Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
Trờng Đại học Y Hà Nội
- - Trần Minh Điển Chuyên đề tiến sỹ:
dịch tễ học và lâm sàng
sốc nhiễm khuẩn trẻ em
Mã số : 3.01. 43
Ngời hớng dẫn khoa học:
GS. TSKH. Lê nam trà Hà Nội - 2008
Chữ viết tắt
ACCM American college of critical care medicine
(Hội hồi sức cấp cứu Mỹ)
ALI Acute lung injury (tổn thơng phổi cấp)
ARDS Acute respiratory distress syndrome
(Hội chứng suy hô hấp cấp nguy kịch)
CI Cardiac index (chỉ số tim)
CO Cardiac output (cung lợng tim)
CVP Centre vein pressure (áp lực tĩnh mạch trung tâm)
DIC Disseminated intravascular coagulation
PRIMS: Pediatric risk of mortality score
(Bảng điểm đánh giá nguy cơ tử vong trẻ em)
PRISA: Pediatric risk of hospital admission (nguy cơ nhập viện trẻ em)
PT: Prothrombin time
SIRS: Systemic inflammatory response syndrome
(Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống)
SNK: Sốc nhiễm khuẩn
SV:
SVR:
Stoke volume (thể tích nháp bóp)
Systemic vasculary resistance (sức cản mạch hệ thống)
TKTƯ: Thần kinh trung ơng
TTNK: Tình trạng nhiễm khuẩn
VK: Vi khuẩn
VK Gr âm: Vi khuẩn gram âm
VK Gr dơng: Vi khuẩn gram dơng Tài liệu tham khảo
I. Tiếng Việt:
1. Đào Xuân Cơ (2004). Nhận xét tình hình tử vong tại khoa điều trị tích
cực - Bệnh viện Bạch Mai trong năm 2003 và 6 tháng đầu năm 2004.
Luận văn Thạc sỹ y học. Trờng Đại học Y Hà Nội.
2. Trần Minh Điển, Lơng Thị San, Ngô Thị Thi (2003), "Nhận xét tình
hình nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong 2 năm 1997 - 1998 tại khoa Hồi
sức cấp cứu, Bệnh viện Nhi Trung ơng", Y học thực hành, 462: 116 - 119
3. Vũ Văn Đính (2005). Hồi sức cấp cứu toàn tập. NXB Y học.
4. Đậu Việt Hùng (2007). "Giá trị tiên lợng của thang điểm PRISM đối
Pediatrics, 17
th
, Behrman.
14. Americal Thoracic Society (1996), "ATS guidelines: Tissue hypoxia:
How to detect, How to correct, How to prevent”, Am J Respir Crit Care
Med; 154:1573.
15. Atonelli M. Azoulay E. Bonten M et al (2008), "Year in review in
Intensive Care Medicine, 2007.II. Hemodynamics, pneumonia, infection
and sepsis, invasive and non-invasive mechanical ventilation, adult
respiratory distress syndrome”, Intensive Care Med; 34: 405-422.
16. Augus DC. Linde-Zwirble WT. Lidicker J. et al (2001),
"Epidemiology of severe sepsis in the United States: analysis of
incidence, outcome and associated cost of care”, Crit Care Med; 29:
1303-1310.
17. Bailey D. Phan V. Litalien C. et al (2007), “Risk factors of acute renal
failure in critically ill children: A prospective descriptive
epidemiological study”, Pediatr Crit Care Med; 8(1): 29-36.
18. Balk RA. (2000), "Severe sepsis and septic shock: definition,
epidemiology and clinical manifestation”, Crit Care Clin; 16: 179-192.
19. Baley P (2007), "Assessment of perfusion in pediatric resuscitation”
2007UpToDate
®
.
20. Belomo R. Ronco C. Kellum JA. et al (2004), "Acute Renal Failure:
Definition, outcome measures, animal models, fluid therapy, and
information technology needs: The Second International Consensus
Conference of the Acute Dialyze Quality Initiative (ADQI) group”, Crit
Care; R204-212.
21. Bellomo R. Kellum JA. Ronco C. (2007), "Defining and classifying
acute renal failure: from advocacy to consensus and validation of the
Kong”, Hong Kong Med J;11: 97-103.
32. Dellinger RP, Levy MM, Carlet JM, et al for the International
Surviving Sepsis Campaign Guidelines Committee (2008): "Surviving
Sepsis Campaign: International guidelines for management of severe
sepsis and septic shock: 2008". Crit Care Med; 36: 296-327.
