Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HÓA CHẤT GIA ĐỊNH
1.1. Giới thiệu chung về Công Ty Hóa Chất Gia Định
1.1.1. Sơ lược về Công Ty
Hình 1.1: Mặt bằng công ty Gia Định
Tên công ty :Công ty Cổ TNHH Sản Xuất Hóa Chất TM-DV Gia Định
Tên giao dịch :Hóa Chất Gia Định
Địa chỉ: 3/7 ấp Bình Đức, xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Số điện thoại: (0650) 3782451 fax: (0650) 3782452
Email :
Website : www.giadinhchemical.com
Người đại diện : Huỳnh Ngọc Tuyết Minh Chức vụ: Giám Đốc
Ngành nghề hoạt động: Mua bán hóa chất (trừ hóa chất độc hại, thuốc BVTV),
đại lý ký gởi hàng hóa, mua bán thiết bị, máy móc công nghiệp, sản xuất tinh bột biến
tính (phụ gia cho ngành giấy, dệt), dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật (ngành giấy,
dệt), sản phẩm nhựa thông biến tính (trừ hóa chất cơ bản) mua bán bách hóa tổng hợp.
1.1.1.1. Lịch sử hình thành công ty
Công ty Gia Định là một công ty chuyên sản xuất và cung cấp tinh bột biến tính,
nhựa thông biến tính, phèn nhôm cho các ngành giấy và dệt.
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
Công ty được thành lập vào năm 1980 với tiền thân là cơ sở Thiên Nga, trụ sở
chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. Sản phẩm chủ lực của công ty vào thời điểm đó
là phèn dung dịch và phèn công nghiệp
Vào năm 2001, công ty dời về Bình Dương và đổi tên thành Công ty Hóa Chất
Gia Định với khoảng 50 nhân viên và cung cấp cho thị trường tinh bột Cation Starch
và keo chống thấm Frosin GD 70, Neusize GD 35.
Công ty Hóa Chất Gia Định có vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ và đường
hàng không. Khu vực liên hệ với các đầu mối giao thông và trung tâm kinh tế như
sau:
- Cách sân bay Tân Sơn Nhất 20 km
- Cách Ga Sài Gòn 25 km
- Cách Cảng Sài Gòn 22 km
- Cách trục giao thông: Quốc lộ 1A 7 km, Quốc lộ 13 là 1,5 km
Diện tích tổng thể của Công ty Gia Định là 9.253m
2
. Trong đó có hơn 1500 m
2
là xưởng sản xuất với nhiều trang thiết bị hiện đại, 150 m
2
diện tích kho chứa nhiên
liệu đốt, 500m
2
diện tích kho chứa sản phẩm và 200m
2
diện tích kho chứa hóa chất sản
xuất. 3500m
2
cây xanh diện tích còn lại là văn phòng, nhà ăn công nhân, đường nội bộ
và các công trình phục vụ nhu cầu giải trí cho công nhân viên.
1.1.2.2 Quy mô đầu tư xây dựng công trình hạng mục công trình
Hạng mục công trình chính bao gồm: Nhàxưởng sản xuất, khối nhà văn phòng,
nhà ăn tập thể, hệ thống kho, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống cây xanh, khu thể
thao, tường rào,…
1.1.2.3 Đặc điểm tính chất hạ tầng kỹ thuật khu vực
Vị trí tọa lạc của Công ty Gia Định nhìn chung khá thuận lợi về mặt cơ sở hạ
tầng cũng như điều kiện giao thông.
Hệ thống chiếu sáng: đèn có chụp đèn và cường độ chiếu sáng ổn định.
Có bốn đường đi vào cơ sở sản xuất, mỗi khu vực đều có phòng thay đồ bảo hộ
lao động riêng.
Phòng điều khiển máy móc thiết bị được đặt ngay trung tâm phân xưởng để
thuận lợi cho việc điều khiển và quang sát trong quá trình vận hành sản xuất.
Công ty Gia Định có khuôn viên cây xanh rộng lớn tạo mỹ quang và không khí
trong lành, đồng thời nó cũng hấp thụ một lượng lớn bụi do nhà máy thải ra.
Nhìn chung mặt bằng phân xưởng sản xuất bố trí hợp lý và khoa học nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho việc xản xuất . Kết cấu nhà xưởng vững chắc, phù hợp với tính
chất và quy mô sản xuất của một công ty sản xuất hóa chất chuyên nghiệp.
Bên cạnh những ưu điểm về mặt bằng của Công ty Gia Định nó vẫn còn tồn
tại một số nhược điểm:
Do mặt bằng Công ty Gia Định nằm gần suối nên vào mùa mưa thường gây sạt
lỡ.
