skkn nâng cao chất lượng môn vật lý lớp 8 thông qua hoạt động hướng dẫn học sinh tự học ở nhà - Pdf 25


GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 1


GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 2


GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 3

MỞ ĐẦU

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
• Việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là một việc thiết thực , là nhiệm vụ
hàng đầu và rất quan trọng, bản thân của mỗi giáo viên phải cần quan tâm phải tự nổ
lực tìm tòi học hỏi trang bị cho mình có một số kinh nghiệm để vận dụng phù hợp với
từng đối tượng học sinh, từng kiểu bài, từng nội dung nhằm mục đích phát huy
tính sáng tạo , sinh động trong tiết học.
• Vật lý học là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật quan trọng, sự phát triển của khoa
học Vật lý gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại, trực tiếp với sự tiến bộ của khoa
học kỹ thuật. Vì vậy, những hiểu biết và nhận thức Vật lý có giá trò lớn trong đời
sống và trong sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Ngày nay việc nâng cao chất lượng giáo dục là một trong những vấn đề được

Về yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đối với môn Vật lý có một sắc
thái riêng, phải hướng tới việc tạo điều kiện cho học sinh tự chiếm lónh kiến
thức thông qua hoạt động thực nghiệm. Vậy vấn đề tổ chức hướng dẫn học
sinh thực hiện thí nghiệm như thế nào có hiệu quả đạt được mục đích thí
nghiệm đó là vấn đề then chốt nhằm khơi dậy sự hứng thú, khám phá, tìm
tòi kiến thức mới trong tiết học cũng không kém phần quan trọng trong việc
đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường
Trung Học Cơ Sở . Đó là lý do tôi chọn giải pháp khoa học. “Một số phương
pháp hướng dẫn làm thí nghiệm phân môn vật lý lớp 6 trường THCS
Nguyễn Văn Trỗi.”
II. ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU :
1. Học sinh :
Học sinh lớp 6 trường THCS Nguyễn Văn Trỗi – Thò xã – Tây
Ninh.
2. Giáo viên :
Các tiết dạy của anh, chò, em đồng nghiệp trong trường.
3. Vấn đề đặt ra là phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm Vật lý .
III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
- Học sinh lớp 6A
1
, trường THCS Nguyễn Văn Trỗi – Thò Xã – Tây Ninh
- Hướng dẫn học sinh thực hành thí nghiệm Vật lý nhằm tăng cường và rèn
luyện kỹ năng thực hành, phát huy tính sáng tạo, tích cực trong học tập.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
- Nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ
III
(2004 – 2007)
- Sách giáo khoa; sách giáo viên môn Vật lý.
- Các tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bò dạy học của Bộ Giáo Dục và Đào
Tạo

đồ dùng dạy học trong cuộc sống, rèn luyện thái độ, đức tính kiên trì, tinh
thần hợp tác, trách nhiệm, tác phong làm việc của những người làm khoa
học trong thời đại công nghệ.
• Các thiết bò thí nghiệm trợ giúp giáo viên trong việc giảng dạy các kiến
thức Vật lý, thông tin qua việc tiến hành thí nghiệm học sinh tiếp thu được
kiến thức một cách dễ dàng, hiểu sâu và tự tin hơn về các hiện tượng Vật lý.
• Ởû lớp 6, phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý và khả năng nhận thức của
học sinh ở độ tuổi này, chương trình đề cập tới các hiện tượng, các quá
trình và các khái niệm Vật lý về cơ học, nhiệt học chủ yếu ở mức độ đònh

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 6


GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6
tính và ở mức độ đònh lượng rất đơn giản. Các hiện tượng, các thuộc tính và
các quá
trình hình thành một hệ thống các khái niệm Vật lý ở phần chương trình lớp
6
là rất gần gũi với kinh nghiệm và hiểu biết của học sinh, hầu hết các kết
luận có thể do học sinh tự rút ra trên cơ sở quan sát trực tiếp sự vật, hiện
tượng hoặc dựa trên kết quả thí nghiệm. Vì vậy, nên giáo viên phải hướng
dẫn, tổ chức học sinh nắm được cách làm thí nghiệm, tự làm thí nghiệm để
rút ra kết qủa là một vấn đề cần thiết .
• Để đạt được mục đích trên giáo viên phải tìm hiểu các phương pháp
thiết thực để vận dụng vào bước thực hiện thí nghiệm, có kế hoạch chuẩn bò
đồ dùng thiết bò dạy học thật chu đáo. Giao việc cụ thể cho từng nhóm, từng
cá nhân và nghiên cứu kỹ cách sử dụng và lắp ráp đồ dùng đúng kỹ thuật
khoa học.
• Tuỳ theo hình thức sử dụng, tuỳ thuộc vào từng bài học, từng nội dung