33. Dimitriades C. (2006), "Early recognition and initial management of
pediatric septic shock”, Pediatric Review; 20(4).
34. Dugar TD. Floulx F. Jaeger A. el al (2000), "Markers of tissue hypo
perfusion in pediatric septic shock”, Intensive Care Med; 26: 75-83.
35. Duke MA. Butt W. South M. (1997), "Predictors of mortality and
multiple organ failure in children with sepsis”, Intensive Care Med; 23:
684-692.
36. Duke T. (1999), “Dysoxia and lactate”, Arch Dis Child; 81: 343-350.
37. Etchecopar-Chevreuil C. Francois B. Clavel M. et al (2008),
"Cardiomorphological and functional changes during early septic shock:
a transosephageal echocardiographic study”, Intensive Care Med; 34:
250-256.
38. Flori HL. Gliden DV. Rutherford et al (2005), "Pediatric acute lung
injury: prospective evaluation of risk factors associated with mortality”,
Am J Respir Crit Care Med; 171: 995-1001.
39. Flotz FB. Hulst HE. Twisk JWR. et al (2005), "Effect of acute renal
failure on outcome in children with severe septic shock”, Pediatr
Nephrol; 20: 1177-1181.
40. Gemke R. Vuglet AZ. (2002), "Scoring system in pediatric intensive
care PRISM III versus PIM”, Intensive Care Med; 28: 204-207.
41. Goh-AYT. Chan p. Lum LCS.(1999), "Sepsis, severe sepsis, septic
shock in pediatric multiple organ dysfunction”, J. pediatr child health;
35: 488 -492.
42. Goldstein B. Giroir B. Raldolph A and member of the international
consensus conference panel (2005), "International Pediatric sepsis
Care Med; 32: 1553-1559.
52. Leteurtre S. Leclerc F. Martinot A. et al (2001), “Can generic score
(PRISM and PIM) replace specific scores in predicting outcome of
presumed meningococcal septic shock in children”, Crit Care Med
29:1239-1246.
53. Leteurtre S. (2003) “Validation of the Pediatric Logistic Organ
Dysfunction (PELOD) score: Prospective, Observational, Multicentre
Study”, Lancet; 362: 192-197.
54. Levi M. Cate HT. (1991), "Disseminated Intravascular Coagulation”. N
Engl J Med; 341(8): 586-592.
55. Linde-Zwirble WT. Augus DC. (2004), "Severe sepsis epidemiology:
sampling, selection and society”, Crit Care; 8: 222-226.
56. Martin K.A. (2006), “Gender and sex hormones influence the response
to trauma and sepsis - potential therapeutic approaches”, CLNICS;
61(5):479-488.
57. Martin GS. Mannino DM. Eaton S. et al (2003), "Epidemiology of
sepsis in United States from 1979-2000”, N Engl J Med ; 384: 1546-
1554.
58. Metta D. Soebadia D. Hudaga DS.(2006), "Use of pediatric logistic
organ dysfunction (PELOD) score system to determine the prognostics
of patient in pediatric intensive care unit”, Paediatrica Indonesiana;
46(1-2): 1-6.
59. Moss M. Goodman PL. Marsha H. et al (1995), "Establishing the
relative accuracy of three new definition of the ARDS”, Crit Care Med;
23: 1629-1637.
60. Nguyen B.H, Rivers E.P, Knoiblich B.P et al (2004), "Early lactate
clearance is associated with improved outcome in severe sepsis and
septic shock", Crit Care, 32 (8), 1637-1642.
61. Nimah M. Brilli RJ. (2003) "Coagulation dysfunction in sepsis and
multiple organ systemic failure”, Crit Care Clin; 19: 441-458.
review 2006: Critical Care – Multiple organ failure, sepsis and shock”,
Crit Care; 11: 221.
73. Singh D, Chopra A. Pooni PA et al (2006), "A clinical profile of shock
in children in Punjab, India”, Indian Pediatrics; 43: 619-623.
74. Thukral A. Kohh U. Lodha R. et al (2007), "Validation of the PELOD
score for multiple organ dysfunction in children”, Indian Pediatrics;44:
683-686.
