CHƯƠNG I
BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
1.1. Bản chất của hạch toán kế toán
Trong các tài liệu viết về hạch toán kế toán có nhiều định nghĩa khác nhau về kế
toán như:
- Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh.
- Kế toán là hoạt động phục vụ với chức năng cung cấp các thông tin định lượng chủ
yếu về nội dung hoạt động tài chính của các tổ chức kinh tế mà các thông tin này được sử
dụng hữu ích trong việc đề ra các quyết định kinh tế.
- Kế toán là hoạt động phục vụ được thiết kế để cộng dồn, đo lường các thông tin tài
chính về các tổ chức để giúp các cá nhân ra các quyết định kinh tế tốt hơn.
Song để thấy rõ bản chất của kế toán, trong các giáo trình kế toán ở nước ta đã định
nghĩa kế toán như sau:
Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản
và sự vận động của tài sản ở các tổ chức và thông qua đó thực hiện kiểm tra toàn bộ
hoạt động kinh tế, tài chính ở các tổ chức đó.
Ta có thể tóm tắt bản chất và chức năng của kế toán qua 2 sơ đồ như sau:
BẢN CHẤT KẾ TOÁN
Ghi chép
Hệ thống tổ chức Phân loại, xử lý Thông tin KT
thông tin KT
Tổng hợp
CHỨC NĂNG KẾ TOÁNHệ thống kế toán
Các tổ chức, đơn vị muốn tiến hành các hoạt động kinh tế, tài chính phải có một
lượng tài sản nhất định và tài sản đó phải vận động. Sự vận động các tài sản biểu hiện cụ
thể là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các tổ chức, đơn vị.
Từ định nghĩa hạch toán kế toán trên rõ ràng kế toán là một môn khoa học và đã
4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật.
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, kế toán phải bảo đảm thực hiện đúng các yêu cầu
sau:
1. Kế toán phải trung thực và chính xác, mà thể hiện cụ thể là:
- Các chứng từ kế toán cần phản ảnh trung thực nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh.
- Số liệu kế toán phải được ghi chép, tính toán chính xác tuyệt đối về các chỉ tiêu số
lượng và giá trị không được sai số.
- yêu cầu trung thực, chính xác trong kế toán cũng được thể hiện trong khi ghi sổ kế
toán cũng như khi lập báo cáo kế toán.
Việc bảo đảm yêu cầu này chính là đảm bảo tính khách quan của số liệu kế toán.
2. Kế toán Phải bảo đảm thực hiện tính thống nhất, phù hợp, mà thể hiện cụ thể là:
- Nội dung của các chỉ tiêu kinh tế, tài chính mà kế toán phản ảnh phải thống nhất
trong các ngành kinh tế quốc dân để có thể tổng hợp theo ngành, theo địa phương.
- Nội dung cấu thành thu nhập và chi phí của các hoạt động kinh doanh phải phù
hợp nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh.
- Các chỉ tiêu mà kế toán phản ảnh phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch về nội
dung và phương pháp tính toán để có thể so sánh được khi đánh giá thực hiện các chỉ tiêu
kế hoạch.
3. Kế toán phải phản ảnh toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị.
Kế toán phải phản ảnh toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản đó tại đơn vị,
không để bất kỳ tài sản ngoài sổ sách kế toán.
4. Kế toán phải kịp thời
Kế toán chính xác nhưng phải kịp thời, có kịp thời mới có tác dụng thiết thực đến
công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc cung cấp kịp thời chính
xác các thông tin phục vụ cho quản lý. Muốn kịp thời thì nghiệp vụ kinh tế phát sinh lúc
2
nào, ngày nào thì phải tính toán ghi chép phản ảnh vào sổ kế toán lúc đó. Các báo cáo tài
chính được qui định vào thời gian nào phải làm thì làm đúng không được chậm trễ.
5. Kế toán phải bảo đảm ghi chép rõ ràng, dễ hiểu.
cứ vào chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được các đối tượng đó và dựa vào giá
gốc để phản ảnh, chứ không dựa vào giá thị trường.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: nguyên tắc này đòi hỏi việc xác định thời điểm
ghi nhận doanh thu phải rõ ràng, phải là thời điểm mà hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã chuyển quyền sở hữu cho người mua và ngược lại đơn vị được sở hữu về tiền hoặc sở
hữu một khoản phải thu.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm các chi phí của
3
kỳ tạo ra doanh thu và các chi phí của kỳ trước và chi phí phải trả có liên quan đến doanh
thu của kỳ đó.