+ Phương pháp thực nghiệm.
+ Phương pháp qui nạp, suy luận.
 Tất cả các phương pháp trên được phối hợp chặt chẽ, khoa học trong
các bước hướng dẫn làm thí nghiệm cụ thể như sau:
+ Chuẩn bò tốt trước khi thực hiện thí nghiệm .
+ Cách tổ chức thực hành thí nghiệm .
+ Kỹ thuật bố trí dụng cụ trong thí nghiệm .
+ Thực hiện thí nghiệm.
 Trong tiết dạy, phần thí nghiệm nếu ta thực hiện tốt các vấn đề trên
thì thí nghiệm sẽ có kết quả theo yêu cầu, học sinh sẽ nắm được kiến thức
một cách chắc chắn, tự tin .
2. Giải pháp, chứng minh vấn đề được giải quyết :
a.: Chuẩn bò tốt trước khi thực hiện thí nghiệm :
Trước khi làm thí nghiệm giáo viên phải nghiên cứu kó nội dung các
thí nghiệm xác đònh đúng mục đích thí nghiệm, bài thực hành trong sách
giáo khoa, sách giáo viên và sách hướng dẫn sử dụng thiết bò thí nghiệm.
Ở bước này, giáo viên có thể vận dụng phương pháp trực quan, cho học
sinh quan sát mô hình có trong sách giáo khoa hoặc những hiện tượng có
ngoài thực tế để các em có thể hình dung thí nghiệm hoặc dự đoán kết quả
thí nghiệm các em sẽ được thực hiện trong tiết học.
Từ đó các em tự tìm hiểu về dụng cụ, cách bố trí thí nghiệm và cách
thực hiện thí nghiệm.
Ví dụ 1: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
+ Mục đích thí nghiệm:
Thí nghiệm1: Học sinh xác đònh được chất lỏng nở vì nhiệt như thế
nào?
Thí nghiệm 2: Học sinh xác đònh được sự nở vì nhiệt của các chất lỏng
khác nhau?

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 8

không thử nghiệm trước thì có thể thí nghiệm sẽ không thành công.Vậy
chúng ta phải nghiên cứu, thực hiện đúng kỹ thuật. Mặt khác khi nghiên cứu
một đại lượng Vật lý, về mặt lý thuyết cần xét đại lượng đó trong những
điều kiện nhất đònh nào. Tuy nhiên, khi làm thí nghiệm thì điều kiện đó gần
như không thực hiện được và sai số của phép đo là hiển nhiên. Nhưng làm
thế nào để giảm bớt sự sai số đó để học sinh dễ dàng tiếp thu các đại lượng
hay hiện tượng Vật lý của bài thí nghiệm mang lại. Đó là những phần chuẩn
bò mà giáo viên không thể lơ là được.

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 9


GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6
 Học sinh :
Đối với các em lớp 6, sau khi nghiên cứu kỹ thí nghiệm, giáo viên phải
hướng dẫn, giao việc cụ thể cho từng nhóm, từng cá nhân học sinh trong tiết
học trước. Phân công nhiệm vụ các bạn trong nhóm ( nhóm trưởng, thư ký…),
hướng dẫn nội dung ghi bảng nhóm và hướng dẫn cách trình bày .
* Tóm lại: Học sinh chuẩn bò chu đáo theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Có như vậy thì tiết học mới sinh động, đảm bảo đúng thời gian, hoạt động
nhóm tích cực. Học sinh sẽ tranh luận sôi nổi khi các em có được kết quả sau
khi làm thí nghiệm dẫn đến thí nghiệm đạt được mục đích, từ đó gây cho các
em
sự thích thú, tò mò, sáng tạo và tự tin khi chiếm lónh kiến thức, khắc sâu
kiến thức vừa tiếp thu.
Ngược lại không chuẩn bò thì thời gian trong tiết học không đảm bảo, diễn
biến tiết học gượng ép, không sinh động, kiến thức nhận được mơ hồ, mau
quên, học sinh không thích thú khi làm thí nghiệm.
b. Cách tổ chức thực hành thí nghiệm:

