Báo cáo kiến tập
LỜI NÓI ĐẦU
--- ---
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chúng ta đang từ
một nước nghèo nàn lạc hậu với nền cơ sở hạ tầng yếu kém đang phấn đấu tiến kịp thế
giới. Để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có cơ sở hạ tầng vững
chắc, nền tảng cho các ngành khác phát triển. Do vậy, ngành xây dựng giữ một vai trò
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, vai trò
quyết định trong việc hình thành tài sản cố định.
Mặt khác, trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi
biện pháp để tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, các nhà quản lý doanh
nghiệp phải dựa vào hệ thống thông tin. Trong đó, thông tin do kế toán cung cấp đóng
vai trò quan trọng, giúp nhà quản lý đưa ra những quyết định thích hợp. Vì vậy, với các
doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển thì công tác tổ chức tài chính kế toán có ý nghĩa
hết sức quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp. Để hệ
thống kế toán cung cấp thông tin phù hợp và nhanh chóng cho nhà quản lý, doanh
nghiệp phải xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với doanh nghiệp mình và đảm bảo
đúng quy định của nhà nước.
Vì vậy, qua đợt kiến tập em có tìm hiểu chung về hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ của Trung tâm Tư vấn Đầu tư & Xây dựng. Qua tìm hiểu, em nhận
thấy trong doanh nghiệp xây dựng quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong Trung tâm. Để hạ giá thành sản phẩm, tăng
lợi nhuận Trung tâm phải tìm cách giảm chi phí. Chính vì vậy công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng.
Bản báo cáo của em gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Trung tâm
Chương 2: Tổ chức bộ máy và bộ sổ kế toán của Trung tâm Tư vấn Đầu tư
và Xây dựng
1
1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ:
Trung tâm Tư vấn Đầu tư & Xây dựng hoạt động theo Luật doanh nghiệp và theo
đặc thù riêng của ngành xây dựng. Nội dung hoạt động và ngành nghề kinh doanh của
Trung tâm trong khuôn khổ chức năng và nhiệm vụ được quy định trong quyết định
thành lập, trong đăng ký kinh doanh.
Trung tâm thực hiện liên kết liên doanh với các doanh nghiệp kinh tế trong và
ngoài nước trên các lĩnh vực lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát địa hình, thiết kế quy
hoạch, thiết kế công trình, tư vấn đấu thầu, chọn thầu mời thầu các hợp đồng về xây
dựng và máy móc thiết bị xây dựng, thẩm định các dự án đầu tư, quản lý đầu tư xây
dựng, thí nghiệm và xây dựng thực nghiệm các công trình thuộc đề tài nghiên cứu về
chất lượng vật liệu, xây dựng các công trình quy mô cỡ nhỏ nhằm thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Lĩnh vực tư vấn đầu tư:
- Lập dự án đầu tư cho các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông, thủy lợi, lâm nghiệp, cải tạo đồng ruộng, kỹ thuật hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn, đường dây tải điện và trạm biến áp 35KV trở xuống.
- Thiết kế quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, công trình dân dụng công
nghiệp, thiết kế các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, thiết kế các công trình giao thông
đường bộ và lập dự toán các công trình.
- Khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, địa chất công trình, môi trường sinh thái.
- Thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế và dự toán công trình.
- Quản lý dự án đầu tư, xây dựng tư vấn giám sát xây dựng các công trình.
- Thực hiện các dự án xử lý và bảo vệ môi trường.
Lĩnh vực xây dựng:
- Lập tổng dự toán các công trình xây dựng: Tư vấn đấu thầu, chọn thầu, các hợp
đồng xây lắp và mua sắm thiết bị.
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng, thực nghiệm các công việc thuộc đề tài nghiên
cứu về chất lượng công trình.
- Đấu thầu xây dựng các công trình đô thị và phát triển nông thôn.
- Sản xuất và buôn bán vật tư, vật liệu xây dựng.