Công ty không nằm trong khu vực công nghiệp nên phần nào cũng ảnh hưởng
đến công việc hợp tác và liên kết với các công ty xí nghiệp khác.
Công ty Gia Định không nằm trong khu vực được phép khai thác nước nước
ngầm nên phần nào cũng ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế.
1.1.3 Tính chất và quy mô hoạt động
1.1.3.1 Lĩnh vực hoạt động
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
Ngành nghề hoạt động: Mua bán hóa chất (trừ hóa chất độc hại, thuốc BVTV),
đại lý ký gởi hàng hóa, mua bán thiết bị, máy móc công nghiệp, sản xuất tinh bột biến
tính (phụ gia cho ngành giấy, dệt), dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật (ngành giấy,
dệt), sản phẩm nhựa thông biến tính (trừ hóa chất cơ bản) mua bán bách hóa tổng hợp.
Các sản phẩm của công ty đa phần phân phối trong nước từ bắc vào nam.
1.1.3.2Quy mô hoạt động
Tháng
8
Tháng
9
Sản lượng
TB/tháng
01 Tinh bột Anion Kg 195.850 219.00 186.750 200.533
02 Tinh bột Cation Kg 98.750 110.000 88.925 99.225
03
Tinh bột
Cationic
kg 128.100 - 118.480 82.193
( Nguồn Hoá Chất Gia Định quý III năm 2010 )
Bảng 1.2 Sản phẩm trong quý IV/2010.
STT Tên sản phẩm
Đơn
vị
Tháng
10
Tháng
11
Tháng
12
Sản lượng
TB/tháng
01 Tinh bột Anion Kg 25.400 90.255 - 57.827
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
5
Nước thải đưa đi xử
lý
Thành phẩm nhập kho
Nồi nấu
(4 tấn NL)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột Cation
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
7
Tinh bột khoai mì
Độ ẩm 42%
Nồi nấu
Hồ chứa
Ly tâm
(độ ẩm 35-37%)
Sấy
(độ ẩm 11-13%)
Vô bao
Thành phẩm nhập kho
Hơi nước
Nước (1.2m
3
)
Hóa chất
Nhiệt
Nước sạch
Nước thu hồi
Nhiệt khí
Nước thải đưa đi
xử lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ĐA
KẾT QUẢ
I Chỉ tiêu cảm quang và thành phần vô cơ
1 Màu sắc TCU 15 1,92
2 Mùi vị Không có mùi vị
lạ
Không có mùi vị lạ
3 Độ đục NTU 2 1,98
4 PH 6,5-8,5 7,1
5 Độ cứng Mg/l 300 18
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
9
Thùng phản ứng
Đóng bao bì
Hóa chất
Nước
Nhập kho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
6 Hàm lượng sulphat 250 5
7 Hàm lượng clorua 250 7
8 Hàm lượng sắt 0,3 0,1
9 Hàm lượng Mangan 0,3 0,05
10 Hàm lượng Nitrat 50 2
11 Hàm lượng Nitrit 3 0,6
12 Hàm lượng clo dư 0,3-0,5 0,5
13 Độ oxy hóa 2 0,92
II vi sinh vật
1 Tổng coliform VK/1000ml 0 0
2 Faecal coliform VK/1000ml 0 0
5
9.760 mg/l
COD 5.850 mg/l
SS 120 mg/l
N Tổng 36 mg/l
P Tổng 12 mg/l
PH 5.2
(Nguồn: Công ty Hóa Chất Gia Định)
Bảng 1.5: Thành phần nước thải tinh bột cation
THÀNH PHẦN GIÁ TRỊ
BOD
5
11.250 mg/l
COD 7.610 mg/l
SS 350 mg/l
N Tổng 28 mg/l
P Tổng 16 mg/l
PH 7,3
(Nguồn: Công ty Hóa Chất Gia Định)
1.2.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của
công nhân viên. Thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải gồm: chất rắn lơ
lửng (SS), chất hữu cơ (BOD/COD), mảnh vụn thức ăn, dầu mỡ, vi sinh vật,…
Bảng 1.6: Thành phần nước thải sinh hoạt
THÀNH PHẦN TRỊ SỐ TIÊU BIỂU
BOD
5
250 mg/l
COD 500 mg/l
SS 220 mg/l
hữu cơ gây ô nhiễm có trong nước thải.
Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh
trưởng và phát triễn.
Trong quá trình sống các vi sinh vật sẽ nhận các chất hữu cơ và các nguyên tố vi
lượng để xây dựng tế bào và sinh năng lượng nên sinh khối của nó tăng lên đồng thời
các chất hữu cơ giảm đi.