75. Tibby SM. Hatherill M. Murdoch IA. (1999), “Capillary refill and
core-peripheral temperature gap as indicators of heamodynamic status in
peadiatric intensive care patients”, Arch. Dis. Child.; 80: 163-166
76. Toshiaki Iba, Akio Kidokoro (2007), "What can we learn from the
three megatrials using anticoagulants in septic shock”, Crit Care Med;
35:33-40.
77. Vieillard-Baron A. Charron C, Chergui K. et al (2006), "Bedside
echocardiographic evaluation of hemodynamics in sepsis: is a qualitative
evaluation sufficient”, Intensive Care Med;32(10): 1547-52.
78. Vieillard-Baron A. Cailled V. Charron C.et al (2008), "Actual
incidence of global left ventricular hypokinesia in adult septic shock”,
Crit Care Med; 36: 1701-06.
79. Watson RS. Carcillo JA. Ziwirble TL. et al (2003), "Epidemiology of
severe sepsis in children in United States”, Am J Respir Crit Care
Med;167:695-701.
80. Wind F. Versteegt J. Twisk J. et al (2007), "Epidemiology of acute
lung injury and adult respiratory distress syndrome in the Netherlands: A
survey”, Respiratory Medicine; 101: 2091-2098.
81. Wolfler A. Silvani P, Musicco et al (2008), "Incidence of mortality
due to sepsis, severe sepsis, septic shock in Italian PICU: a prospective
national survey”, Intensive Care Med; Published online: 24 May 2008.
82. Yu M. Nardella A. Pechet L. (2000), "Screening test of DIC:
Guidelines for rapid and specific laboratory diagnosis”, Crit Care Med;
2
1. Một số định nghĩa trong sốc nhiễm khuẩn [42].
Dựa theo các hội nghị thống nhất một số định nghĩa về nhiễm khuẩn và
suy phủ tạng năm 1992 và năm 2001 ở ngời lớn, Hội nghị quốc tế thống nhất
về nhiễm khuẩn trẻ em năm 2002 tại San Antonio, Texas, Hoa Kỳ gồm các
nhà hồi sức nhi khoa của Canada, Pháp, Hà Lan, Anh và Mỹ, đ thống nhất
đa ra các định nghĩa về hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS), nhiễm trùng
(NT), tình trạng nhiễm khuẩn (TTNK), NKN và SNK, và tiêu chuẩn chẩn đoán
suy chức năng đa cơ quan.
SIRS (Systemic inflammatory response syndrome): có mặt ít nhất 2/4
tiêu chuẩn, 1 trong 2 tiêu chuẩn bắt buộc là có bất thờng về thân nhiệt và
bạch cầu máu ngoại vi:
+ Thân nhiệt trung tâm > 38
0
5 hoặc < 36
0
C.
+ Nhịp tim nhanh, trên 2 độ lệch chuẩn (SD) theo tuổi, không có tạo nhịp
ngoài, thuốc mạn tính, kích thích đau, hoặc tăng kéo dài từ 0,5 đến 4 giờ
không giải thích đợc, hoặc ở trẻ < 1 tuổi có: chậm nhịp tim, dới 10 độ chí
bách phân theo tuổi không có kích thích dây phế vị bên ngoài, thuốc ức chế
bêta, hoặc bệnh tim bẩm sinh hoặc các tình trạng chậm nhịp tim kéo dài từ 0,5
đến 4 giờ không giải thích đợc.
+ Tần số thở trên 2 SD theo tuổi hoặc phải thông khí nhân tạo do các
tình trạng bệnh cấp, không liên quan đến bệnh nhân thần kinh cơ hoặc thuốc
gây mê.
+ Bạch cầu máu tăng hoặc giảm theo tuổi, không có trên những bệnh
nhân đang điều trị hoá trị liệu, hoặc có trên 10% bạch cầu non trong máu
Bạch cầu máu
BC x 10
3
/mm
3
0 1 tuần
> 180
< 100 > 50 < 65 > 34.0
1t-1 tháng >180
<100 >40 <75 >19.5 hoặc <5
1th- 1năm > 180
<90 > 34 < 100 > 17.5 hoặc < 5
2-5 năm >140
không ý
nghĩa
>22 <94 > 15.5hoặc <6
6-12 năm >130
không ý
nghĩa
>18 <105 > 13.5hoặc <4.5
13-18 năm
, áp lực tới máu bình thờng theo
tuổi, độ bo hoà oxy ở tĩnh mạch chủ trên hoặc máu tĩnh mạch > 70%.