4
Báo cáo kiến tập
Nhận thấy, trong 3 năm qua doanh thu, lợi nhuận thuần đều tăng đáng kể. Đây là
tín hiệu đáng mừng, không chỉ với Trung tâm mà còn đối với cả người lao động và cả
xã hội. Đồng thời số lượng nhân viên tại trung tâm cũng ngày càng tăng.
1.2. Đặc điểm hoạt động Trung tâm :
1.2.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
XDCB là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm
tạo cơ sở vật chất cho nến kinh tế quốc dân. Trung tâm hoạt động trong lĩnh vực XDCB
vì vậy đặc điểm hoạt động kinh doanh của Trung tâm cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ đặc
điểm của chung của ngành.
Do sản phẩm Trung tâm tạo ra là các công trình, vật kiến trúc,...có quy mô và
kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng thường kéo dài. Do đó, việc
tổ chức xây dựng và hoạch toán bất kỳ công trình nào đều phải bám sát dự toán công
trình
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ dựa trên giá dự toán hoặc giá thỏa thuận giữa các
bên đồng thời sản phẩm cố định tại nơi sản xuất các điều kiện sản xuất phải di chuyển
theo địa điểm dặt sản phẩm. Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không
được thể hiện rõ.
Tại Trung tâm việc tổ chức xây lắp được thực hiện theo phương thức khoán gọn
thông qua hợp đồng khoán. Trung tâm có 5 đội thi công hoạt động sản xuất dưới sự chỉ
đạo của ban giám đốc. Từng đội tham gia đấu thầu và nhận thầu các công trình từ Trung
tâm.
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ:
Trong các doanh nghiệp xây dựng hoạt động chủ yếu theo hình thức chỉ định
thầu và đấu thầu. Tuy nhiên, hiện nay trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dựa vào
đấu thầu là chính chỉ có một số ít công trình xây dựng được xây dựng theo phương thức
chỉ định thầu. Hoạt động xây lắp tại Trung tâm cũng áp dụng phương thức đấu thầu là
chính. Do đặc thù của doanh nghiệp xây lắp, quá trình từ khởi công đến khi hoàn thành
tùy thuộc hợp đồng đã ký kết.
1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy:
Trung tâm được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, tức là mỗi phòng
ban thực hiện một chức năng khác nhau và chịu sự quản lý của ban giám đốc, đồng thời
chịu sự quản lý trực tiếp từ Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn, các đội
thực hiện hạch toán sổ( các đội chỉ tập hợp chi phí nhưng không hạch toán riêng).
Khái quát sơ đồ tổ chức quản lý của Trung tâm :
6
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở Trung tâm tư vấn đầu tư và xây dựng
Ban giám đốc:
Ban giám đốc gồm một giám đốc và một phó giám đốc. Giám đốc giữ vai trò
quan trọng, là người lãnh đạo Trung tâm và là người chịu trách nhiệm pháp lý trước
pháp luật của Trung tâm và chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi mặt của Trung tâm.
Ban giám đốc Trung tâm do giám đốc và hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Đầu tư
& Phát triển nông thôn bổ nhiệm.
Phòng kỹ thuật thi công:
Phòng có trách nhiệm: Lập biện pháp thi công, theo dõi khối lượng thực hiện và
kiểm soát chất lượng công trình. Khi có sự cố xảy ra thi lập biện pháp xử lý sự cố và
bảo đảm an toàn lao động. Đồng thời kiểm tra và xác nhận tỷ lệ hoàn thành công trình
theo từng giai đoạn, giúp Trung tâm có kế hoạch tạm ứng vốn, đôn đốc công trình kịp
thời.
Phòng kế toán tài chính:
Nhằm giúp ban giám đốc trong việc quản lý, điều hành công tác tài chính kế
toán:
7
BAN GIÁM ĐỐC
Đội xây
dựng sô
5
Báo cáo kiến tập
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính tại Trung tâm và ở các đội xây
dựng.
- Lập, xây dựng hệ thống sổ sách chế độ kế toán, báo cáo tài chính từng tháng, quý
và báo cáo năm theo đúng quy định của nhà nước và phù hợp với Trung tâm .
