Vai trò của hóa chất (đơn thuần và phối hợp) trong điều trị ung thư đầu- cổ và ung thư vòm mũi họng - Pdf 25



Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
trờng đại học y hà nội
phạm nguyên tờng

Chuyên đề 2:vai trò củA HóA CHấT (ĐƠN THUầN Và PhốI
HợP ) TRONG ĐIềU TRị UNG THƯ ĐầU- Cổ Và UNG
THƯ VòM MũI HọNG
chuyên đề tiến sĩ y học

VAI TRò CủA HóA CHấT (ĐƠN THUầN Và PhốI HợP)
TRONG ĐIềU TRị UNG THƯ ĐầU- Cổ Và UNG THƯ
VòM MũI HọNG chuyên đề tiến sĩ y học
Ngời hớng dẫn:
GS. TS.
NGUYễN Bá ĐứC

Hà Nội - 2008

MụC LụC

Trang
Phần 1: Mở đầu 1
Phần 2: Nguyên tắc và chỉ định hóa trị 2
2.1. Nguyên tắc hóa trị ung th 2
2.1. Chỉ định hóa trị 6
Phần 3: Hóa trị trong ung th vùng đầu cổ 6
3.1. Các chỉ định hóa trị 7

NPC Nasopharyngeal carcinoma
(Ung th− biÓu m« vßm mòi häng)

1
Phần 1: Mở đầu
Hóa trị ung th là một trong các biện pháp điều trị ung th mang tính
toàn thân [2,3]. Cho đến nay, phần lớn bệnh nhân ung th khi đến khám
bệnh đ ở giai đoạn muộn, sau khi đợc điều trị bằng các phơng pháp tại
chỗ bao gồm phẫu thuật và xạ trị, các ổ di căn xa vẫn tồn tại và hoàn toàn
cần thiết phải đợc điều trị bằng phơng pháp toàn thân. Trải qua gần một
thế kỷ hình thành và phát triển, hóa trị đ trở thành một vũ khí quan trọng
trong điều trị ung th và cấu thành một bộ phận của ngành nội khoa. Với
hơn 60 năm ứng dụng trong lâm sàng, việc áp dụng hóa trị ung th đ có
nhiều tiến bộ đáng kể và ngày càng đợc nhiều nhà khoa học quan tâm,
nghiên cứu. Nhiều thuốc mới ra đời với xu hớng tác dụng chống ung th
ngày càng hiệu quả trong khi tác dụng phụ đợc hạn chế ở mức tối đa;
cùng với nó nhiều phác đồ phối hợp thuốc có hiệu quả cao đợc xây dựng
để điều trị đặc hiệu cho từng loại bệnh cụ thể và trong số đó, một số phác
đồ đ trở thành kinh điển nh phác đồ CHOP điều trị u lymphô ác tính
không Hodgkin, phác đồ MOPP, ABVD trong điều trị bệnh Hodgkin,
v.v
Vai trò của hóa trị khác nhau tùy theo từng loại ung th và theo từng
tình huống lâm sàng cụ thể. Tuy vậy ngời ta có thể chia thành các nhóm
theo mức độ nhạy cảm với hóa trị, bao gồm:
- Nhóm bệnh ung th hóa chất có thể điều trị khỏi,
- Nhóm bệnh ung th hóa chất có khả năng kéo dài thời gian sống cho
bệnh nhân,
- Nhóm bệnh ung th ít nhạy cảm hơn với hóa chất, hóa chất có vai trò
cải thiện đợc thời gian sống thêm cho bệnh nhân (BN),
- Nhóm bệnh ung th rất ít nhạy cảm với hóa trị.