Cơ chếchung:
- Hấp phụ và kết tụ cặn lơ lửng, chất keo không lắng thành bông sinh học
hay màng sinh học
- Chuyển hóa (oxy hóa) các chất hòa tan và các chất dễ phân hủy sinh học
thành những sản phẩm cuối cùng.
- Chuyển hóa / khử chất dinh dưỡng (N/P)
- Khử những hợp chất và thành phần hữu cơ dạng vết
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
Phương pháp xử lý nước thải bằng sinh học có thể chia ra làm hai nhóm chính
đó là:Quá trình sinh học sinh trưởng lơ lửng và qúa trình sinh học sinh trưởng bám
dính.
- Quá trình sinh trưởng sinh học lơ lửng nghĩa là chất hữu cơ là chất nền cho
quá trình xử lý sinh học, vi sinh vật sẽ lơ lửng trong các công trình xử lý ( như bùn
hoạt tính).
- Các tế bào vi khuẩn tăng trưởng sinh sản và phát triển dính vào các hạt
chất rắn lơ lửng có trong nước thải và phát triên thành các bông cặn, các bông cặn này
nếu được thổi khí và khuấy đảo chúng sẽ lơ lửng trong nước và lớn dần.
- Công trình xử lý sinh học sinh trưởng lơ lững tại công ty là bể sinh học kỵ
khí UASB.
- Quá trình sinh trưởng sinh học bám dính nghĩa là chất hữu cơ là chất nền
cho quá trình xử lý sinh học, vi sinh vật sẽ bám dính vào các vật liệu như ống vòng
công suất kế 120m
3
/ngày đêm. Nhìn chung nước thải sản xuất của công ty Gia Định
không ổn định về lưu lượng, tính chất và nồng độ do:
- Công ty có ba loại sản phẩm và nước thải của mỗi loại sản phẩm mang tính
chất khác nhau
- Công ty không chủ động sản xuất ba loại sản phẩm trên song song với nhau
mà tách chúng ra thành từng giai đoạn theo đơn đặt hàng từ các doanh
nghiệp.
- Công ty sản xuất không đều các giờ trong ngày nên lượng nước thải ra cũng
không đều theo các giờ
- Một vài công đoạn trong sản xuất còn làm bằng phương pháp thủ công nên
lượng bột bán thành phẩm thất thoát ra ngoài theo nước thải vẫn còn cao.
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
2.3 Quy trình xử lý nước thải tập trung của Công ty Hóa Chất Gia Định
2.3.1 Sơ đồ công nghệ
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
16
Nước thải
Đường nước thải
Bùn hoàn lưu
Máy thổi khí
Hoá chất
khử trùng
Bể FBR
Bể lắng keo tụ
Bể tạo bông
Bể lắng sơ bộ
Sân phơi bùn
Hoá chất
Keo tụ tạo bông
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của công ty Hóa Chất Gia Định
2.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ
1. Song chắn rác:
Nhiệm vụ: Để giữ lại các sợi nylon và các loại rác kich thước lớn có thể làm ảnh
hưởng đến bơm nước thải và hiệu quả của các công đoạn phía sau.Nước thải sau khi
qua song chắn rác đi vào bể lắng sơ bộ.
2. Bể lắng sơ bộ:
Nhiệm vụ: Cụm bể này dùng để lắng cát và thu hồi tinh bột còn lại trong quá
trình sản xuất. Sau khi nước thải ra khỏi cụm bể này sẽ được hai bơm chìm luân phiên
bơm lên bể điều hòa
3. Bể điều hòa:
Nhiệm vụ: điều hòa ổn định lưu lượng, tính chất nước thải tránh tình trạng quá
tải cho các công trình phía sau đồng thời nó giúp giảm đi một lượng đáng kể các chất
hữu cơ có thể tự phân hủy trong môi trường tự nhiên nhờ hệ thống khí được thổi liên
tục vào bể. Tại bể này có đặt hai bơm chìm để luân phiên bơm nước lên keo tụ
4. Bể keo tụ tạo bông
Nhiệm vụ: Loại bỏ các hạt lơ lững không có khả năng lắng được hoặc lắng rất
chậm trong điều kiện tự nhiên. Nước thải được bơm lên bể keo tụ- tạo bông từ hệ
4
và
tế bào mới nhờ chủng vi sinh kỵ khí
Nước thải ngành sản xuất này có nồng độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, nên cần phải
được xử lý kỵ khí để giảm tải ô nhiễm, công trình xử lý kỵ khí được áp dụng trước
các công đoạn xử lý hiếu khí phía sau nhằm tăng khả năng xử lý sinh học của toàn hệ
thống. Nước thải sau khi xử lý kỵ khí sẽ chảy tràn qua bể trung giang
7. Bể trung gian
Nhiệm vụ: Bể này có nhiệm vụ ổn định nước thải sau khi ra khỏi bể xử lý kỵ
khí , hạn chế sự sốc tải cho công trình xử lý hiếu khí phía sau, đồng thời việc xáo trộn
nước thải liên tục nhờ vào 2 bơm chìm đạt dưới đấy bể cũng có hiệu quả trong việc xử
lý ô nhiễm hữu cơ như BOD, Ni tơ, photpho có trong nước thải. Nước thải từ bể trung
gian sẽ tự chảy sang bể xử lý hiếu khí với lớp giá thể bám dính (FPR)
8. Bể FBR
Nhiệm vụ: Chuyển hóa các chất hữu cơ thành CO
2
, H
2
O và các sản phẩm hữu cơ
khác.