2. Định nghĩa suy đa tạng [26,42]
- Suy tuần hoàn (cardiovascular dysfunction) có 1 trong các dấu hiệu
sau mặc dù đ truyền tĩnh mạch 40 ml/kg dịch đẳng trơng trong 1 giờ.
+ Hạ HA < 5 độ chí bách phân theo tuổi hoặc huyết áp tâm thu < 2 SD
theo tuổi.
+ Cần phải sử dụng thuốc vận mạch để duy trì HA trong giới hạn bình
thờng (Dopamine > 5 àg/kg/phút hoặc Dobutamine, Epinephrine hoặc
Norepinephrine ở bất kỳ liều nào)
5
+ Hai trong các triệu chứng sau:
ã Toan chuyển hoá không giải thích đợc, kiềm d > - 5 mEq/l
ã Tăng Laclate máu động mạch trên 2 lần giới hạn trên
ã Thiểu niệu: Bài niệu < 0,5 ml/kg/giờ
ã Thời gian làm đầy mao mạch (Refill) > 5 giây
ã Chênh lệch nhiệt độ trung tâm / ngoại biên trên 3
0
C
- Suy hô hấp: có 1 trong các dấu hiệu sau:
+ PaO
2
/ FiO
2
< 300 không áp dụng trên bệnh tim bẩm sinh tím hoặc
bệnh phổi trớc đó.
+ PaCO
nghĩa theo IDC 9, số liệu đa ra trên toàn nớc Mỹ trong thời gian 22 năm, từ
1979 đến 2000, có tổng số 10 319418 trờng hợp mắc tình trạng nhiễm khuẩn,
chiếm 1,3% số trờng hợp nhập viện. Các trờng hợp mắc mới tăng hàng năm,
17,3%/năm. Tần suất mắc/100 000 dân tăng từ 82,7/100 000 năm 1979 lên đến
240,4 trờng hợp/ 100 000 dân [57].
Tỷ lệ tử vong do TTNK tại Mỹ giai đoạn 1979 -1990, tỷ lệ này là
27,8%, và giảm xuống còn 17,9% giai đoạn 1991-2000. So sánh hai giai đoạn
này tại Mỹ cho thấy tỷ lệ tử vong do tình trạng nhiễm khuẩn giảm xuống có ý
nghĩa thống kê (p<0.001). Mặc dù có cải thiện tỷ lệ sống nhng tỷ lệ tử vong
/100 000 tăng lên từ 21,9/100 000 lên 43,9/100 000 (p<0,001) do tần xuất mắc
tình trạng nhiễm khuẩn tăng cao hàng năm và số bệnh nhân tử vong liên quan
đến tình trạng nhiễm khuẩn tăng theo cùng từ 43579 trờng hợp năm 1979 lên
đến 120491 trờng hợp vào năm 2000 [57].
Trong một nghiên cứu dịch tễ học khác tại Mỹ về nhiễm khuẩn nặng
(NKN) cũng định nghĩa theo ICD 9 thời gian nghiên cứu từ 1993 đến 2003,
cho thấy tỷ lệ mắc NKN tiến triển từ TTNK tăng cao có ý nghĩa (p<0,001) là
25,6% năm 1993 so với 43,8% vào năm 2003. Tính tỷ lệ trên 100 000 dân thì
NKN nhập viện cũng tăng cao có ý nghĩa (p<0,001) 66,8 0,16 so với 132,0
0,21. Mặc dù tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn nặng giảm xuống có ý nghĩa thống
kê (p<0,001) 45,8 0,17 năm 1993 so với 37,8 0,1 năm 2003, nhng tính tỷ
lệ tử vong/100 000 dân lại tăng cao 30,3 0,11 lên tới 49,7 0,13 (p<0,001)
[16].
Tại Anh, theo nghiên cứu dịch tễ học trên ngời lớn, số liệu thống kê từ
1996 đến 2004, so sánh với nghiên cứu trên cùng về NKN thì thấy các tần suất
mắc và tỷ lệ tử vong do bệnh thấp hơn so với Mỹ. Số bệnh nhân nhập khoa Hồi
sức (172 đơn vị hồi sức cấp cứu ngời lớn) vì NKN là 92 672 trờng hợp,
7
8
chẩn đoán SNK, 53,3% so với 33%, nhng không có sự khác biệt với các bệnh
nhân tiến triển thành SNK tại khoa HSCC (55%) [55].