3
Luôn luôn cân nhắc mọi khía cạnh điều trị một cách toàn diện. Cần lu
ý đến các vấn đề sau:
- Các yếu tố liên quan đến bệnh lý và quá trình điều trị trớc
- Thể trạng BN, các bệnh kèm, các yếu tố hoàn cảnh tâm lý- x hội, kinh
tế
Để qua đó:
- Xác định rõ mục đích điều trị.
- Xác định vai trò của các phơng pháp điều trị đặc hiệu khác (nh phẫu
thuật, xạ trị) trong việc đạt đợc mục đích này.
- Vai trò các biện pháp điều trị nâng đỡ toàn diện khác.
Tóm lại khi xem xét chỉ định hóa trị trớc mỗi BN phải luôn luôn cân nhắc
giữa một bên là ích lợi của hóa trị, một bên là những tác hại có thể xảy ra.
Với bất kỳ loại ung th nào, việc hóa trị phải đợc xem xét dựa trên
các nguyên tắc sau:
Lựa chọn thuốc thích hợp:
Cần lựa chọn thuốc thích hợp cho mỗi tình huống lâm sàng cụ thể.
Ngời thầy thuốc chuyên khoa cần nắm vững dợc động học, cơ chế tác
dụng, liều lợng, cách dùng, tác dụng phụ không mong muốn của thuốc.
Thờng thì hóa trị phối hợp (sử dụng nhiều thuốc) cho tỷ lệ đáp ứng cao
hơn hóa trị đơn chất nhng độc tính cũng gia tăng hơn. Khi phối hợp thuốc
cần cân nhắc về độc tính và cơ chế tác dụng của từng thuốc riêng biệt để
tăng hiệu lực điều trị đồng thời với việc tránh tăng độc tính.
Trớc khi đợc đa vào sử dụng chính thức trên lâm sàng, thuốc đợc
thử nghiệm qua ba pha. Pha I đợc thực hiện trên các BN ung th giai đoạn
muộn, không còn khả năng chữa khỏi và bệnh đ kháng với các thuốc điều
trị thờng quy. Do cha rõ tác tác dụng phụ của thuốc nên BN bắt đầu
đợc dùng với liều thấp sau đó tăng dần. Tại pha này hoạt tính chống ung
th của thuốc cha phải là mục đích khảo sát chính nhng nếu thuốc có
4

5
phải tính đến cả liều bảo đảm cho đáp ứng, độc tính ngay sau điều trị là
suy tủy và độc tính tích lũy đối với cơ tim.
Các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng đều cho thấy hóa trị liều
thấp và liên tục không hiệu quả bằng hóa trị liều cao ngắt qung với
khoảng thời gian thích hợp cho các tổ chức lành hồi phục. Khi điều trị liều
thấp, nồng độ thuốc sẽ không đủ cao để thâm nhập vào vùng sâu, vùng
xa trong khối u dẫn đến hiện tợng kháng thuốc. Hơn nữa, việc điều trị
nh vậy sẽ không lợi dụng đợc sự khác nhau về động học trong mô hình
phát triển của khối u và các tổ chức lành phân chia nhanh. Cơ sở của điều
trị liều cao ngắt qung là phá hủy một số lợng lớn tế bào u càng nhiều
càng tốt sau mỗi lần tiếp xúc với thuốc, đánh đổi bằng độc tính thoáng qua
hồi phục đợc. Tuy trong thực tế lâm sàng ngời ta không thể biết đợc
các đặc điểm tăng trởng khối u ở từng BN cụ thể để đa ra từng liệu trình
chính xác nhng hóa trị liều cao ngắt qung đ cải thiện kết quả lâm sàng
rõ rệt và là cơ sở cho hầu hết các phơng cách hóa trị hiện nay.
Để một khối u có thể phát hiện đợc trên lâm sàng, u cần phải có
kích thớc 10
9
-10
10
tế bào. Dới tác động của các đợt điều trị hóa chất một
số loại ung th tan biến hoàn toàn tức là không thể phát hiện đợc bằng
lâm sàng và đợc coi là đáp ứng hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu u có dới
10
9
-10
10
tế bào thì không thể phát hiện đợc. Nh vậy, dù đáp ứng hoàn
toàn cũng không bảo đảm đợc rằng tế bào u đ bị loại bỏ hoàn toàn.

