Đánh giá tình trạng dinh dưỡng - Pdf 25

Ñaùnh giaù
TÌNH TRAÏNG DINH DÖÔÕNG
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Phân tích những thông tin về:
 Chế độ ăn
 Sinh hoá
 Nhân trắc
 Lâm sàng
Nhằm xác đònh tình trạng SK của cá thể hoặc
công đồng liên quan đến việc tiêu thụ các chất
DD
Hệ thống đánh giá dinh dưỡng
 Điều tra dinh dưỡng
Điều tra cắt ngang  đánh giá TTDD của cộng
đồng  phát hiện nhóm nguy cơ
Giúp chỉ điểm nhóm quần thể cần can thiệp
Không biết ngnhân SDD
 Giám sát dinh dưỡng
Theo dõi liên tục trong một khoảng thời gian dài.
Nhận biết được ngnhân SDD
Dùng để thiết lập những đo lường can thiệp ở
mức độ quần thể hoặc nhóm nhỏ.
 Sàng lọc dinh dưỡng
Phát hiện các cá thể SDD, bằng cách s/sánh
những đo lường của cá thể với những mức nguy
cơ đònh trước hoặc điểm cắt cho trước.
Được thực hiện ở mức độ cá thể hoặc quần thể
đặc biệt có nguy cơ.
Hệ thống đánh giá dinh dưỡng
 Điều tra dinh dưỡng
 Giám sát dinh dưỡng

ăn, hoặc do bệnh).
Điều tra khẩu phần
1. Điều tra tiêu thụ thực phẩm
2. Điều tra khẩu phần bếp tập thể hoặc hộ gia đình
3. Điều tra khẩu phần cá thể
4. Điều tra tập quán ăn uống
Điều tra tiêu thụ thực phẩm
- Thực phẩm sản xuất
- Thực phẩm nhập vào (mua về)
- TP dành cho mục đích khác: chăn nuôi,
làm giống, công nghiệp
Tính được lượng TP đã sử dụng
Dựa vào cơ cấu dân số
 Lượng thức ăn / đầu người / năm (ngày)
Ưu: Biết lượng thức ăn sẵn có
Nhược: không biết khẩu phần thực tế của
các quần thể khác nhau trong XH
Điều tra KP bếp tập thể, hộ gia đình
1. PP ghi sổ & kiểm kê: bếp tt & hộ gđ
Dựa vào sổ xuất/nhập thực phẩm:
- Số người ăn/bữa
- Lượng thực phẩm xuất hàng ngày
 Tính lượng TP tiêu thụ/người/ngày
Lấy số liệu 1 tháng x 4 q  4 tháng

Điều tra KP bếp tập thể, hộ gia đình
2. PP cân đong:
- Cân TP thô (trước khi làm sạch)
- Sau khi làm sạch (trước khi nấu)
- Cân thức ăn thừa

- Số ngày lặp lại tuỳ thuộc dưỡng
chất quan tâm & muốn ước lượng.
Điều tra khẩu phần cá thể
2. Ghi chép
Điều tra khẩu phần cá thể
2. Ghi chép (ghi nhật ký ăn uống) từ 1-7 ngày
- Đối tượng ghi tất cả những thức ăn & uống
trong ngày, kể cả ăn vặt: tên món ăn,
nhãn hiệu (nếu biết), loại thực phẩm, cách
chế biến…
- Dùng dụng cụ nấu ăn trong gia đình
(chén, ly, muỗng…) để ước lượng.
Điều tra khẩu phần cá thể
3. Tần suất thực phẩm: ghi tần suất ăn thực
phẩm trong một khoảng thời gian nhất
đònh (tuần, tháng, năm)  tìm tính thường
xuyên của các TP trong tgian ngh/c, tìm
hiểu số bữa ăn, khoảng cách giữa các
bữa ăn, giờ ăn…
 Biết những thức ăn phổ biến nhất
 Những thức ăn có số lần sử dụng cao nhất
 Giao động theo mùa
Điều tra khẩu phần cá thể
3. Tần suất thực phẩm: Bảng câu hỏi bao
gồm:
- Danh sách thực phẩm (tuỳ nghiên cứu):
có thể tập trung vào các nhóm TP đặc
biệt hoặc TP theo mùa.
- Bảng tần suất ăn uống của đối tượng
Baỷng tan suaỏt

nhập cộng đồng, được đối tượng tin cậy.
Điều tra tập quán ăn uống
PP đánh giá nhanh:
2. Quan sát: mô tả hành vi đối tượng (qsát &
ghi vào sổ tay)
- Đ/tượng nói & làm giống/khác nhau?
- Bà mẹ chuẩn bò thức ăn cho trẻ thế nào?
Hợp vệ sinh?
- Thái độ của bà mẹ đ/v trẻ ốm?
- Ai cho trẻ ăn & trẻ được ăn gì?
- Phân biệt con trai/gái?
- Ai quyết đònh cách cho trẻ ăn?
Điều tra tập quán ăn uống
PP đánh giá nhanh:
3. Thảo luận nhóm có trọng tâm: nhóm nhỏ 6-12
người
Thảo luận  hành vi chung của cộng đồng  XD
bảng câu hỏi sát trọng tâm.
- Đ/tượng thuần nhất (tuổi, giới, KT-XH…), liên quan
chủ đề cuộc điều tra
- Đ/tượng được chọn ngẫu nhiên
- Người dẫn chuyện: đưa ra câu hỏi hợp lý
- Mọi người thảo luận bình đẳng
- Có người ghi biên bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status