đánh giá tình trạng dinh dưỡng và tập tính dinh dưỡng của lứa tuổi vị thành niên - Pdf 24

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đặt vấn đề
1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu.
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) lứa tuổi vị thành niên bắt đầu từ 10-19
tuổi. Là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em thành ngời lớn. Nó đánh dấu bằng những
thay đổi xen lẫn nhau về mặt thể chất, trí tuệ và mối quan hệ xã hội chuyển từ
đơn giản sang phức tạp. Khác với các thời kỳ phát triển khác của trẻ. Lứa tuổi vị
thành niên là lúc trẻ phần nhiều tự quyết định việc ăn uống của mình và có khả
năng tự chăm sóc cho bản thân vì vậy sự quan tâm của cha mẹ về chế độ ăn của
trẻ ít đi.
Lứa tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp rất quan trọng về tâm sinh
lý và dinh dỡng, chuẩn bị cho giai đoạn phát triển đầy đủ của cơ thể, hoàn thiện
các cơ quan, chức phận [17]. Khi thiếu dinh dỡng sẽ ảnh hởng đến tiềm lực sức
khoẻ, sự phát triển não bộ và t duy. Nếu trẻ bị suy dinh dỡng sẽ để lại hậu quả
nghiêm trọng làm ảnh hởng tới khả năng học tập, lao động, sáng tạo và gây tổn
thất về mặt kinh tế [10]. Để cải thiện tình trạng dinh dỡng và sức khoẻ cho lứa
tuổi này và cho cả cộng đồng, hiện nay Nhà nớc đã bắt đầu đa giáo dục dinh d-
ỡng và sức khoẻ vào trong nhà trờng và đã có hiệu quả.
ở Việt Nam các nghiên cứu về tình trạng dinh dỡng của trẻ em học đờng
nói chung còn rất ít, đối với lứa tuổi vị thành niên ở trung học cơ sở đã có một
số nghiên cứu nhng chỉ mới chú trọng nhiều đến vấn đề phát triển thể lực mà cha
đề cập tới tình trạng dinh dỡng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 1 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá tình
trạng dinh dỡng, các yếu tố ảnh hởng tới khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ, những
tập tính lựa chọn thức ăn, ứng xử của trẻ ở lứa tuổi này về cách ăn uống.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 2 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

lứa tuổi vị thành niên kéo dài trong khoảng 10 năm từ 10 đến 19 tuổi [28].
Là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em thành ngời lớn. Nó đợc đánh dấu bằng những
thay đổi xen lẫn nhau về thể chất, trí tuệ và mối quan hệ xã hội chuyển từ đơn
giản sang phức tap .
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 4 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đây là lứa tuổi chiếm tỉ lệ cao (34%) dân số thế giới. Lứa tuổi này đợc
quan tâm bởi nó không những chiếm một tỉ lệ khá cao trong tháp dân số, mà tỉ lệ
của lứa tuổi này tăng nhanh đáng kể so với các nhóm tuổi khác. Giữa những
năm của thập kỉ 60 và 80 trong khi dân số thế giới tăng 46% thì lứa tuổi vị thành
niên tăng 66%. Có một tỉ lệ rất cao thanh thiếu niên sống ở các nớc đang phát
triển và tỉ lệ này tăng lên rất nhanh.Theo thông kê năm 1980 có 77% dân số là ở
lứa tuổi vị thành niên sống ở các nớc đang phát triển và sẽ tăng lên 83% vào
năm 2000 [23,25]. hơn nữa đây là lứa tuổi dậy thì đó là giai đoạn đánh dấu sự
chín muồi, sự trởng thành của trẻ.
Tình trạng dinh dỡng của lứa tuổi nữ vị thành niên là yếu tố quan trọng góp
phần làm xuất hiện sớm hay muộn một trong các dấu hiệu phát triển sinh lý của
trẻ. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy các thiếu nữ có tình trạng dinh dỡng
tốt thờng có hành kinh sớm so với các thiếu nữ có tình trạng dinh dỡng kém. Tốc
độ tăng trởng nói chung ở thiếu nữ hành kinh sớm cao hơn so với những thiếu nữ
có hành kinh muộn. Tuy nhiên cả hai nhóm đủ và thiếu dinh dỡng cuối cùng đều
đạt đợc chiều cao tơng tự trong thời kỳ vị thành niên. Mặc dù phát triển có thể
xảy ra sớm hay muộn hơn và thời gian phát triển cũng có sự khác nhau[24].
Các dịch vụ sức khoẻ hiện nay mới chỉ quan tâm tới bà mẹ và trẻ em dới 5
tuổi mà cha quan tâm một cách đầy đủ đến đối tợng quan trọng này, đặc biệt các
nớc đang phát triển. Để lại những vấn đề quan trọng cha đợc giải quyết [23,25] .
Do vậy vấn đề sức khoẻ và phát triển đối với lứa tuổi vị thành niên đòi hỏi
đặt ra vấn đề cấp bách cho xã hội .
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