- Phân tích hoạt động kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn với các dự án, công trình
,hoạt động tại Trung tâm và đưa ra kiến nghị sử dụng vốn cho ban giám đốc.Thực hiện
nộp thuế và các nghĩa vụ về tài chính khác với nhà nước.
- Đồng thời thực hiện ghi chép, lập, tổng hợp số liệu kinh tế và các báo cáo tài
chính nhanh chóng, chính xác, phù hợp để cung cấp cho ban giam đốc.
Phòng dự án đầu tư:
Phòng dự án đầu tư với chức năng là lập hồ sơ dự thầu khi có thư mời thầu của
chủ đầu tư, kèm theo đó là việc tham gia dự thầu. Với mỗi công trình, phòng dự án làm
nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, lập dự án đầu tư, xây dựng các công trình…và quản lý, tư
vấn giám sát các công trình.
Phòng thiết kế xây dựng:
Phòng có chức năng thiết kế quy hoạch, thiết kế tổng thể mặt bằng xây dựng tại
các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, công trình giao thông đường bộ, công
trình điện…Đồng thời phòng kiêm nhiệm vụ tư vấn xây dựng cho các công trình, dự
thầu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có nhu cầu.
Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành, quản lý công tác hành chính tổng hợp của
Trung tâm, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho các hoạt động của bộ máy điều hành
Trung tâm, với các nhiệm vụ: thực hiện việc tuyển chọn nhân viên và ký kết hợp đồng
lao động đồng thời bổ nhiệm, bố trí việc làm và sắp xếp lao dộng trong Trung tâm.Mặt
khác, Nó có trách nhiệm xét nâng lương, khen thưởng, giải quyết chế độ chính sách cho
nhân viên, tổ chức bảo vệ an toàn trụ sở làm việc của Trung tâm, quản lý lễ tân, tạp vụ,
Sự phát triển của một doanh nghiệp luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên và họ là
nhân tố quan trọng nhất trong môi trường kiểm soát. Do vậy chính sách nhân sự luôn
được Trung tâm coi trọng. Trung tâm luôn có chính sách khen thưởng và kỷ luật kịp
thời nhằm động viên và khiển trách đúng người đúng đối tượng. Đồng thời, Trung tâm
thường xuyên tổ chức cho nhân viên trong Trung tâm đi du lịch nghỉ mát giúp mọi
người làm việc có hiệu quả hơn.
Công tác kế hoạch:
9
Báo cáo kiến tập
Do đặc thù là doanh nghiệp xây dựng, Trung tâm có hệ thống kế hoạch gồm: dự
toán các công trình , kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Cuối mỗi tháng,
quý ban giám đốc Trung tâm đều xem xét tiến độ thực hiện của các công trình .
Môi trường bên ngoài:
Do là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, nhằm tạo ra TSCĐ cho
nên kinh tế quôc dân. Vì ậy, Trung tâm hoạt động đều chịu sự kiểm soat của chủ đầu tư.
Mặt khác các công trình có quy mô vốn lớn doanh nghiệp không đủ vốn đảm bảo xây
dựng công trình. Do đó, Trung tâm phải đứng ra bảo lãnh cho các đội vay vốn ngân
hàng, khi đó Trung tâm còn chịu sự giám sát của ngân hàng
1.3.2.Hệ thống kế toán:
Phòng kế toán xây dựng hệ thống chừng từ và quá trình luân chuyển cho mỗi loại
chứng từ cụ thể. Đồng thời các chứng từ kế toán được kế toán đội kiểm tra tính pháp lý,
đầy đủ,… rồi được chuyển lên kế toán tại Trung tâm. Khi đó các chứng từ này lại dược
kiểm tra một lần nữa.