Ung th vùng đầu- cổ là khái niệm chỉ các ung th biểu mô xuất phát từ
niêm mạc đờng hô hấp và tiêu hóa trên. Những ung th trong phân vùng cơ
thể học này tuy xuất phát từ nhiều cơ quan khác nhau nhng cùng có những
điểm chung về yếu tố nguyên nhân, bệnh sinh, diễn tiến nên có những nét
tơng đồng trong chiến lợc điều trị.
7
Các UTĐC thờng có tiến triển khu trú lâu chủ yếu tại chỗ và tại vùng.
Do vậy các phơng pháp điều trị nhằm vào tại chỗ và tại vùng (nh phẫu thuật
và xạ trị) là những phơng pháp chủ yếu mang tính quyết định kết quả điều
trị.
Bên cạnh các tiến bộ của phẫu thuật và xạ trị, các phơng pháp điều trị
toàn thân nh hóa trị cũng đợc phát triển áp dụng mang lại một số lợi ích
trong các tình huống lâm sàng khác nhau. Hóa trị nhằm điều trị triệu chứng
các giai đoạn tiển triển, tái phát và/hoặc di căn. Hóa trị cũng đang đợc
nghiên cứu sử dụng phối hợp trong giai đoạn còn khả năng điều trị triệt để
trong một số tình huống có nguy cơ cao. Ngày nay các UTĐC thờng đợc
cân nhắc điều trị theo phối hợp đa mô thức. Tùy từng trờng hợp BN cụ thể
mà có các chiến lợc điều trị khác nhau.
3.1. Các chỉ định hóa trị:
Hóa trị trong ung th đầu cổ có một số chỉ định sau :
Điều trị các trờng hợp tái phát và/hoặc di căn
Điều trị phối hợp đa mô thức các trờng hợp tổn thơng tiến triển tại
chỗ- tại vùng
Điều trị hỗ trợ sau điều trị trị tại chỗ tại vùng các trờng hợp có nguy cơ
di căn xa.
3.1.1. Hóa trị triệu chứng các trờng hợp tái phát và/hoặc di căn
Tiên lợng các BN ung th đầu cổ tái phát và/hoặc di căn xa rất xấu.
Những BN này có thời gian sống trung bình khoảng 6 tháng và tỷ lệ sống
thêm một năm là 20%. Điều trị đối với các trờng hợp tái phát tại chỗ- tại
vùng chủ yếu vẫn là phẫu thuật và xạ trị. Hóa trị triệu chứng đợc áp dung đối

Topotecan
988
347
288
169
118
120

73
41
60

89
23
102
54
43
31
21
28
22
15
23

40
20
15

33
30

gian sống thêm
- Phối hợp Cisplatin- 5 FU có tỷ lệ đáp ứng cao hơn hóa trị đơn chất trên 1/3
số bệnh nhân (bao gồm 5-15% đáp ứng hoàn toàn)
- Cần cân nhắc một số yếu tố để tăng hiệu quả hóa trị: thể trạng tốt, tổn
thơng mức độ ít, tổn thơng tái phát cha điều trị trớc đó
10
- Các phối hợp thuốc mới đang đợc nghiên cứu và hiện vẫn cha chứng tỏ
đợc u thế hơn các phối hợp cũ về phơng diện độ đáp ứng, tăng độc tính,
tăng thời gian sống thêm, cải thiện chất lợng sống.
3.1.2. Hóa trị trong điều trị đa mô thức
3.1.2.1. Cơ sơ của hóa trị trong điều trị đa mô thức
Hóa trị, nhất là hóa trị kết hợp có tỷ lệ đáp ứng đáng kể trong các
UTĐC tái phát và di căn. Tỷ lệ đáp ứng còn cao hơn đối với các tổn
thơng cha từng đợc điều trị trớc.
Hóa trị có đáp ứng làm thu nhỏ tổn thơng tạo điều kiện thuận lợi hơn
cho các phơng pháp điều trị tại chỗ- tại vùng theo sau. Điều này càng
có ý nghĩa khi các tổn thơng lan rộng.
Về cơ chế, hóa trị có tác dụng hợp lực làm tăng dộ nhạy xạ của tế bào
ung th và do đó làm tăng hiệu quả điều trị của phơng pháp này.
Bên cạnh tái phát tại chỗ- tại vùng, nguy cơ thất bại điều trị do di căn xa
cũng là vấn đề lâm sàng thờng gặp đối với một số vị trí cơ quan.
Các phơng pháp kết hợp hóa trị trong điều trị đa mô thức bao gồm :
hóa trị gây đáp ứng (hóa trị tân bổ trợ), hóa-xạ trị đồng thời, hóa trị bổ
trợ.
3.1.2.2. Hóa trị tân bổ trợ
Hóa trị một số đợt (chu kỳ) trớc một phơng pháp điều trị tiếp theo
(phẫu thuật, xạ trị). Nhiều công trình nghiên cứu áp dụng hóa trị tân bổ trợ
trong hơn hai thập niên qua đa ra một số nhận định sau :
Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ là 60%- 90% bao gồm đáp ứng hoàn toàn đạt
20% đến 50% đối với các ung th biểu mô tế bào vảy giai đoạn tiến

