký hiệu và ghi chú trên phiếu:
Góc trên bên trái ghi ký hiệu xếp giá.
Góc dưới bên trái ghi ký hiệu mục lục.
Góc dưới bên phải ghi ký hiệu đầy đủ.
*Phiếu mô tả quy định:
Dài 12,5cm, rộng 7,5cm, khoảng cách từ mép trái phiếu đến đường kẻ thứ
nhất là 2,5cm, đến đường kẻ thứ 2 phiếu là 3,5cm. khoảng cách từ đầu trên của
phiếu đến dòng kẻ ngang là 2cm . Phần đáy phiếu có một lỗ tròn với đường kính là
0,7cm dùng để cho thanh sắt vào giữ phiếu. phần góc phải phiếu có từ 8 đến 10
dòng để ghi tên tác giả, tên tác phẩm, nhà xuất bản, năm xuất bản, tổng số trang,
khổ sách. Dòng thứ nhất cách đường kẻ ngang là 1,5cm, dòng cuối cùng cách đáy
phiếu là 0,5cm.
Sơ đồ mô tả:
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
9t
Tr527

Hệ thống kiểm
tra
Trình thẻ thư
viện
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

Hình 1.3
Để mượn sách độc giả phải viết phiếu yêu cầu như hình 4.1 dưới đây:
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
Trường trung học Ktnv.cand
Thẻ thư viện
Số: …………
Họ và tên: ………………………………
Lớp, khóa: ……
Số thẻ học sinh: ………….
Có giá trị đến ngày…… tháng…….năm………
10
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

Hình 1.4
Quy định mỗi sinh viên được mượn 1 lúc tối đa 2 cuốn sách( trừ sinh viên ôn
thi học sinh giỏi v…v…)
Mỗi lớp có một cuốn sổ mượn sách. Trong đó thông tin mượn, trả sách của
mỗi sinh viên được lưu vào một trang. Thông tin được lưu dưới dạng sau:
Mã sinh viên: 1064 Tên sinh viên: Vũ Thị Thúy Minh.
Ngày mượn Tên sách Số Ký mượn Ký nhận
29/12/2003 bình luận khoa học
blhs
266 Minh Xuân
13/2/2004 hcm về xây dựng đảng Minh

vào việc quản lý thư viện. Điều đó rất thuận lợi cho các thao tác cập nhật, tra cứu
cũng như thống kê sách.
Khác với những thao tác thủ công, việc cập nhật bằng máy tính cho phép ta
điền thông tin vào những mục có sẵn mà không phải làm lặp đi lặp lại, tiết kiệm
thời gian. Hơn nữa ta còn kiểm tra được dữ liệu nếu nhập sai từ đó có thể sửa, xoá
dữ liệu ngay trong quá trình nhập. Nhưng với máy tính ta chỉ cần dựa trên thao tác
tìm kiếm là có thể biết thông tin một cách nhanh gọn.
Những điều trên chứng tỏ rằng đưa máy tính và phần mềm vào quản lý thư
viện là việc cần thiết đối với mỗi thư viện.
1.4 Mục đích xây dựng bài toán, đối tượng sử dụng, phạm vi sử dụng.
1.4.1 Nhiệm vụ của đồ án
Hệ thống “ Quản lý thư viện trường t36” nhằm thực hiện các công việc sau:
- Giúp cho người quản lý làm việc thuận lợi hơn, tiết kiệm được thời gian hơn từ
đó mang lại lợi ích kinh tế tăng khả năng khắc phục một số khuyết điểm của hệ
thống cũ.
- Nó phản ánh tình trạng của thư viện một cách chính xác, kịp thời và có hệ
thống. Đây là mục tiêu cơ bản của hệ thống, và mục tiêu này phải xuyên suốt toàn
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
12
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

bộ các hoạt động của hệ thống. việc đáp ứng mục tiêu này sẽ giúp cho người quản
lý có thể tiết kiệm được nhân lực trong mọi hoạt động.
những công việc cụ thể cần thực hiện:
Cập nhật sách.
Tìm kiếm thông tin sách.
Sửa xoá thông tin sách.
Cập nhật độc giả.
Tìm kiếm thông tin độc giả.
Sửa xoá thông tin độc giả.