1.3.3.Các thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soat do Trung tâm xây dựng lên cũng dựa vào 3 nguyên tắc:
nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công, phân nhiệu rõ ràng và chế độ ủy
quyền
Nguyên tắc phân công phân nhiệm:
Công việc tại Trung tâm được phân công cho từng người cụ thể phù hợp với
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
vật tư
kiêm
TSCĐ
Kế toán
tiền
lương
Kế toán
thanh
toán
công nợ
Kế toán
tổng
hợp
Thủ
quỹ
Kế toán các đội
xây dựng
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Trung tâm
Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng):
Kế toán trưởng là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở Trung
tâm .Với chức năng này, kế toán trưởng là người giúp giám đốc trong lĩnh vực chuyên
môn kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm về việc mở sổ sách theo đúng quy định. Nhiệm
vụ của kế toán trưởng:
- Tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán và
trực tiếp phân công công việc cho từng cán bộ trong phòng thực hiện.
- Hướng dẫn, chỉ đạo công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ.
- Đồng thời, có nhiệm vụ thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, thiết kế
Thủ quỹ là người giữ tiền mặt tại Trung tâm . Theo dõi về phiếu thu, phiếu chi,
tình hình thanh toán với ngân hàng.
Kế toán đội:
Là người làm việc trực tiếp tại các công trình. Họ có nhiêm vụ tập hợp hóa đơn
chứng từ, thông kê và kê khai thuế…
2.2. Bộ sổ kế toán của Trung tâm :
2.2.1.Quy đinh chung:
Hiện nay, Trung tâm áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ra ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính. Và chịu sự quản lý của về tài chính và kế toán của Công
ty cổ phần Đầu tư Xây dựng & Phát triển nông thôn.
2.2.2.Hệ thống tài khoản:
Trung tâm dựa vào Quyết định 15/2006/QĐ-BTC để xây dựng hệ thống tài
khoản của Trung tâm.
Trung tâm có 73 tài khoản trong đó: 29 tài khoản cấp 1, 35 tài khoản cấp 2 và 9
tài khoản cấp 3.
Tài khoản cấp 1 và cấp 2: Trung tâm xây dựng dựa vào chế độ kế toán do bộ tài
chính ban hành. Đồng thời, Trung tâm cũng bỏ một số tài khoản không phù hợp với
doanh nghiệp.
Tài khoản cấp 3: những tài khoản chi tiết này được xây dựng dựa trên yêu cầu về
quản lý tài chính, kinh tế, vốn của Trung tâm. Mặt khác với các tài khoản công nợ
Trung tâm có mở các tài khoản chi tiết theo từng đối tượng.
TK 111:Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK131: Phải thu khách hàng
TK133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
13
Báo cáo kiến tập
TK141: Tạm ứng
TK152: Nguyên liệu, vật liệu
Báo cáo kiến tập
Chứng từ này được đánh số từ 1→n và được tập hợp theo tháng, quý và được lưu
giữ theo từng tháng, năm và từng công trình, hạn mục công trình.Chứng từ này bao
gồm: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm
thu và thanh lý hợp đồng.
Lao động, tiền lương
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản điều tra tai nạn lao động…
Hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho….
Bàn hàng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu kê mua hàng…
Tiền tệ
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng….
TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ…
Sản xuất
- Phiếu theo dõi ca xe máy thi công
Bảng 2.2: Danh mục hệ thống chứng từ của Trung tâm
2.2.4.Hệ thống sổ kế toán Trung tâm :
Để theo dõi tình hình hoạt động tài chính, Trung tâm đã áp dụng hình thức chứng
từ ghi sổ. Quy trình hạch toán trên hệ thống sổ sách kế toán mở theo hình thức chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng chi tiết số
phát sinh
Báo cáo kiến tập
dư cuối kỳ các tài khoản, dựa vào đó lập các khoản mục trên báo cáo tài chính để cung
cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm về thực trạng hoạt động tài chính, kinh doanh
của Trung tâm bao gồm cục thuế Hà Nội, Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng & Phát
triển nông thôn và các ngân hàng(nếu có). Thời hạn nộp báo cáo được quy định là 30
ngày sau ngày kết thúc niên độ kế toán.