Bể xử lý sinh học hiếu khí FBR có chế độ hoạt động liên tục, xử lý chất bẩn hữu
cơ trong nước thải bằng vi sinh vật hiếu khí dính bám trên các giá thể lắp cố định bên
trong bể.
Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là
CO2 và H2O. Oxy ở đây được cấp vào nhờ hai máy thổi khí hoạt động luân phiên
24/24h.
Nước sau khi ra khỏi công trình đơn vị này, hàm lượng COD và BOD giảm 70-
85%, đồng thời hạm lượng bùn sinh ra cũng không nhiều như ở quá trình xử lý vi sinh
bằng bùn hoạt tính lơ lửng (bể Aerotank).
Nước thải sau khi được xử lý nhờ vi sinh vật hiếu khí ở bể FBR được chảy tràn
suất.
Hệ thống vận hành bán tự động, tiết kiệm nhân công.
Về an toàn lao động hệ thống đạt tiêu chuẩn như đường điện và vành đai bảo vệ
trên các bể được bố trí hợp lý giúp công nhân vận hành dễ quan sát, theo dõi.
Nhược điểm
Các công trình đơn vị như cụm bể lắng, bể kỵ khí không xây dựng đồng thời tập
trung tại một chổ mà nằm phân bổ khó khăn cho việc vận hành quan sát vào buổi tối
Khi thay đổi (chuyển đổi sản phẩm sản xuất) vi sinh chưa kịp thích nghi hay bị
sóc tải. Phải thay đổi nồng độ hóa chất liên tục để hiệu quả keo tụ tạo bông đạt tối ưu
Không có phòng phân tích nước sau sử lý nên khó kiểm soát chặt các thông số ô
nhiễm khi thải vào môi trường.
Lượng bùn hóa lý quá nhiều trong khi bể chứa lại quá nhỏ dẩn đến tình trạng
quá tải khi xe hút bùn chở gặp sự cố đến trễ.
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
Lượng bùn thải nhiều dẩn đến chi phí cao khi xử lý chất thải nguy hại.
2.4 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành và cách khắc phục
a) Bơm nước thải hoặc bơm hóa chất không hoạt động
Kiểm tra lại đường điện, trường hợp có điện nhưng bơm không hoạt động thì
phải tháo bơm ra kiểm cụ thể.
b) Hỏng bơm tại các công trình đơn vị: bơm chìm nước thải hay bị tình trạng
cháy bơm do nước thâm nhập vào bên trong sau một thời thời gian xử dụng.
Cách khắc phục: thường xuyên bảo trì bơm và thay thế trong trường hợp bơm
không còn an toàn hoặc hư hỏng.
Trong trường hợp bơm cháy nhưng chưa thay thế kịp ta phải vận hành bằng tay
không để độ tự động tránh tình trạng nước tràn hoặc cạn ở các công trình đơn vị.
c) Sóc tải tại bể vi sinh nguyên nhân là do sự thay đổi đột ngột môi trường
sống (do thay đổi tính chất và lưu lượng nước thải). Nhận biết bằng cách quang sát
lượng MLSS
thấp) cũng có
nghĩa bể sinh
học bị quá tải.
trường hợp
này thường
gặp trong giai
- Kiểm tra lại tải
trọng BOD và
MLSS trong bể
sinh học. Tính
toán tỉ lệ F/M từ
đó xác định
MLSS phù hợp
với tải trọng
BOD tại thời
- Sau khi tính toán
lại F/M và
MLSS ta sẽ thấy
tỉ số F/M cao và
MLSS thấp. Do
đó không nên
thải bùn trong
vài ngày hoặc
hạn chế tối đa
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
đoạn khởi
lưu bùn
• Tăng tỉ số F/M
• Hiệu quả làm
thoáng kém,
DO giảm
• Tăng lưu lượng
bùn thải
- Kiểm tra hàm
lượng của các
lưu lượng bùn
thải
- Tăng cường tuần
hoàn bùn ở mức
cao, hạn chế việc
thất thoát bùn ở
đầu ra, đặc biệt
trong thời điểm
lưu lượng nước
thải lớn nhất.