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đây là bước quan trọng mà người phân tích thiết kế hệ thống phải đưa
ra các chức năng của hệ thống và chỉ ra các mối quan hệ giữa các chức năng.
Theo nghĩa hẹp phân tích hệ thống là giai đoạn 2, đi sau giai đoạn khảo sát sơ
bộ, là giai đoạn bản lề giữa khảo sát sơ bộ và giai đoạn đi sâu vào các thành phần
hệ thống.
Qua giai đoạn này người phân tích thiết kế hệ thống xây dựng được các
biểu đồ mô tả logic chức năng xử lý của hệ thống. Giai đoạn này gọi là giai
đoạn thiết kế logíc chuẩn bị cho giai đoạn thiết kế vật lý.
2.1. Phương pháp phân tích
2.1.1. Các phương pháp xây dựng hệ thống thông tin:
Có nhiều phương pháp để xây dựng một hệ thống thông tin, mỗi phương
pháp khác nhau ở các điểm về hệ thống các khái niệm, các công cụ biểu diễn, sự
phân chia của quá trình hình thành các giai đoạn. Có một số phương pháp như:
- SADT: (System Alanysis and Design Technique) Kỹ thuật phân tích
thiết kế có cấu trúc.
- MERISE: tiếp cận theo hướng dữ liệu.
- Phân tích và thiết kế hướng đối tượng.
2.1. 2. Phương pháp SADT:
Phương pháp này chia quá trình phân tích và thiết kế hệ thống thành các giai
đoạn sau:
- Tìm hiểu khảo sát hiện trạng của hệ thống:
Đây là bước tìm hiểu khảo sát hệ thống cũ, phát hiện các nhược điểm
còn tồn tại từ đó có các phương án khắc phục, cần tính đến tính khả thi của
bài toán.
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
15
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

Người thiết kế phải thiết kế được mô hình thực thể liên kết hay
mô hình quan hệ các tệp dữ liệu
+Thiết kế kiểm soát
Nhằm tránh các nguy cơ sai lỗi trong chương trình, sự cố kỹ
thuật hay ý đồ của đối tượng nào đó, bảo vệ an toàn cho chương trình.
Kiểm soát các khả năng gián đoạn của chương trình và sự phục
hồi.
Bảo mật.
+Thiết kế chương trình:
Phân định các module chương trình
Tạo mối liên kết giữa các module đó
Đặc tả các module chương trình bằng thuật toán
Thiết kế các mẫu thử trong module
Cài đặt và chạy thử chương trình
- Khai thác và bảo trì hệ thống:
+ Lập tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống, hướng dẫn cho nhân
viên bảo hành
+ Sửa chữa những lỗi sai sót, cài đặt điều chỉnh hay yêu cầu mới,
cải thiện tính năng của hệ thống.
2.2. Phân tích chức năng.
2.2.1. Yêu cầu đầu vào, đầu ra của hệ thống.
2.2.1.1. Đầu vào hệ thống.
- Yêu cầu nhập thông tin về độc giả.
- Yêu cầu nhập thông tin về sách.
- Yêu cầu tìm kiếm các thông tin về độc giả.
+ Tìm theo mã, theo tên.
+ Độc giả đang mượn sách.
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B

- Báo cáo thông tin về độc giả.
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
18
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

+ Thông tin độc giả đang mượn sách.
+ Thông tin độc giả mượn quá hạn.
+ Thông tin độc giả mượn trong ngày.
2.2.2. Sơ đồ phân cấp chức năng( bpc )
2.2.2.1. Khái niệm về sơ đồ phân cấp chức năng.
- Sơ đồ phân cấp chức năng thực hiện phân rã dần dần các chức năng của hệ thống
từ đại thể đến chi tiết. Mỗi chức năng trên biểu đồ bao gồm nhiều chức năng con.
Sơ đồ này chỉ cho thấy các chức năng mà không cho thấy trình tự xử lý. Các chức
năng không bị lặp lại và không bị dư thừa.
- Các chức năng được phân mức như sau:
+ Mức 0, còn gọi là mức bối cảnh, chỉ gồm có một BLD, trong đó chỉ có một
chức năng duy nhất trao đổi thông tin với các đối tác.
+ Mức 1, còn gọi là mức đỉnh, cũng chỉ gồm một BLD, và các mức 2, 3, 4… là
mức dưới đỉnh, mỗi mức gồm nhiều BLD(>1).
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
19
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc
2.2.2.2. Sơ đồ phân cấp chức năng:

Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
In thẻ
cho
sinh
viên
Phân quyền

Xử lý
mượn trả
Tk
sách
đang
mượn
Tk
sách
hiện

tìm
theo
mã độc
giả
tìm
theo
tên độc
giả
nhập,
sửa tt
sách
Thanh
lý sách
tìm
theo