- Nguyên tắc khách quan: khi thực hiện những công việc kế toán phải dựa trên cơ
sở những số liệu và suy xét khách quan, đồng thời kế toán phải ghi chép và báo cáo những
số liệu kế toán sao cho có thể thẩm tra lại được một cách dễ dàng.
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán được sử dụng
trong doanh nghiệp phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp
thay đổi chính sách phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc công khai: báo cáo tài chính phải phản ảnh đày đủ tất cả các thông tin
quan trọng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phải được
công khai theo qui định của pháp luật. Những thông tin trong báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu
và có những giải trình cần thiết để những người có trách nhiệm và có liên quan khi đọc và
phân tích một cách dễ dàng.
- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán để lập
các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn.
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các nợ phải trả và chi phí.
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn và
- Chỉ có kế toán mới phản ảnh được kết quả lao động của từng tập thể, cá nhân
người lao động cũng như các tổn thất do những hành vi phạm lỗi gây ra làm cơ sỏ cho việc
thực hiện chế độ lợi ích vật chất và chế độ trách nhiệm vật chất đối với người lao động.
- Chỉ có kế toán mới thực hiện được việc kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế, tài
chính ở đơn vị và cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra bằng đồng
tiền của nhà nước đối với hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị.
4. Trong nền kinh tế thị trường, kế toán với chức năng của mình trong việc cung cấp
thông tin quản lý cần thiết cho các đối tượng như: các nhà quản trị DN, chủ đầu tư, các nhà
đầu tư tương lai, ngân hàng hoặc người cung cấp tín dụng, các cơ quản lý nhà nước, các cổ
đông và cổ đông tương lai.
Chúng ta có thể tóm tắt các đối tượng sử dụng thông tin kế toán qua sơ đồ sau:
5
Hoạt đông
KD
Hoạt động kế toán
Nhà quản lý
- Chủ DN
- HĐ quản trị
- Ban kiểm tra
- Ban giám đốc
-
Người có LITT
- Nhà đầu tư
- Chủ nợ
- Các tổ chức
tài chính, TD
Người có LIGT
- Cơ quan thuế
- Cơ quan TK
- Cơ quanKH&ĐT
+ Vốn đầu tư dài hạn, gồm: góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu và trái phiếu
dài hạn, ký quĩ dài hạn, cho vay dài hạn
Các loại tài sản của DN luôn vận động, thay đổi trong quá trình kinh doanh. Các
nguồn vốn của DN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: nguồn vốn chủ sở hữu
và nguồn vốn đi vay
b. Các loại nguồn vốn kinh doanh ở doanh nghiệp bao gồm các khoản nợ phải trả và
nguồn vốn chủ sở hữu.
- Các khoản nợ phải trả lại được chia thành các nhóm:
+ Nợ ngắn hạn, bao gồm: vay ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trả
cho công nhân viên, nợ phải trả cho ngân sách, các khoản phải trả, phải nộp khác.
+ Nợ dài hạn bao gồm: vay dài hạn, nợ dài hạn chưa đến hạn trả vv.
6
- Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn hình thành ở các doanh nghiệp tùy thuộc chế
độ sở hữu của doanh nghiệp (thuộc các thành phần kinh tế) bao gồm: Nguồn vốn kinh
doanh, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ chuyên dùng vv
Sự vận động của tài sản và nguồn vốn ở các doanh nghiệp được biểu hiện cụ thể là
các quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp. Các quá trình này bao gồm: quá trình mua
nguyên vật liệu, hàng hóa; quá trình sản xuất; quá trình bán sản phẩm, hàng hóa.
Tài sản và nguồn vốn có quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ở chỗ bất kỳ một loại
tài sản nào cũng được hình thành từ một hoặc một số nguồn nhất định hoặc ngược lại một
nguồn nào đó có thể được biểu hiện thành một dạng hay nhiều dạng tài sản khác nhau. Hơn
nữa nếu đứng trên góc độ phân loại đối tượng nghiên cứu, có thể thấy rằng tài sản và
nguồn vốn là hai cách phân loại khác nhau tình hình tài sản doanh nghiệp và nó chính là
biểu hiện tính hai mặt của tài sản: tài sản gồm những gì? Và tài sản do đâu mà có?