Việc thất thoát
bùn là nguyên
nhân làm tăng
F/M
- Duy trì DO trong
khoảng 1 –
2mg/l
- Bùn giống phải
là bùn khỏe và
nên lấy từ các hệ
thống đang hoạt
nhiên lượng
bùn hoạt tính
trong bể sinh
học (giảm
MLSS) gây
quá tải cho bể
sinh học
độc chất. kiểm tra
lại hỗn dịch nước
thải trong bể sinh
học bằng kính
hiển vi. Lấy mẫu
phân tích để kiểm
tra các thành
phần: kim loại, vi
khuẩn, nhiệt độ
- Kiểm tra và giám
sát nước thải đầu
vào và đầu ra.
Kiểm tra lượng
chất rắn trong
nước sau xử lí
- Kiểm tra bùn có
bị đóng cục hay
nổi không
- Kiểm tra và ghi
chép theo dõi sự
thay đổi đột ngột
về nhiệt độ của
nước thải
• Tăng MLSS,
mg/l
• Tăng thời gian
lưu bùn
• Giảm F/M
• Giảm DO
• Lượng bùn thải
- Tăng lưu lượng
bùn thải nhưng
không quá 10%
trên 1 ngày cho
đến khi quá trình
xử lí bình
thường trở lại và
xuất hiện bọt
màu nâu nhạt
trên mặt bể sinh
học
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
ít
• Tăng nhiệt độ
3
Xuất hiện lớp
bọt váng dày và
bọt màu nâu
đậm trên bể sinh
học
nhạt trên bể sinh
học
4
Xuất hiện trên
bể sinh học: bọt
màu nâu đậm,
như mỡ và rất
khó tan có thể
có cả ở nước
thải đầu ra
- Tồn tại loại vi
khuẩn
Filamentous
- Kiểm tra và xác
định lại các
chủng loại vi
khuẩn có trong
bể sinh học
- Kiểm soát nước
thải đầu vào,
tuần hoàn mỡ và
các chất béo,
giảm thời gian
lưu bùn xuống từ
2 – 9 ngày, thu
gom bọt trên bể
sinh học và váng
trên bể lắng
5 Xuất hiện trên
bể sinh học: bọt
F/M
6
Xuất hiện bọt
màu nâu nhạt
Hệ thống đang
hoạt động tốt
Theo dõi bùn hoạt tính
STT
HIỆN
TƯỢNG
NGUYÊN
NHÂN
KIỂM TRA
CÁCH KHẮC
PHỤC
1
Xuất hiện
những đám bùn
nổi trên bể sinh
học và các bể
lắng 2
- Có các độc
chất
- Kiểm tra hàm
lượng các độc tố
trong bể sinh học
- Kiểm soát lại các
nguồn thải, duy trì
tính chất nước
thải đầu vào đúng
• Thay đổi BOD
đầu vào
- Kiểm tra hàm
lượng chất dinh
dưỡng trong
nước thải vào,
- Bổ sung chất dinh
dưỡng như: Urea,
phốt phát natri…
liều lượng thêm
vào phải căn cứ
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quản Lý MT & HTXL Nước Thải Tại Công Ty TNHH SX HÓA CHẤT TM-DV GIA ĐỊNH
hiện tượng
bùn nổi chứa
vi khuẩn dạng
filamentous
- DO thấp cũng
là nguyên
nhân gây bùn
nổi –
filamentous
- Sự dao động
lớn pH của
nước thải, khi
pH<6.5 có thể
gây ra hiện
tượng bùn nổi
- Kiểm tra thiết bị
đo DO tự động
DO_04 và theo
dõi hoạt động của
thiết bị làm
thoáng bề mặt
SA_04
- Kiểm tra hoạt
động của hệ thống
điều khiển pH tự
động và các bơm
định lượng
NaOH, H
2
SO
4
- Bổ sung chlorine
vào bể cân bằng
với hàm lượng 5-
10mg/l
3
Bùn màu nâu
nhạt, lắng
nhanh, không
có bùn nổi
- Hệ thống đang
hoạt động ổn
định
SVTT: SA HAOTHÀNH GVHD: TS THÁI VĂN NAM
25