sách
tìm
theo
tên

ten,namsinh…khi có độc giả mới. trong quá trình nhập nếu thông tin về độc giả
không chính xác ta có thể sửa hoặc xóa để nhập lại. Ngoài ra còn có thể sửa, xoá
hoặc thay đổi các thông tin về độc giả cũ.
+ In thẻ cho độc giả.
+ Huỷ thông tin vể độc giả không còn được mượn sách.
+ Quản lý độc giả còn cho phép ta tìm kiếm thông tin về độc giả như: tìm theo
tên, tìm theo mã độc giả, tìm độc giả đang mượn sách hay độc giả mượn quá hạn.
- Chức năng quản lý sách:
+ Nó cũng cho phép ta nhập thông tin về sách như: masach, tensach, tacgia…
khi có sách mới về. Ngoài ra ta cũng có thể sửa, xoá hoặc thay đổi thông tin sách đã
có.
+ Nếu sách hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng thì thanh lý sách.
+ Để tìm kiếm thông tin về sách ta có thể tìm theo mã sách, tên sách, tên nhà
xuất bản, tìm sách đang mượn hay sách còn trong thư viện.
- Chức năng xử lý:
+ Chức năng này quản lý việc mượn, trả sách của độc giả. nếu độc giả mượn
sách quá hạn thì đưa ra thông tin về độc giả đó và có hình phạt thích hợp.
- Chức năng thống kê và báo cáo:
+ Nhiệm vụ chính của chức năng này là thống kê sách và thống kê độc giả sau
đó in ra báo cáo về nhu cầu thống kê đó.
2.3. Phân tích dữ liệu
2.3.1. Các ký hiệu sử dụng trong mô hình luồng dữ liệu:
- Chức năng xử lý: Biến đổi thông tin
+ Biểu diễn: Là hình tròn ở trong ghi tên chức năng
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
20
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

- Luồng dữ liệu: Là luồng thông tin vào hoặc ra khỏi chức năng:
+ Biểu diễn: dùng các mũi tên có hướng(một chiều hoặc hai chiều), viết tên dọc

hoạt động. Hệ thống đánh báo cáo gửi cho ban giám hiệu để ban giám hiệu nắm bắt
được số sách hiện có, số sách cho mượn từ đó có phương pháp bổ sung những sách
cần thiết.
+ Độc giả: Độc giả có nhu cầu mượn sách thì gửi phiếu yêu cầu mượn sách
cho hệ thống, hệ thống tra cứu và đưa ra thông báo có hay không có cuốn sách đó.
Nếu độc giả mượn sách quá hạn, hệ thống sẽ gửi phiếu yêu cầu trả sách. Khi độc giả
hoàn thành việc trả sách hệ thống gửi lại độc giả giấy trả sách.
+ Cán bộ quản lý sách: cán bộ quản lý sách có nhiệm vụ đưa ra danh mục
sách mỗi khi có sách mới nhập. Hàng quý họ phải lấy thông tin từ hệ thống để báo
cáo sách thanh lý khi hệ thống thanh lý sách.
2.3.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
HỆ THỐNG
QUẢN LÝ THƯ
VIỆN
Cán bộ quản
lý sách
Độc giả
Ban giám hiệu
Thông tin độc giả
YC báo cáo,thanh
lý sách
Trả báo cáo
Đăng nhập hệ thống
Kiểm soát
Thông tin
phản hồi

Yêu
cầu

đăn
g
nhậ
p
Độc giả
Phiếu YC trả sách
TT sách mượn
TT sách cần thống kê
TT mượn trả cần thống kê
KQ
TK
TT
mượn
, trả
Mượn trả
Sách
TT sách
Độc giả
Phân
quyền
TT ĐG lưu trữ
Độc giả
Phân
quyền
TT ĐG lưu trữ
Phân
quyền
TT ĐG lưu trữ
Độc giả
TT ĐG lưu trữ

TT độc giả lưu trữ
TT sách lưu trữ
TT
yêu
cầu
22
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

1.5.1
Biểu đồ gồm :
2 tác nhân ngoài: độc giả và cán bộ quản lý
1 tác nhân trong: Ban quản lý
2 kho Độc giả, 2 kho Sách, 1 kho Quản lý và 1kho Mượn trả
+ Phân quyền thực hiện khi có độc giả hay cán bộ quản lý đăng nhập vào hệ
thống. Với độc giả, để mượn sách phải đăng ký thông tin độc giả bằng cách khai
báo tên và password. Độc giả chỉ được đăng ký để mượn sách chứ không được thay
đổi thông tin của hệ thống. Với cán bộ quản lý để thực hiện các chức năng trong hệ
thống cũng phải login vào hệ thống trước. Cán bộ được quyền truy nhập vào toàn
bộ hệ thống. Các thông tin của cán bộ được lưu trong bảng Quản lý.
Sv: Nguyễn Thị Xiêm Lớp : CNTT_K7B
Thống kê
23
Đề tài: Quản lý thư viện trường T36 Gv hd: Ths_Tống Thị Minh Ngọc

+ Bộ phận quản lý độc giả thực hiện nhập mới thông tin độc giả, in thẻ và
lưu trữ toàn bộ vào kho độc giả.
+ Bộ phận quản lý sách, nhập thông tin về sách mới, tìm kiếm thông tin sách
và lưu trữ vào kho sách.
+ Bộ phận thống kê lấy thông tin từ quản lý độc giả, quản lý sách, từ kho
mượn trả để làm báo cáo gửi lên ban quản lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status