vùng.
Phơng thức này có một số lợi điểm so với hóa trị tân bổ trợ : (1)
phơng pháp điều trị chủ yếu, quyết định (phẫu thuật, xạ trị) không bị
trì hon, (2) ranh giới tổn thơng không bị thay đổi do đáp ứng hóa trị
giúp dễ xác định lằn mức an toàn, (3) giảm bớt tỷ lệ BN bỏ điều trị vì
không còn triệu chứng lâm sàng sau hóa trị tân bổ trợ.
Hóa trị bổ trợ có vai trò trong nhóm BN có nguy cơ cao tái phát tại chỗ-
tại vùng hay di căn xa, nh có xâm lấn diện cắt, diện cắt gần tổn
thơng, có hai hoặc nhiều hơn hạch vùng bị xâm lấn, hay tổn thơng
xâm lấn ra ngoài vỏ hạch. Một số công trình cho thấy hóa trị bổ trợ có
thể làm giảm nguy cơ di căn xa nhng cha cho thấy hiệu quả cải thiện
thời gian sống thêm có lẽ vì cha có những công trình quy tụ đủ số
lợng lớn những bệnh nhân có nguy cơ cao này.
3.1.2.5. Hóa trị phòng ngừa:
Bệnh nhân UTĐC có nguy cơ cao mắc các tổn thơng mới ở niêm mạc
đờng hô hấp và tiêu hóa trên do quá trình tiếp xúc lâu dài với các chất sinh
ung trớc đó (nguy cơ lâu dài lên đến 10-40%). Bên cạnh việc tránh tiếp xúc
với các yếu tố thuận lợi sinh ung (thuốc lá, trầu, rợu ), một phơng pháp
đang đợc nghiên cứu là hóa trị phòng ngừa với việc dùng các tác nhân tự
nhiên hay nhân tạo để đảo ngợc hay ức chế các bớc của quá trình sinh ung
th ngăn chận bớc chuyển thành ung th biểu mô xâm lấn.
Các dẫn xuất retinoid tự nhiên hay tổng hợp đợc sử dụng rộng ri nh
các tác nhân hóa trị phòng ngừa ung th biểu mô đờng hô hấp và tiêu hóa
trên. Retinoid có thể ảnh hởng trên sự tăng trởng và biệt hóa của các tế bào
biểu mô bình thờng, tiền ung th và ung th trong canh cấy mô và có thể ức
chế quá trình sinh ung trên ngời ở một số loại biểu mô khác nhau.
13
Các công trình đ cho thấy hiệu quả của hóa trị phòng ngừa đối vối các
tổn thơng tiền ung th ở miệng bằng nhiều chất nh alpha-tocopherol, beta-
carotene, các retinoid Nỗ lực hiện nay quy tụ vào việc kết hợp thêm với các