Xuất phát từ mối quan hệ nêu trên nên về mặt lượng luôn tồn tại mối quan hệ cân
đối sau:
Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu + nợ phải trả
Hoặc Tổng số tài sản = Tổng số nguồn vồn
Việc phân loại đối tượng kế toán có ý nghĩa quyết định đối với việc xây dựng hệ
thống các chỉ tiêu báo cáo kế toán và xây dựng hệ thống tài khoản kế toán để ghi chép,
dở dang cuối kỳ.
Hệ thống các phương pháp này bảo đảm cho kế toán thực hiện được việc thu nhận,
xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị phục vụ
cho công tác quản lý và kiểm tra kinh tế, tài chính ở đơn vị.
CHƯƠNG III
TỔNG HỢP - CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
3.1. ý nghĩa của tổng hợp - cân đối kế toán
Để phục vụ cho công tác quản lý tài chính thì đơn vị cần phải có các tài liệu tổng
hợp phản ảnh toàn diện hoạt động của mình. Các tài liệu tổng hợp này không chỉ cần cho
bản thân doanh nghiệp mà còn cần thiết cho Nhà nước, các chủ đầu tư, các khách hàng
mua và các nhà cung cấp. Các thông tin tổng hợp được gọi là thông tin tài chính mà công
tác kế toán phải cung cấp một cách kịp thời. chính xác, và trung thực cho các đối tượng
trên.
Cân đối là tính chất vốn có gắn liền với đối tượng mà kế toán phản ảnh, giám đốc
biểu hiện qua mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản,cụ thể Σtài sản =
Σnguồn vốn.
Tính cân đối còn được biểu hiện thành những quan hệ cụ thể bên trong bản thân tài
sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa chúng với nhau trong quá trình vận động. Có thể đưa
ra vài thí dụ: Giá trị còn lại của TSCĐ = nguyên giá - giá trị khấu hao, số dư đầu kỳ + số
phát sinh trong kỳ = số dư cuối kỳ + số phát sinh giảm trong kỳ.
8
Tính cân đối còn bắt nguồn từ phương pháp ghi sổ kép để phản ảnh mối quan hệ
giữa các đối tượng kế toán gắn liền với nghiệp vụ kế toán, cụ thể: ghi nợ phải đi đôi ghi có
với số tiền bằng nhau, tổng số phát sinh bên nợ các TK = tổng số phát sinh bên có các TK,
tổng dư nơ của các TK cuối kỳ = tổng dư có của các TK cuối kỳ.
Ngoài ra tính cân đối kế toán còn xuất hiện thông qua việc tổng hợp các quá trình
hoạt động của doanh nghiệp để cung cấp các thông tin tài chính nhằm phản ảnh tổng quát
tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. cụ thê:
+ = +
Doanh thu thuần = Giá vốn + lợi nhuận gộp
9
Luồng tiền
hiện có
đầu kỳ
Luồng tiền
Tăng thêm
trong kỳ
Luồng tiền
giảm xuống
trong kỳ
Luồng tiền
hiện có
trong kỳ
Bảng cân đối được chia làm hai phần. Người ta có thể xây dựng bảng kiểu phần trên,
phần dưới hoặc kiểu phần bên trái, phần bên phải.
Một phần ghi các chỉ tiêu phản ảnh kết cấu tài sản kinh doanh, một phần ghi các chỉ
tiêu phản ảnh cấu thành nguồn vốn kinh doanh ở đơn vị.
Các chỉ tiêu ở hai phần bảng cân đối kế toán đều được chia thành hai loại, ký hiệu là
A,B:
- Loại A bên tài sản: ghi các chỉ tiêu phản ảnh tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động).
- Loại B bên tài sản: ghi các chỉ tiêu phản ảnh tài sản dài hạn (tài sản cố định).
- Loại A bên nguồn vốn: ghi các chỉ tiêu phản ảnh nợ phải trả.
- Loại B bên nguồn vốn: ghi các chỉ tiêu phản ảnh nguồn vốn chủ sở hữu (bảng 1).
Bảng 1: Mẫu cân đối kế toán (kiểu 2)
Ngày…… tháng… năm …
Tài sản Nguồn vốn
A.Tái sản ngắn hạn
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Nợ phải thu của khách hàng
TS khác giảm đi tương ứng.
b. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm một nguồn vốn tăng và làm một nguồn vốn khác
giảm đi tương ứng.
c. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm một loại TS tăng và làm một nguồn vốn tăng
tương ứng.
d. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm một loại TS giảm và làm một nguồn vốn giảm
tương ứng.