+ Thí nghiệm kết hợp giữa học sinh và giáo viên .
Qua các yêu cầu thiết thực như đã phân tích trên, ta thấy phần thực hiện
thí nghiệm trong tiết học là một khâu vô cùng quan trọng đó là một trong
những yếu tố quyết đònh sự thành công của thí nghiệm, thể hiện được sự đổi
mới phương pháp dạy và học theo hướng “Trò chủ động, thầy chỉ đạo”.
Mặc dù thí nghiệm dưới hình thức nào, để đạt được hiệu quả cao khi thực
hiện thí nghiệm, thì giáo viên phải phối hợp chặt chẽ các phương pháp trong
khi thực hành thí nghiệm. Tuỳ theo từng loại thí nghiệm mà ta có thể sử
dụng phương này nhiều hơn phương pháp kia hoặc có thể ta không sử dụng
phương pháp nào đó .
Các phương pháp vận dụng như sau:
 Phương pháp trực quan (quan sát):
Bước đầu đònh hướng cho học sinh biết quan sát một cách có mục đích,
có kế hoạch. Trong một số trường hợp có thể để học sinh tự vạch ra kế
hoạch quan sát chứ không tuỳ tiện ngẫu nhiên. Giáo viên có thể tổ chức cho
học sinh trao đổi kỹ trong nhóm về mục đích và kế hoạch quan sát rồi mới
quan sát …
 Thu thập và xử lý thông tin thu được từ quan sát thí nghiệm :
 Chú trọng việc ghi chép các thông tin thu được, lập thành biểu bảng
một cách trung thực.Việc xử lý thông tin, dữ liệu phải theo những phương
pháp xác đònh, phần này giáo viên sử dụng phương pháp quy nạp , thực chất
là phương pháp suy luận từ những dữ liệu, số liệu cụ thể rút ra những kết
luận chung hay từ những tính chất, quy luật chung suy ra những biểu hiện cụ
thể trong thực tiễn, đó là sử dụng phương pháp suy diễn. Trong khi hình
thành kiến thức thì ở lớp 6 chú trọng nhiều đến phương pháp suy luận, quy
nạp, chưa dùng phương pháp suy diễn dựa trên những kiến thức toán học
phức tạp. Trong giai đoạn vận dụng kiến thức có sử dụng phương pháp suy
luận lôgic.

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 11

Buộc cố đònh đầu kia của dây vào giá đỡ.
Móc ròng rọc đã có trục quay với trọng lượng vật, đặt chúng thẳng đứng
với dây kéo.
Luồn sợi dây qua rãnh ròng rọc.
Móc lực kế vào một đầu dây để kéo vật lên , đọc kết quả và ghi vào
bảng 16.1(SGK) .

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 12


GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6
 Căn cứ vào bảng kết quả đo được, các nhóm thảo luận rút ra kết luận
chung khi kéo vật trực tiếp, khi dùng ròng rọc cố đònh và khi dùng ròng rọc
động.
Thí nghiệm do giáo viên thực hiện:
Ví dụ 1: Bài “Sự nóng chảy và đông đặc” (giáo viên làm nếu có điều
kiện)
Thí nghiệm về sự nóng chảy của băng phiến là một thí nghiệm khó thực
hiện vì khó tìm được băng phiến nguyên chất. Băng phiến bán ở thò trường
là băng phiến có pha nhiều tạp chất nên không có những đặc điểm nóng
chảy như băng phiến nguyên chất. Do đó trong bài này không yêu cầu học
sinh làm thí nghiệm về sự nóng chảy, chỉ yêu cầu các em khai thác kết quả
thí nghiệm đã cho sẵn.
Kiểu thực hành này được gọi là thí nghiệm bằng “bút chì và giấy” được
sử dụng rộng rãi trong trường học ở nhiều nước trên thế giới.
Đối với thí nghiệm này giáo viên vận dụng phương pháp trực quan, thu
thập thông tin và đàm thoại có nghóa là giáo viên thực hiện học sinh quan
sát.
Đổ băng phiến đã được nghiền vào ống nghiệm có chia độ, cắm nhiệt kế

GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6
sinh vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến trên bảng nhóm
có kẻ sẵn ô vuông. Vì các em lớp 6 chưa học cách vẽ đồ thò trong môn toán
nên cần hướng dẫn hết sức tỉ mỉ theo trình tự sau :
+ Cách vẽ các trục. Xác đònh trục thời gian, trục nhiệt độ .
+ Cách biểu diễn các giá trò trên các trục. Trục thời gian bắt đầu từ phút 0
còn trục nhiệt độ bắt đầu từ nhiệt độ 60
0
C
+ Cách xác đònh 1 điểm biểu diễn trên đồ thò. Để làm mẫu giáo viên có
thể vấn đáp cá nhân học sinh xác đònh 3 điểm đầu tiên tương ứng với các
phút 0, thứ 1 và thứ 2 trên bảng có kẻ sẵn ô vuông.
+ Cách nối các điểm biểu diễn thành đường biểu biểu. Để làm mẫu , giáo
viên có thể nối 3 điểm biểu diễn trên.
Hoạt động theo nhóm vẽ đường biểu diễn vào bảng nhóm và cùng thảo
luận trả lời các câu hỏi từ C1-> C4
Sau khi các nhóm trình bày kết quả giáo viên cho các em nhận xét, trao
đổi lẫn nhau giữa các nhóm. Giáo viên nhận xét thống nhất kết quả đúng.
Học sinh (hoạt động cá nhân) vẽ vào vở bài tập.
Ví dụ 2: Bài “ Sự nở vì nhiệt của chất rắn”
Vì quả cầu kim loại được nung nóng có thể gây bỏng cho học sinh, nên
thí nghiệm này do giáo viên làm, cho học sinh quan sát, thảo luận, rút ra kết

luận : “ Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi”.
Đối với thí nghiệm này, hình vẽ đơn giản, nên giáo viên vừa giới thiệu
dụng cụ vừa nêu cách làm, sau đó giáo viên thực hiện các bước như sau:
 Bước 1:
- Giáo viên giới thiệu với học sinh quả cầu và vòng kim loại làm cùng một
loại kim loại.

- Khi chưa hơ nóng quả cầu cho học sinh nhận xét đường kính của quả
cầu với đường kính trong của vòng kim loại.
- Khi thực hiện thí nghiệm, giáo viên chọn vò trí như thế nào cho tất cả
học sinh trong lớp có thể quan sát trọn vẹn các thao tác thí nghiệm. Vì
thí nghiệm chủ yếu là vận dụng phương pháp trực quan và đàm thoại
theo nhóm.
* Tóm lại:
Đối với những thí nghiệm giáo viên làm thì phương pháp chủ yếu là
trực quan, thu thập thông tin từ thí nghiệm và thảo luận, đàm thoại, suy
luận, quy nạp rút ra kiến thức mới. Nếu có sự phối hợp chặt chẽ các
phương pháp với nhau thì tiết học sẽ nhẹ nhàng, sinh động, gây hứng thú
trong học
tập và giúp cho các em dễ khắc sâu kiến thức, khó quên và rèn được kỹ
năng diễn đạt cách sử dụng ngôn từ Vật lý.
. Thí nghiệm kết hợp giữa học sinh và giáo viên.
Đối với thí nghiệm này, giáo viên cũng phối hợp một cách khoa học các
phương pháp như đã phân tích trên.
 Ngoài các phương pháp trên, khi làm thí nghiệm chúng ta cần chú ý
các thủ thuật sau :
 Thủ thuật tiến hành thí nghiệm giảm sai số :
Đối với các thí nghiệm ở lớp 6 còn đơn giản nên sự sai số không đáng
kể. Nhưng để làm rõ vấn đề trên, ta tìm hiểu vài ví dụ về thí nghiệm có liên
quan đến sai số:
Ví dụ 1 ï: Bài 2 “ Đo độ dài”

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 15


GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6

ở các
đòa cực.
Nhưng ta thường lấy g =

9,81 m/s
2
Trọng

lượng của quả cân 100g (0,1kg) sẽ là:
P = 0,1kg x 9,81 m/s
2
= 0,981 N .
Nếu ta coi trọng lượng của quả cân đó là 1N thì sai số tương đối sẽ là: 0,019
hoặc gần bằng 0,02.
Sai số này là không chấp nhận được đối với các nhà khoa học, nhưng
hoàn toàn chấp nhận được trong đời sống hàng ngày của con người . Do đó