trong đó có một tỷ lệ đáng kể đáp ứng hoàn toàn. Mặc dù cha có thử nghiệm
lâm sàng nào khẳng định hiệu quả vợt trội của phác đồ hóa trị trên nền tảng
cisplatin, nhng rõ ràng là những phác đồ không có cisplatin thì cho kết quả
nghèo nàn. Thậm chí nhiều nghiên cứu còn cho thấy ngay cả với những trờng
hợp UTVMH di căn, tỷ lệ chữa khỏi bệnh cũng nh sống thêm không bệnh
đạt cao với những phác đồ hóa trị trên nền tảng cisplatin và/hoặc anthracyline.
Một nghiên cứu thực hiện tại viện Gustave Roussy (Pháp) trên 20 BN
UTVMH di căn, cho thấy đạt đợc sống thêm không bệnh dài lâu (từ 42-208
tháng). Trong số này có 15 BN di căn xơng đ đạt lui bệnh hoàn toàn sau hóa
trị và xạ trị. Nhiều thử nghiệm lâm sàng khác cũng đợc thực hiện tại viện
Gustave Roussy từ năm 1986 đến 1996 về hiệu quả của các phác đồ hóa trị
bao gồm 5 FU, Bleomycin, Epirubicin và Cisplatin đ cho thấy đạt đợc tỷ lệ
đáp ứng chung từ 46-75% trong số 160 BN UTVMH tái phát hoặc di căn. Kết
quả này đ khuyến khích xu hớng hóa trị tân bổ trợ cho UTVMH trong các
nghiên cứu pha II. Mục đích của các nghiên cứu này là làm tăng khả năng
kiểm soát di căn vi thể cũng nh cải thiện kiểm soát tại chỗ bằng cách thu nhỏ
khối u dọn đờng cho xạ trị [10].
Từ đó, nhiều thử nghiệm lâm sàng đ đợc thực hiện nhằm đánh giá hiệu
quả của hóa trị gây đáp ứng (hóa trị tân bổ trợ), hóa trị bổ trợ, hay hóa- xạ
phối hợp đồng thời trong điều trị UTVMH. Mục đích căn bản của phối hợp
hóa trị và xạ trị chính là làm tăng kiểm soát ung th tại chỗ- tại vùng, ngăn
chặn di căn xa và cải thiện sống thêm[14,23,26].
4.1. Hóa trị tân bổ trợ trong UTVMH tiến triển
Kinh nghiệm của viện Gustave Roussy (Pháp)
15
Hai phác đồ liên tiếp đ đợc thử nghiệm trên các BN có giai đoạn hạch N2-3.
- Phác đồ thứ nhất, từ 1986- 1987, 30 BN UTVMH giai đoạn IV không
có di căn (50% T4, 93% N3), 7% N2c) đợc hóa trị với hai đợt
Bleomycin, Cisplatin và 5 FU tiếp sau đó là xạ trị. Kết quả, tỷ lệ đáp
ứng chung với hóa trị đạt 83% trong đó 10% đáp ứng hoàn toàn và 73%