Các báo cáo tài chính của Trung tâm được lập theo đúng biểu mẫu quy định:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Trung tâm có lập một số báo cáo quản trị nhằm phục vụ cho quá trình quản lý
của ban giám đốc
- Báo cáo tăng giảm TSCĐ và phân bổ khấu hao
- Báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế
- Báo cáo tình hình thu - chi quỹ doanh nghiệp
2.3. Các phần hành kế toán tại Trung tâm :
Trung tâm bao gồm các phần hành sau:
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán nguyên liệu,vật liệu
- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
- Kế toán quỹ tiền mặt
- Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh toán
- Kế toán thanh toán với nhà nước
- Kế toán chi phí và giá thành
2.3.1Kế toán tài sản cố định:
Trung tâm sử dụng các loại chứng từ sau:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Thẻ tài sản cố định
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Các nghiệp vụ tăng tài sản cố định do mua sắm:
18
Báo cáo kiến tập
+ Từ nhu cầu của Trung tâm, giám đốc Trung tâm quyết định tăng tài sản cố
định. Khi bàn giao tài sản cố định, Trung tâm tiến hành giao nhận và lập biên bản giao
nhận sau khi đã chạy thử.
+ Biên bản giao nhận được chuyển đến phòng kế toán. Kế toán vật liệu kiêm tài
sản cố định kẹp chứng từ này trong hồ sơ về tài sản cố định gồm biên bản giao nhận,
bản sao tài liệu kỹ thuật, các hóa đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ để làm căn cứ tính
nguyên già TSCĐ và trích khấu hao.
+ Căn cứ hồ sơ, kế toán vật tư kiêm tài sản cố định mở thẻ hạch toán chi tiết tài
sản cố định. Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để tại phòng kế toán theo dõi, phản
ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng.
+ Sau khi lập thẻ tài sản cố định, kế toán phản ánh vào sổ tài sản cố định. Sổ tài
sản cố định được lập chung cho toàn doanh nghiệp và mở cho cả năm. Sổ được mở để
theo dõi theo từng loại tài sản cố định, mỗi tài sản cố định được ghi một dòng.
+ Sau đó căn cứ vào các chứng từ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi
sổ, kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK 211, các tài khoản chi tiết.
+ Cuối tháng, kế toán cộng sổ cái, lấy số liệu lập bảng cân đối phát sinh. Đồng
thời, từ sổ chi tiết tài sản cố định kế toán vào bảng tổng hợp tăng giảm tài sản cố định và
lập báo cáo tài chính.
Trung tâm thực hiện trích khấu hao và ngừng trích khấu hao theo phương pháp
tròn tháng. Tức là, khi TSCĐ ngừng tham gia hoặc đưa vào quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh trong tháng được trích hoặc ngừng trích khấu hao kể từ ngày đầu tiên của
thàng tiếp theo.
Số khấu hao phải = Số khấu hao đã + Số khấu hao - Số khấu hao
trích trong quý trích quý trước tăng trong năm giảm trong năm
Từ đó, kế toán lập chứng từ ghi sổ rồi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ
cái TK 214, TK623, Tk 627,TK 642.Cuối tháng, quý ,năm cộng sổ cái , lập bảng cân đối
phát sinh và lập báo cáo tài chính.
20
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ2.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ TSCĐ tại Trung tâm
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Đối chiếu kiểm kê
:Ghi cuối tháng
Sơ đố 2.4: trình tự ghi sổ nghiệp vụ TSCĐ
21
Chứng từ gốc: Biên bản giao
nhận TSCĐ, Bảng tính khấu
hao
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 211
Bảng cân đốiTK
phát sinh
Báo cáo tài chính
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ
- NVL chính: Xi măng, cát, vôi, gạch đá, sắt, thép
- Vật liệu phụ: Dây, đinh vít, thép buộc, chổi quét,ván…
- Nhiên liệu: Dầu diezel, xăng Mogas 92,93…
- CCDC: Bu lông, búa, đục bê tông, thước thép,que hàn…
- Vật liệu khác và phế liệu: gạch vụn,sắt, thép, gỗ vụn, bao xi măng, thùng sơn...