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 16


GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6
trong sách giáo khoa Vật lý 6, ta lấy trọng lượng của quả cân 100g làm đơn
vò cường độ lực (1N)
 Thủ thuật xử lý dụng cụ :
 Tìm những đặc điểm mà dụng cụ có thể gây lỗi hoặc người thực hiện
khó khảo sát để có phương án thực hiện dễ thành công nhất.
 Do nhà sản xuất, có những dụng cụ gây ra những sai lệch đáng kể.
Nếu giáo viên không có sự kiểm chứng và khéo léo xử lí thì đôi khi bài thí
nghiệm sẽ tạo ra những nghòch lí về nội dung kiến thức truyền đạt. Nhiều

3. Thái độ :
- Rèn luyện ý thức tìm tòi quy luật Vật lý qua các hiện tượng tự
nhiên.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo Viên : Chuẩn bò cho HS mỗi nhóm
- 1 giá treo - 1 lò xo - 1 thước chia độ đến mm
- 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g.
2. Học Sinh: + Tìm hiểu sợi dây cao su và lò xo có gì giống nhau
+ Đặc điểm của lực đàn hồi
III. PHƯƠNG PHÁP : Trực quan , vấn đáp, thí nghiệm
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh : (1’) Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
2. KTBC : (5’)
Câu 1: (10đ) - Trọng lực là gì?
- Phương và chiều của trọng lực? Và kiểm tra vở bài tập.
(Trọng lực là lực hút của trái đất. Trọng lực có phương thẳng đứng
chiều hướng về phía trái đất)
Câu 2: (10đ) -Đơn vò lực là gì ? Và kiểm tra vở bài tập
+ Khối lượng vật là 100g thì có trọng lượng là bao nhiêu?
+ Khối lượng vật là 1000g thì có trọng lượng là bao nhiêu?
(- Đơn vò lực là Niutơn Kí hiệu là: N
+ Khối lượng vật là 100g thì có trọng lượng là 1N
+ Khối lượng vật là 1000g thì có trọng lượng là 10N)

3. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập (2’)
- Ở đây, Cô có 1 sợi dây cao su và 1
lò xo. Em nào hãy cho biết 2 vật này
có tính chất gì giống nhau?

3 =
1,5N
- HS lên đo chiều dài l
1,2,3
- HS so sánh chiều dài l
o
lúc đầu.
Trình bày kết quả theo nhóm
Các nhóm nhận xét trao đổi thống nhất
kết quả đúng .
- HS quan sát kết quả thực hiện thí
nghiệm ở bảng 9.1 để trả lời C
1
Rút ra kết luận từ câu trả lời C
1
- HS đọc thông tin SGK và ghi vở
- Yêu cầu HS làm câu C1  thống nhất
kết quả.
a. Thí nghiệm .
* Dụng cụ gồm :
- Một cái giá treo.
- Một chiếc lò xo.
- Một cái thước thẳng chia độ đến
mm
- Một hộp gồm 4 quả nặng giống
nhau, mỗi quả 50g.
* Thực hiện thí nghiệm
- Cho HS đo chiều dài l
o.
và treo lần



GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6
Câu hỏi gợi ý :
+ Lò xo biến dạng có đặc điểm gì?
+ Lò xo có tính chất gì?
- Độ dài tự nhiên của lò xo l
o
- Khi treo vật vào chiều dài lò xo là: l
- Tính xem lò xo dãn bao nhiêu?
* Tính và nhận xét cách tính. l - l
o
* Hướng dẫn HS làm C2.
C2: Làm và ghi vào bảng
Hoạt động 3 : Lực đàn hồi và đặc
điểm của nó (8’)
- Lực đàn hồi là gì?
- Hướng dẫn HS làm C3.
- Một số HS đưa ra câu trả lời và
nhận xét
+ Khi lò xo bò nén hoặc dãn thì hiện
tượng gì xảy ra ?
- Hướng dẫn HS làm câu C4.
( cá nhân)
+ Nêu đặc điểm của lực đàn hồi ?
Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
(cá nhân)
Hướng dẫn HS làm câu C5, C6. thống
nhất câu trả lời.