Những thử nghiệm lâm sàng khác về hóa trị tân bổ trợ:
Nghiên cứu phác đồ hóa trị trên nền tảng Cisplatin 2 đến 3 đợt, tiếp sau
đó là xạ trị đối với UTVMH tiến triển tại chỗ, cho thấy tỷ lệ đáp ứng toàn bộ
đạt 82% đến 98% trong đó đáp ứng hoàn toàn đạt 66%.
- Geara và CS nghiên cứu trên 61 BN điều trị cisplatin và 5-FU, sau đó là xạ
trị. Tỷ lệ di căn xa tích lũy 5-năm ở nhóm BN này chỉ là 19% so với tỷ lệ 34%
ở nhóm xạ trị đơn thuần. Tỷ lệ di căn xa cũng khác nhau ở những BN có hạch
N2 và N3. Tỷ lệ sống thêm 5-năm không bệnh và sống thêm 5-năm toàn bộ
lần lợt đạt 64% so với 42% và 69% so với 48%. Tuy vậy, tỷ lệ kiểm soát tại
chỗ- tại vùng thì không có sự khác biệt.
- Thử nghiệm lâm sàng đợc thực hiện bởi Hiệp hội Ung th Lâm sàng Châu
á bao gồm các trung tâm ở Hồng Kông, Thái Lan, Malaysia và Indonesia.
Nghiên cứu trên 334 BN giai đoạn III và IV. Hóa trị gồm cisplatin và
epirubicin. Kết quả, tỷ lệ đáp ứng với hóa trị là 84% trong đó 18% đáp ứng
hoàn toàn. Sống thêm không tiến triển bệnh 3-năm có xu hớng cải thiện hơn
ở nhóm có hóa trị so với nhóm xạ trị đơn thuần (59% so với 47%), nhng
không có sự khác nhau về tỷ lệ sống thêm toàn bộ, tỷ lệ thất bại tại chỗ hay di
căn xa[23].
- Một thử nghiệm lâm sàng pha III đa trung tâm thực hiện tại Hồng Kông và
Quảng Châu (Trung Quốc) áp dụng phác đồ hóa trị tân bổ trợ trên nền tảng
Cisplatin sau đó xạ trị cho 784 BN UTVMH. Xạ trị liều trung bình 70 Gy.
Phối hợp thuốc bao gồm 2-3 đợt cisplatin, bleomycin và 5 FU hoặc cisplatin
17
và epirubicin. Thời gian theo dõi trung bình 67 tháng. Kết quả: Tỷ lệ sống
thêm không thất bại (relapse-free survival) 5-năm ở nhóm hóa-xạ là 50,9%, ở
nhóm xạ trị là 42,7% (p= .014) và tỷ lệ sống thêm không bệnh 5-năm ở nhóm
hóa xạ là 63,5%, ở nhóm xạ trị là 58,1% (p= .092). Đối với nhóm BN đợc
hóa xạ phối hợp, tỷ lệ tái phát tại chỗ- tại vùng và di căn xa trong 5-năm giảm
đến 18,3% và 13,3%[11].
- Tại Việt Nam, một nghiên cứu tại Bệnh viện K Hà Nội điều trị hóa trị tân bổ

nhiên không thấy sự khác biệt so với 2 nhóm còn lại. Kết luận: phác đồ hóa-
xạ phối hợp đồng thời trong đó xạ trị phân liều gia tốc bớc đầu cho thấy cải
thiện kiểm soát khối u[9].
- Một thực nghiệm lâm sàng m số The Intergroup 00-99 Trial thực hiện tại
Trung tâm Ung th Quốc gia Singapore từ tháng 9/1997 đến tháng 5/2003.
221 BN đợc chia làm 2 nhóm, xạ trị đơn thuần (110 BN) và hóa- xạ trị (111
BN). Xạ trị với liều 70 Gy, các trờng chiếu và kỹ thuật qui chuẩn. Hóa trị
đồng thời với cisplatin sau đó hóa trị bổ trợ với cisplatin và 5FU. Kết quả: Di
căn xa gặp trên 38 BN ở nhóm xạ đơn thuần và 18 BN ở nhóm hóa- xạ đồng
thời. Tỷ lệ sống thêm 2-năm, 3-năm ở nhóm xạ đơn thuần là 78%, 65% so với
85%, 80% ở nhóm hóa- xạ đồng thời. Kết luận: phác đồ hóa- xạ đồng thời cải
thiện tỷ lệ kiểm soát di căn xa trong UTVMH[16].
- Tại Việt Nam, một nghiên cứu tiến cứu của Lê Chính Đại so sánh hiệu quả
các phác đồ phối hợp hóa- xạ trị trong UTVMH giai đoạn III, IV (M0) từ
2001-2003. Thời gian theo dõi 24 tháng. Tổng cộng 250 BN vào nghiên cứu,
chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1 (123 BN)
điều trị phác đồ hóa trị tân bổ trợ với cisplatin và 5 FU.
(cisplatin 100mg/m2 ngày 1, 5 FU ngày 2-5, chu kỳ 21 ngày, 3 chu kỳ sau đó
xạ trị).
19
Nhóm 2 (127 BN)
điều trị phác đồ hóa- xạ trị đồng thời với cisplatin
30mg/m2 ngày 1 trong tuần, trong 6 tuần, xen kẽ với xạ trị.
Kết quả: Tỷ lệ đáp ứng cho của cả hai nhóm đạt 100%, trong đó đáp ứng hoàn
toàn ở nhóm 1 đạt 77,2% và ở nhóm 2 đạt 76,4%. Tuy nhiên điều đáng lu ý
là, tỷ lệ tái phát ở nhóm 1 (17,1%) cao hơn ở nhóm 2 (7,1%), sự khác biệt này
có ý nghĩa thống kê. Trong khi đó tỷ lệ di căn ở nhóm 1 (6,5%) thấp hơn ở
nhóm 2 (7,9%), sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê[1].
4.3. Hóa trị bổ trợ trong UTVMH:

13
140
51
15

116
113
ABVD+ Xạ
Xạ đơn thuần
Xạ+ CMF
Xạ+ CMB
Xạ đơn thuần
PB/ PF+ Xạ
Hóa trị trên nền P+ Xạ

Xạ đơn thuần
Hóa trị + xạ trị
Xạ trị Hóa trị
Xạ đơn thuần
MBC+ Xạ
BMP+ Xạ

Xạ đơn thuần
Xạ+ OCA
ĐƯHT 100%
Sống thêm 3-năm 61%
Sống thêm 3-năm 83%

Sống thêm 3-năm 35%
Sống thêm 3-năm 86%


Bachouchi, 1991
30
696
28
78
26
43
13
30
30
61
MiFM+ Xạ đồng
thời CVF+ Xạ
PF+ Xạ
Xạ đơn thuần
P+ Xạ
PF+ Xạ
CpF+ Xạ
ABP+ Xạ
AP+ Xạ
BEP+ Xạ
ĐƯHT 75%
Sống thêm 4-năm 49%

trình tiêu biểu:
Ngan R.K và CS (2002) [22] từ Bệnh viện Nữ hoàng Elizabeth Hồng Kông
điều trị hoá chất phác đồ phối hợp Gemcitabin và Cisplatin cho 44 BN
UTVMH tái phát và di căn.
Kết quả:
-Tỷ lệ đáp ứng chung đạt 73%
-Tỷ lệ kiểm soát triệu chứng: 78%
-Sống thêm sau 1 năm đạt 62%
-Biến chứng chủ yếu là suy tuỷ xơng.
Mc Carthy J.S và CS (2002) [21] điều trị phối hợp Docetaxel và Cisplatin
trên 9 BN tái phát và di căn. Kết quả: Sống thêm 1 năm toàn bộ đạt 76%.
Một số nghiên cứu khác của:
-Ma B.B, Tannock I.F và CS ( Bệnh viện Công nơng Margaret, Toronto,
Canada) điều trị phác đồ hoá chất có Gemcitabin[20].
-Huang H.Q và CS ( Trung tâm Ung th Đại học Sun Yat-sen, Quảng Châu,
Trung Quốc) điều trị phối hợp Ifosfamide và Doxorubicine[15].
-Airoldi M. và CS ( Bệnh viện San Giovanni Antica Sede, Turin, Italy) điều
trị phối hợp Carboplatin và Taxol[8].
Các kết quả thu đợc bớc đầu đạt tỷ lệ kiểm soát bệnh cao, biến chứng
của điều trị có thể kiểm soát đợc.
-Phối hợp nhiều phơng pháp khác nhau trong điều trị UTVMH tái phát là
một xu hớng đang đợc a chuộng và nghiên cứu thực hiện tại nhiều Trung
tâm nghiên cứu và điều trị ung th.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status