3.2. Các số liệu về tỷ lệ mắc và tử vong do NKN và SNK ở trẻ em.
Đ có nhiều nghiên cứu về căn nguyên, sinh lý bệnh và điều trị, kể cả
các phơng pháp điều trị theo sinh lý bệnh của SNK nói chung, nhng nghiên
cứu về dịch tễ học lâm sàng về nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em
còn ít. R.S. Watson và cộng sự [79] năm 2003 nghiên cứu về dịch tễ học NKN
ở trẻ em trong 7 bang của Mỹ (24%dân số toàn nớc Mỹ). Nghiên cứu sử dụng
m bệnh theo ICD-9, phân tích số liệu ở trẻ dới 19 tuổi, phân nhóm tuổi trẻ
em làm 5 nhóm: sơ sinh, trẻ bú mẹ, trẻ tiền học đờng, trẻ lớn và trẻ vị thành
niên. Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về các đặc điểm dịch tễ học nhiễm
khuẩn nặng theo nhóm tuổi tơng đối rõ rệt. Nghiên cứu nhận định đợc 42
364 trờng hợp mắc NKN, tính theo tỷ lệ dân số trẻ em là 0,56/1000/năm.
Số liệu ở 7 bang tìm thấy 9 675 trờng hợp NKN/ 1 586 253 trờng hợp
nhập viện, chiếm tỷ lệ 0,6% các trờng hợp nhập viện. Tỷ lệ mắc cao nhất ở trẻ
dới 1 tuổi (69,7%), trong đó thì 2/3 là trẻ sơ sinh cân nặng thấp (69,3%), và
một nửa trong số này (52,7%) là sơ sinh cân nặng rất thấp (VLBW).
Trong nghiên cứu của A. Wolfler và cộng sự [81] tại Italy trên 22 khoa
HSCC Nhi khoa từ 2004-2005 ở trẻ em dới 16 tuổi mắc TTNK, NKN và SNK
theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội nghị quốc tế thống nhất về nhiễm khuẩn trẻ
em năm 2002, cho biết có 320 trẻ mắc TTNK trong tổng số 2741 trẻ nằm điều
trị hồi sức chiếm tỷ lệ 11,6%. Trong đó 77,5% trẻ vào viện đ có chẩn đoán
TTNK, còn lại 22,5% xuất hiện trong giai đoạn nằm điều trị hồi sức. Mức độ
của nhiễm khuẩn là: TTNK 7,9%, NKN là 1,6% và SNK chiếm 2,1%. Phân bố
nhóm tuổi trẻ mắc NKN và SNK là: 15,6% trẻ sơ sinh, 32,8% trẻ bú mẹ,
31,5% trẻ tiền học đờng, 11,5% tuổi học đờng và 8,4% trẻ vị thành niên.
Trong nghiên cứu của R.S. Watson và cộng sự [79] thấy bệnh cơ bản kết
hợp với NKN ở nhóm trẻ bú mẹ chủ yếu là bệnh đờng hô hấp (19,0%), tim
000. ít có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong theo tuổi, ngoại trừ nhóm trẻ bú mẹ cao
hơn là 13,5%. Nhóm bệnh cơ bản kết hợp với NKN có tỷ lệ tử vong cao hơn
10
khi vào viện là: bệnh mạn tính, trẻ có phẫu thuật, trẻ nhiễm HIV. Trẻ tử vong
trong vòng 2 ngày nhập viện có tới 19,7%.
Tại Italy, nghiên cứu của A. Wolfler và cộng sự [81] ở 22 khoa HSCC
Nhi năm 2005 thấy tỷ lệ tử vong do NKN là 17,7% và do SNK là 50,8%. Có
30,6% trẻ tử vong trong vòng 24 giờ nhập viện và đều trong tình trạng SNK.
Tử vong liên quan đến trẻ mắc các bệnh phối hợp mạn tính cao hơn so trẻ
không mắc (24% so với 8,9%) và mức độ nhiễm khuẩn cũng nặng hơn, chủ
yếu là SNK. Tỷ lệ tử vong do NKN và SNK không có sự khác biệt về giới cũng
nh nhóm tuổi trong nghiên cứu này. Trong một nghiên cứu nhỏ ở Pujab, ấn
độ về sốc ở trẻ em thấy tỷ lệ tử vong do SNK là 47%, các bệnh nhân vào viện
đều trong tình trạng nặng ở giai đoạn sốc mất bù (73,5%). Tử vong do SNK
cao hơn có ý nghĩa thống kê so với sốc giảm thể tích và sốc tim [73].