10
Cả bốn trường hợp trên đều không làm mất tính cân đối của bảng cân đối kế toán Σ
tài sản = Σ nguồn vốn. Điều đó được chứng minh cụ thể như sau:
Gọi A là tổng cộng bên tài sản.
Gọi B là tổng cộng bên Nguồn vốn.
Gọi a là đại lượng biến đổi do nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động đến tài
sản của đơn vị.
Đầu chu kỳ kế toán ta có:
A = B
Xem xét bốn trường hợp phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính trong chu kỳ
kế toán ta có:
- Trường hợp 1, ta có: A = B
A + a –a = B
- Trường hợp 2, ta có: A = B
A = B +a – a
Cả hai trường hợp trên tổng số bên tài sản và bên nguồn vốn không thay đổi.
- Trường hợp 3, ta có: A = B
A + a = B + a
Trường hợp này số tổng cộng bên tài sản và bên nguồn vốn đều tăng thêm cùng một
số tiền bằng nhau.
- Trường hợp 4, ta có: A = B
A - a = B - a
Trường hợp này số tổng cộng bên tài sản và bên nguồn vốn đều giảm đi cùng một số
- Vay dài hạn
B. Nguồn vốn CSH
- Nguồn vốn KD
- Quỹ KT và PL
- Lãi chưa phân phối
150.000.000
30.000.000
10.000.000
10.000.000
-
100.000.000
240.000.000
200.000.000
-
40.000.000
Tổng cộng tài sản 390.000.000 Tổng cộng nguồn vốn 390.000.000
Thí dụ: lấy bảng cân đối kế toán một đơn vị X (bảng 2) ngày 30 tháng 09 năm 200×
để nghiên cứu sự thay đổi của bảng cân đối kế toán theo 4 trường hợp trên
* Trường hợp 1: tài sản này tăng – tài sản khác giảm
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: được người mua trả nợ bằng tiền mặt 10.000.000 đ.
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến hai khoản mục ở phần tài sản của
bảng cân đối là: nó làm tiền mặt tăng lên 10.000.000 đ và khoản phải thu khách hàng giảm
11
xuống 10.000.000 đ. Như vậy, số tổng cộng tài sản vẫn giữ nguyên và vẫn bằng số tổng
cộng nguồn vồn là 390.000.000 đ.(Bảng 3)
Bảng 3: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X)
Ngày 30 tháng 9 năm 200
×
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
A. TSNH
- Lãi chưa phân phối
150.000.000
30.000.000
10.000.000
10.000.000
-
100.000.000
240.000.000
200.000.000
-
40.000.000
Tổng cộng tài sản 390.000.000 Tổng cộng nguồn vốn 390.000.000
* Trường hợp 2: nguồn vốn này tăng – nguồn vốn khác giảm
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi từ kết quả sản
xuất kinh doanh 8.000.000 đ.
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến hai khoản mục ở phần nguồn vốn
của bảng cân đối là: nó làm quỹ khen thưởng và phúc lợi tăng lên 8.000.000 đ và lãi chưa
phân phối giảm xuống 8.000.000 đ. Như vậy, số tổng cộng nguồn vốn vẫn giữ nguyên và
vẫn bằng số tổng cộng của tài sản là 390.000.000 đ.(Bảng 4)
Bảng 4: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X)
Ngày 30 tháng 9 năm 200
×
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
A. TSNH
-Tiền mặt
- Tiền gửi NH
- Phải thu KH
- Nguyên vật liệu
- Dụng cụ, công cụ
- Hàng hóa
200.000.000
8.000.000 *
32.000.000 *
Tổng cộng tài sản 390.000.000 Tổng cộng nguồn vốn 390.000.000
* Trường hợp 3: tài sản tăng – nguồn vốn tăng
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: nhận một số quà biếu là hàng hóa trị giá 500.000 đ.
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến hai khoản mục ở 2 bên của bảng
cân đối là: nó làm hàng hóa ở bên tài sản tăng lên 500.000 đ và khoản quỹ phúc lợi và khen
thưởng bên nguồn vốn tăng lên 500.000 đ. Như vậy, số tổng cộng tài sản và nguồn vốn
tăng lên nhưng 2 bên vẫn bằng nhau và bằng 390.500.000 đ (Bảng 5).