III. Vận dụng.
C5: (1) tăng gấp đôi
(2) tăng gấp ba
C6: Sợi dây cao su và chiếc lò xo
cũng có tính chất đàn hồi

Người thực hiện: Ngô Thò Xuân Trang 20


GPKH: Một số phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm
Vật lý lớp 6

4. Củng cố và luyện tập : (4’)
- Như thế nào là lực đàn hồi ?
- Nêu đặc điểm của lực đàn hồi ?
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Giải bài 9.1 ( Câu C)
5. HDHS tự học ở nhà (3’)
* Bài cũ :
- Học thuộc bài theo nội dung ghi
- Làm bài tập 9.2 - > 9.4 SBT/ 31
* Bài mới : “Lực kế – phép đo lực. Trọng lượng & khối lượng”
Soạn: - Tìm hiểu cấu tạo của lực kế
- Khi xác đònh khối lượng của một vật ngoài cân ra
người ta còn dùng gì ?
- Cách tính khối lượng của một vật.
* Các phương pháp vận dụng đối với bài “ LỰC ĐÀN HỒI”:
Đối với tiết dạy trên, để thực hiện phần thí nghiệm, giáo viên vận
dụng phương pháp trực quan, thu thập thông tin, phương pháp thực nghiệm,
phương pháp vấn đáp vv….

nghiệm.
- Không xoáy sâu trọng
tâm bài
- Không đảm bảo thời
gian quy đònh, lúng túng
khi thực hiện
- Lớp học ồn ào không
có hiệu quả.
- Xác đònh đúng mục
đích thí nghiệm.
- Xoáy sâu trọng tâm
bài (100% học sinh xác
đònh đúng mục đích)
- Đảm bảo thời gian quy
đònh.
- Lớp học tích cực, sinh
động gây hứng thú cho
học sinh.
Cách tổ chức thực hành
hành thí nghiệm .
- Thực hiện không khoa
học.
- Hiệu quả không cao,
chưa thể hiện tinh thần
hợp tác .
Tiết học diễn ra hợp lý,
khoa học, tích cực trong
phương pháp học nhóm
Kỹ thuật bố trí dụng cụ
trong thí nghiệm .

C. KẾT LUẬN :
1. Bài học kinh nghiệm :
- Để nâng cao chất lượng của việc dạy và học môn Vật lý ở trường THCS,
thì việc tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm là rất cần thiết và có vai trò
quan trọng, quyết đònh đến chất lượng dạy và học của phân môn Vật lý.
Làm những thí nghiệm từ đơn giản đến phức tạp giúp học sinh nắm vững,
đào sâu, mở rộng kiến thức, từ đó nâng cao chất lượng học tập môn Vật lý
của học sinh.
- Sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả không những nâng cao chất lượng
giảng dạy mà còn làm cho việc học tập của học sinh hứng thú và nhẹ nhàng
hơn. Đã qua nhiều năm kể cả giáo viên và học sinh khi học Vật lý ít tiếp xúc
với thực nghiệm làm cho việc học Vật lý không những khô khan mà còn mơ
hồ khi nhìn nhận những hiện tượng Vật lý trong tự nhiên cũng như trong đời
sống. Trong khi chương trình sách khoa được đổi mới, phương pháp dạy và
học cũng dần thay đổi từ phương thức học tập thụ động sang tích cực thì việc
đưa thực nghiệm vào dạy và học là điều kiện thích hợp. Nhưng do thói quen
nhiều năm dạy và học “chay” để đổi mới phương pháp dạy học việc vận
dụng phương pháp thực nghiệm của thầy và trò vào tiết dạy không dễ.
Nhưng xu hướng dạy có thực hành của bộ môn Vật lý là không thể khác
được.
- Thao tác thí nghiệm là một việc khó, vì không chỉ đưa ra kết quả thí
nghiệm có hiệu quả, mà trong mỗi động tác của người thầy đều mang tính sư
phạm. Để có được những thao tác đẹp, chính xác và thuyết phục thì chúng ta
cần rèn luyện thành công những kỹ năng thực hành, biết vận dụng thành
thạo, phối hợp khoa học, chặt chẽ các phương pháp trong khi làm thí
nghiệm, ta phải tiếp xúc nhiều, làm nhiều với thiết bò dần dần chúng ta sẽ có
kỹ năng thực hành, có nhiều kinh nghiệm và chắc chắn kết quả sẽ tốt.
Cụ thể như sau :
 Phải thực hiện đầy đủ các thí nghiệm trong tiết dạy và các bài thực hành
đã quy đònh trong chương trình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status