Do các công trình thi công ở nhiều địa phương khác nhau, Trung tâm giao cho
các đội theo phương thức khoán, Trung tâm chỉ chịu trách nhiệm cấp vốn cho các đội,
còn các đội phải tự tìm nguồn cung cấp NVL. Vì vậy, toàn bộ vật tư dùng cho xây lắp
đều được mua, chuyển đến và nhập kho tại nơi thi công nhờ vậy giảm bớt được chi phí
vận chuyển từ kho Trung tâm đến các công trình đồng thời nâng cao tính chủ động trong
việc điều hành quản lý sản xuất, đảm bảo thi công đúng tiến độ.
NVL, CCDC tại Trung tâm được tính theo giá thực tế đích danh, tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ( tức là trong giá thực tế không có thuế GTGT). Kế toán tổng
hợp NVL,CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Với NVL, CCDC nhập kho:
Giá thực tế = Giá mua ghi trên hóa đơn + các chi phí - Các khoản giảm giá
Chưa có thuế GTGT Thu mua mua hàng được hưởng
Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bôc xếp, bảo quản, hao hụt, công
tác phi cho cán bộ thu mua, thuê kho, thuế…
- NVL, CCDC xuất dùng: Giá thực tế là giá thực tế đích danh
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh tình hình biến động của NVL, CCDC Trung tâm dùng TK 152,153,
và có các tiểu khoản nhỏ theo dõi từng loại NVL, CCDC riêng
Và TK 621,623,627 để hạch toán chi phí NVL, CCDC cho từng hoạt động và
cũng được mở riêng với mỗi công trình .
Hệ thống chứng từ:
22
Báo cáo kiến tập
Trung tâm có các loại chứng từ sau:
23
TK152,153
Nhập kho NVL
CCDC mua ngoài
TK111,112
151,331…
TK133
Chi phí thu mua,bốc
xếp,vận chuyển
NVL,CCDC xuất
dùng cho SXKD
không sử dụng hết
nhập lại kho
TK621,62362
7,642
Xuất kho NVL,CCDC cho
SXKD
TK612,62362
7,642
TK111,112
331
Giảm giá NVL,CCDC mua vào
TK133
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ 2.5: Hạch toán một số nghiệp vụ NVL,CCDC tại Trung tâm
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Đối chiếu kiểm kê
quan trọng , nó là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm.
Đối với công tác lao động, tiền lương trong quy chế của công ty quy định : Hợp
đồng lao động, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công phải ghi đầy đủ theo mẫu biểu,
có chữ ký của người chấm công, người giao khoán, nhận khoán, kỹ thuật xác nhận chất
lượng công việc; bảng thanh toán tiền lương phải có chữ ký của người lao động, người
lập biểu, người phụ trách và người ký duyệt.
Trung tâm Tư vấn Đầu tư & Xây dựng hiện nay đang áp dụng hình thức trả
lương khoán sản phẩm. Lương thời gian chỉ trả trong trường hợp ngày công chờ việc
hưởng 70% lương, lương công nhân nghỉ phép hoặc một số công nhân làm việc không
có định mức. Việc tiến hành giao khoán áp dụng với từng công việc. Căn cứ vào đơn giá
thống nhất ở Trung tâm. Trong trường hợp tiến độ thi công gấp rút, mà lực lượng thi
công của đội không đủ có thể tiến hành thuê thêm nhân công bên ngoài bằng cách ký
hợp đồng thuê khoán công nhân đơn vị hoặc người đại diện nhóm lao động.Chứng từ
ban đầu để tính lương và trả lương gồm: bảng chấm công, các hợp đồng giao khoán,
biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, biên bản thanh toán khối lượng hoàn thành
- Ngoài tiền lương, công nhân viên còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc
lợi xã hội: trợ cấp BHXH, BHYT. Tỉ lệ trích BHXH là 20% trong đó 15% tính vào chi
phí kinh doanh, 5% do người lao động đóng góp và trừ vào lương hàng tháng. Quỹ
BHXH được chi trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao
25