12
Bảng 5: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X)
Ngày 30 tháng 9 năm 200
×
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
A. TSNH
- Tiền mặt
- Tiền gửi NH
- Phải thu KH
- Nguyên vật liệu
- Dụng cụ, công cụ
- Hàng hóa
B. TSDH
- Tài sản cố định HH
- Tài sản cố định VH
240.500.000
30.000.000
80.000.000
20.000.000
40.000.000
cân đối là: nó làm quỹ tiền mặt bên tài sản giảm 1.000.000 đ đồng thời quỹ phúc lợi bên
nguồn vốn giảm xuống 1.000.000 đ. Như vậy, số tổng cộng tài sản và nguồn vốn giảm
xuống nhưng vẫn bằng nhau với số tổng cộng là 389.500.000 đ (Bảng 6)
Bảng 6: Bảng cân đối kế toán ( đơn vị X)
Ngày 30 tháng 9 năm 200
×
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
A. TSNH
- Tiền mặt
- Tiền gửi NH
- Phải thu KH
- Nguyên vật liệu
- Dụng cụ, công cụ
- Hàng hóa
B. TSDH
- Tài sản cố định HH
- Tài sản cố định VH
239.500.000
29.000.000 *
80.000.000
20.000.000
40.000.000
10.000.000
60.500.000
150.000.000
100.000.000
50.000.000
A. Nợ phải trả
- Vay ngắn hạn
- Phải trả người bán
- Cung cấp tài liệu cho công tác thống kê và thông tin kinh tế.
Sau đây là mẫu của báo cáo bảng cân đối kế toán do nhà nước qui định.
Đơn vị: Mẫu số B01-DN
Mẫu BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày tháng năm
Đơn vị tính:
TÀI SẢN Mã số Thuyết
minh
Số cuối
năm
Số đầu
nămø
1 2 3 4
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110
1.Tiền 111 V.01
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V02
1. Đầu tư ngắn hạn 121
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 ( ) ( )
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1. Phải thu khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng xây dựng 134
5. Các khoản phải thu khác 135 V.03
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 ( ) ( )
IV. Hàng tồn kho 140
1. hàng hóa tồn kho 141 v.04
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
14
- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 ( ) ( )
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10
- Nguyên giá 228
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 ( ) ( )
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
III. Bất động sản 240 V.12
- Nguyên giá 241
- Giá trị hao mòn luỹ kế 242 ( ) ( )
IV, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
1. Đầu tư vào công ty con 251
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
3. Đầu tư đài hạn khác 258 V.13
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 ( ) ( )
V. Tài sản dài hạn khác 260
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21
3. Tài sản dài hạn khác 268
Tổng cộng tài sản 270
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ
300
I. Nợ ngắn hạn
310
1. Vay và nợ ngắn hạn
311 V.15
2. Phải trả người bán
312
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6. Chênh lệch tỉ giá hối đoái 416
7. Quỹ đầu tư phát triển 417
8. Quỹ dự phòng tài chính 418
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
11. Nguồn vốn xây dựng cơ bản 421
II. Nguồn kinh phí và các quỹ khác 430
1. Quỹ khen thưởng phúc lợi 431
2. Nguồn kinh phí 432 V.23
3. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản vốn đầu tư
xây dựng cơ bản
433
Tổng cộng nguồn vốn 440
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
CHỈ TIÊU THUYẾT
MINH
SỐ ĐẦU
NĂM
SỐ CUỐI NĂM
1. Tài sản thuê ngoài V.24
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
6.Dự toán chi sự nghiệp, dự án
3.3. Báo cáo kết quả kinh doanh
16
Đây là bảng tổng hợp cân đối được sử dụng để phản ảnh doanh thu, chi phí, và kết
quả lỗ lãi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Tính chất tổng hợp được
Đơn vị tính :
17
CHỈ TIÊU Mã
số
Thuyết
minh
Năm
nay
Năm
Trước
1 2 3 4 5
1.Doanh bán hàng bán hàng và CC dịch vụ 01 VI.25
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 03
3. Doanh thu thuần về BH và CC dịch vụ
(10=01-02)
10
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ ( 20=10 - 11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
7. Chi phí tài chính
Trong đó: lãi vay phải trả
22
23
VI.28
8. Chi phí bán hàng 24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30=20+(21-22)-(24+25)
liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của đối tượng kế toán”.