Nghiên cứu của Ayt Goh và cộng sự [41] tại Malaysia: tỷ lệ tử vong cao
dần theo tiến triển của nhiễm khuẩn là 22,2%(TTNK), 65%(NKN) và
80%(SNK), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,03. Nếu chỉ tính riêng
cho NKN và SNK so với các nhóm khác thì sự khác biệt cao hơn với p=0,01.
Tại Việt nam, Vũ Văn Soát và cộng sự [7] nghiên cứu dịch tễ lâm sàng
sốc ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ơng (2001-2006) cho thấy xu hớng
bệnh SNK ngày càng tăng so với các sốc khác chiếm 62,5%. Tỷ lệ tử vong do
SNK là 84,4%, cao hơn so với các nhóm sốc khác. Nghiên cứu cũng cho biết
tỷ lệ tử vong chung toàn bệnh viện có giảm theo thời gian, 2,2% năm 2001 và
1,1 năm 2005, nhng tỷ lệ tử vong do sốc chung lại có xu hớng tăng, 64,8%
năm 2001 và 82,9% năm 2005. Cũng một nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung
ơng về tử vong trong SNK năm 1999-2003 thì tỷ lệ tử vong do SNK còn cao
sau đó đến năm 2003 thì tỷ lệ VK Gr dơng cao hơn, tăng 26,3% hàng năm.
Giữa các VK tìm thấy năm 2000 ở bệnh nhân NKN thì VK Gr dơng chiếm
52,1%, VK Gr âm là 37,6%, đa vi khuẩn 4,7%, kị khí 1%, nhiễm nấm 4,6%.
Nhiễm nấm xu hớng tăng mạnh theo thời gian, tăng 207% từ năm 1979 so với
năm 2000, có tới 16 042 trờng hợp nhiễm nấm nặng năm 2000 [55].
Nghiên cứu dịch tễ học về VK trên bệnh nhân ngời lớn nằm khoa Hồi
sức ngoại khoa tại 10 bệnh viện lớn ở Trung quốc.Tỷ lệ phân lập vi sinh gây
bệnh là 71,7% (228/318 bệnh nhân). Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm VK bệnh viện tại
12
khoa HSCC tới 42,5% (135/318). Trong đó VK Gr âm chiếm 53,8%, đứng đầu
là Acinetobacter (25,8%), sau đó là E. Coli (13,8%), Pseudomonas aeruginosa
(13,8%) và Klebsiella Pneumonia (8,5%). VK Gr dơng chiếm 45,9%, chủ yếu
là Enterococcus faecalis và tụ cầu vàng. Có tới 20% (90/318) nhiễm nấm xâm
nhập, nhiễm nấm máu tìm thấy ở 20 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 6,3%, chủ yếu là
Candida Albicans, do tình trạng sử dụng kháng sinh phổ rộng lan tràn. Nhiễm
vi khuẩn gram dơng và nhiễm nấm xâm nhập là những yếu tố tiên lợng tử
vong trong nghiên cứu này [30].
Nhiễm khuẩn huyết trẻ em: S. pneumoniae, Neisseria meningitidis, or S.
aureus là những vi khuẩn hay gặp NKN ở trẻ em. NKN do H. influenza gần
đây có giảm do sử dụng vac-xin Act-Hib [26]. Tại Italy, vacxin phòng nhiễm
H. influenza đ phủ rộng trên 82% dân số trẻ nhỏ dới 6 tuổi. Các VK khác
cũng hay gặp ở trẻ em nh E.coli, liên cầu nhóm B, Klebsiella sp, Enterobacter
sp [11]. Tại các nớc phát triển thì NKN là nguyên nhân gây tử vong thứ 7 ở
trẻ em 1-4 tuổi, thứ 9 ở trẻ em 5-14 tuổi. Các nớc đang phát triển thì đây là
vấn đề hàng đầu gây tử vong ở trẻ em [79].
NKN ở trẻ sơ sinh do nguyên nhân vi khuẩn là: liên cầu nhóm B, E.Coli,
Klebsiella sp, Enterobacter [13].