Như vậy kế toán sẽ có cả một hệ thống các tài khoản được xây dựng trên cơ sở phù
hợp với các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho các nhà quản trị.
2. Kết cấu chung của tài khoản
Như đã trình bày ở phần trên, tài khoản là một trang sổ chia làm hai bên để phản ảnh
2 hướng vận động biến đổi khác nhau là tăng và giảm của các đối tượng kế toán trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp, trong đó:
Bên trái của tài khoản gọi là bên nợ
Bên phải của tài khoản gọi là bên có
Mặt khác, các căn cứ để ghi chép vào các sổ sách kế toán phải là các chứng từ hợp
lệ, hợp pháp được qui định theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho nên mỗi bên của tài
khoản có các cột để ghi chép những yếu tố cần thiết như: ngày lập chứng từ, số hiệu của
chứng từ, diễn giải nội dung kinh tế phát sinh và số tiền.
Cụ thể, kết cấu tài khoản như sau:
Tài khoản: XXX
Chứng Từ Diễn giải tài khoản Số Tiền
Số hiệu Ngày Đối ứng Nợ Có
1.Số dư đầu kỳ
2.Cộng số phát sinh
3. Số dư cuối kỳ
Để thuận tiện trong quá trình học kế toán hay làm nháp, tài khoản có thể trình bày
giản đơn dưới hình thức chữ “T” như sau:
Nợ TK: XXX Có
3. Các loại tài khoản và nguyên tắc phản ảnh chủ yếu
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các nội dung được theo dõi trên các tài khoản với
những chỉ tiêu được trình bày trong các báo cáo tài chính có thể chia hệ thống tài khoản
thành 2 loại sau đây:
1. Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (loại I - IV ).
2. Tài khoản thuộc báo cáo kết quả HĐKD (loại V - IXX).
a. Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (loại I đến loại II).
khoản “tài sản” kỳ sau, tức là ghi bên có.
Các tài khoản “tài sản” đều có số dư ở bên nợ.
Các tài khoản “nguồn vốn” đều có số dư ở bên có.
Tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn do đó “tổng số dư nợ của tất cả các tài
khoản” luôn luôn phải bằng “tổng số dư có của tất cả các tài khoản”
20
Tổng tài sản = Tổng nguồn
vuốn
TSPS tăng TSPS tăng
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Σ số dư nợ = Σ số dư có
Trong kế toán mỗi tháng coi như một kỳ. cuối tháng kế toán phải khóa sổ kế toán,
tính tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm trong tháng và tính ra số còn lại vào
thời điểm cuối tháng của từng đối tượng tài sản hay nguồn vốn gọi là số dư cuối kỳ. số
dư cuối kỳ này cũng chính là số dư đầu kỳ của kỳ sau. Công thức chung để tính số dư
cuối kỳ của các tài khoản kế toán như sau:
Thí dụ 1 về cách ghi tài khoản “tài sản”.
Đơn vị X có số dư đầu kỳ của tài khoản tiền mặt 10.000.000đ
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1. Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt: 50.000.000đ
2. Chi tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên: 30.000.000 đ
3. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ: 30.000.000đ
4. Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt: 5.000.000đ
5. Chi tiền mặt mua hàng hóa về nhập kho: 40.000.000đ
Yêu cầu: Phản ảnh tình hình trên vào tài khoản “tiền mặt”(đơn vị tr)
Nợ TK “ TM “ Có
SDĐK: 10 30 (2)
(1) 50 40 (5)
(3) 30
nghiệp. Vì nợ phải trả không ảnh hưởng bởi nghiệp vụ này nên nguồn vốn chủ sở hữu tăng
một khoản tiền bằng doanh thu. Hay nói cách khác doanh thu làm tăng nguồn vốn chủ sở
hữu. Như vậy khi ghi nhận doanh thu được hưởng ta sẽ ghi vào bên có của tài khoản
“doanh thu” thay vì ghi bên có của nguồn vốn chủ sở hữu. Khi ghi nhận doanh thu giảm sẽ
ghi vào bên nợ.
Tài khoản doanh thu luôn có kết số ở bên có là yếu tố dương để tạo ra lợi nhuận.
Đến cuối kỳ toàn bộ doanh thu được hưởng trong kỳ sẽ chuyển sang tài khoản “xác định
kết quả” để tính “lỗ” lãi do đó tài khoản doanh thu sẽ kết toán, tức là không có số dư cuối
kỳ.
Kết cấu của tài khoản doanh thu như sau:
N TK “ Doanh thu” C
Phát sinh giảm Phát sinh tăng
Kết chuyển cuối kỳ
Dư = 0
- Đối với tài khoản chi phí
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình phát sinh các
chi phí cần thiết để tìm kiếm doanh thu được hưởng như: chi phí sản xuất sản phẩm, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Khi phát sinh những chi phí này thì tài sản
doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống. Nợ phải trả không bị ảnh hưởng của những nghiệp vụ này
cho nên nguồn vốn chủ sở hữu sẽ giảm xuống một khoản bằng với chi phí đã chi ra. Hay
nói cách khác chi phí hoạt động làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu, cho nên các chi phí phát
sinh sẽ được ghi bên nợ các tài khoản chi phí thay vì ghi vào bên nợ của các tài khoản
nguồn vốn chủ sở hữu.Khi ghi nhận chi phí giảm sẽ ghi vào bên có.
Tài khoản chi phí luôn có kết số ở bên nợ là yếu tố âm được trừ ra khỏi doanh thu
khi tính lãi (lỗ). Đến cuối kỳ toàn bộ chi phí được trừ ra khỏi doanh thu để xác định kết quả
22
kinh doanh phát sinh trong kỳ sẽ chuyển sang tài khoản “xác định kết quả” để tính “lỗ” lãi,
do đó tài khoản chi phí sẽ kết toán, tức là không có số dư cuối kỳ.
Đối với các chi phí SX sản phẩm phát sinh trong kỳ thì cuối kỳ sẽ được chuyển sang
TK “CPSXKD” để xác định kết quả sản xuất và tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn
Mối quan hệ giữa các tài khoản: doanh thu, chi phí, xác định kết quả và lãi chưa
phân phối:
N “TK chi phí A” C N “TK D thu X” C
XXX XXX
N “ TK chi phí B” C N “TK D thu Y” C
XXX XXX
N TK “chi phí C” C XXX
N TK Xác định kết quả C
Chi phí Doanh thu
N TK Lãi chưa phân phối C
Lỗ Lãi
4.2. Ghi sổ kép
1. Khái niệm
Khi nghiên cứu các phần trên chúng ta đều thấy rằng: cứ một nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều có sự liên quan đến sự vận động biến đổi ít nhất 2 đối tượng kế toán. Đồng thời
khi nghiên cứu bảng cân đối kế toán chúng ta cũng đã xác định: sự thay đổi của bảng cân
đối do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ xảy ra 4 trường hợp tổng quát. Trong đó các
trường hợp cụ thể đều liên quan đến sự tăng giảm của ít nhất 2 đối tượng kế toán. Từ đó
nhằm phản ảnh một cách toàn diện, liên tục và chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của
đơn vị thì khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phải phản ảnh ít nhất vào 2 tài
khoản có liên quan, nếu ghi nợ tài khoản này thì phải ghi có tài khoản kia với số tiền ghi
nợ và có bằng nhau vì tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản luôn bằng nhau.
Việc ghi chép phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản như trên gọi là
“ghi sổ kép”.
Như vậy ghi sổ kép là phương pháp phản ảnh sự biến động của các đối tượng
kế toán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối liên hệ khách quan giữa
chúng bằng cách ghi nợ và có những tài khoản liên quan với số tiền bằng nhau.
Thí dụ 1 về cách ghi sổ kép:
24
một tài khoản ghi nợ và một tài khoản ghi có với số tiền bằng nhau.
- Định khoản phức tạp: là những định khoản có liên quan ít nhất 3 tài khoản trở lên,
trong đó có một tài khoản ghi nợ và nhiều tài khoản ghi có hoặc ngược lại với số tiền ghi
nợ và ghi có bằng nhau.
Thí dụ 1: Công ty x góp vốn tham gia liên doanh dài hạn bằng một số tài sản như
sau: công cụ, dụng cụ với số tiền 5.000.000 đ, hàng hóa với số tiền 45.000.000 đ.
Nghiệp vụ kinh tế này phát sinh làm cho giá trị khoản đầu tư dài hạn tăng lên
50.000.000 đ và làm cho công cụ, dụng cụ giảm xuống 5.000.000 đ, hàng hóa giảm xuống
45.000.000 đ. Các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ này là:
Tài khoản “góp vốn liên doanh”
25