chậm hơn so với thời kỳ trẻ < 5 tuổi, và chúng có thể đòi ăn khi chúng đói. Các
nguyên nhân gây nên thiếu dinh dỡng ở trẻ em học đờng có thể là:
- Có thể trẻ đã bị suy dinh dỡng từ lúc bé.
- Do chế độ ăn hiện tại quá kém.
- Chúng có thể bị đói: Do bữa sáng không ăn hoặc ăn quá ít và trẻ bị đói
vào giữa buổi mà thờng gọi là đói ngắn kỳ.
- Nhiều đứa trẻ phải đi bộ quá xa để đến lớp hoặc trở về nhà quá muộn vì
quãng đờng dài làm cho đá trẻ mệt không muốn ăn [29].
Những trẻ học đờng có nguy cơ bị thiếu dinh dỡng là:
- Trẻ từ các gia đình nghèo: bố, mẹ thất nghiệp.
- Có bố hoặc mẹ bị chết hoặc bị bệnh.
- Trẻ thờng phải tự chăm lo cho bản thân mình do bố mẹ đi làm xa.
- Trẻ sống trong vùng bị thiếu ăn.
- Trẻ ăn nhiều quà vặt nh kẹo hoặc nớc ngọt, thờng là những trẻ ở thành thị
mà bố mẹ thờng đi làm xa hoặc thờng vắng nhà [29].
Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả nớc ngoài cho thấy tình trạng
dinh dỡng kém ở trẻ em vị thành niên 12-18 tuổi theo chỉ số BMI khá phổ biến.
Nepal 36%, ấn Độ 33%.
ở Việt Nam cũng đã có một số các nghiên cứu về lứa tuổi học đờng.
Mondiere năm 1875 đo chiều cao của 3774 trẻ em miền Nam Việt Nam, nghiên
cứu sự phát triển thể lực của học sinh Hà Nội 1943 của Đỗ Xuân Hợp. Đến 1985
là nghiên cứu của Hà Huy Khôi và Bùi Thị Nhu Thuận thì cho thấy: tuy trọng l-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ợng và chiều cao của học sinh Hà Nội thấp hơn so với NCHS, nhng cao hơn so
với HSSHVN (1975) và Đỗ Xuân Hợp (1943) và các số liệu đã công bố trớc đây.
Nghiên cứu này đã chỉ ra khác biệt rõ ràng giữa trẻ em nông thôn và thành phố.
Cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ em Hà Nội cao hơn hẳn trẻ em nông
thôn [24].

Phan Thị Thuỷ ở Quảng Bình thì sự tăng trởng này muộn hơn (15 tuổi)
[5,12,13,17,18].
Các công trình nghiên cứu về tình trạng dinh dỡng năm 1994 ở Hà Nội của
Cao Quốc Việt; nghiên cứu năm 1996 của Phan Thị Thuỷ ở Quảng Bình [17,18]
cho thấy tốc độ tăng trởng ngày càng tăng cao, tuy nhiên có sự khác biệt rõ rệt ở
các vùng kinh tế, xã hội khác nhau.
Một nghiên cứu mới đây năm 1999 của Viện Dinh dỡng ở Hà Nội, Hải D-
ơng, Phú Thọ, Tiền Giang có sự khác biệt về giới ở toàn bộ các nhóm tuổi. Cân
nặng và chiều cao của học sinh Hà Nội đều cao hơn so với học sinh các khu vực
khác theo thứ tự là Đồng bằng sông Cửu Long, nông thôn đồng bằng Sông Hồng
và trung du Bắc Bộ [16].
1.3.2. Tình trạng thừa cân và béo phì.
Béo phì là một tình trạng sức khoẻ có nguyên nhân dinh dỡng. Cân nặng
của cơ thể tăng lên có thể do chế độ ăn d thừa vợt quá nhu cầu hoặc nếp sống
làm việc tĩnh tại ít tiêu hao năng lợng. Ngời ta thấy đối với sức khoẻ, ngời càng
béo thì các nguy cơ càng nhiều. Trớc hết, ngời béo phì dễ mắc các bệnh tăng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
huyết áp, bệnh tim do mạch vành, đái đờng hay bị các rối loạn dạ dày, ruột, sỏi
mật Theo Popkin ở Mỹ béo phì là 26% [26].
ở nớc ta nền kinh tế đang trong thời kỳ chuyển tiếp, với sự phân cực ngày
càng tăng giữa giàu và nghèo đã ảnh hởng không ít đến dinh dỡng và sức khoẻ
của trẻ. Bên cạnh tỷ lệ suy dinh dỡng còn khá cao, tỷ lệ thừa cân và béo phì đã
có xu hớng gia tăng đặc biệt là tại các đô thị lớn [7].
Theo số liệu năm 1990 của FAO, tỷ lệ béo phì chung ở thành thị nớc ta là
1,57%, tăng gấp 4 lần so với năm 1985 là 0,4% [22].
1.4. Các yếu tố ảnh hởng.
1.4.1. Yếu tố kinh tế, xã hội.
Một trong những biểu hiện của tình trạng kinh tế - xã hội đó là thu nhập.

Sức khoẻ của học sinh là một bộ phận quan trọng của sức khoẻ cộng đồng,
các dịch vụ sức khoẻ trong nhà trờng mang lại hiệu quả kinh tế cao bởi vì trẻ học
tập và vui chơi cùng với nhau sẽ học tập nhau và trẻ em sẽ chia sẻ những gì
chúng học đợc cho cha mẹ và những ngời khác.
Tuy nhiên ở lứa tuổi này trẻ cũng đã chịu phần nào chăm lo về sức khoẻ, do
vậy gia đình ít quan tâm. Vì vậy trẻ có thể có những hiểu biết khác nhau về dinh d-
ỡng có thể có những hiểu biết đúng hoặc sai. Những hiểu biết và thói quen dinh d-
ỡng của trẻ ảnh hởng đến sự lựa chọn thực phẩm, cách ăn uống của trẻ và cuối cùng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
là ảnh hởng đến tình trạng dinh dỡng của trẻ. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy
tập tính ăn uống của trẻ có liên quan đến tình trạng dinh dỡng. Những trẻ ăn nhiều
đồ ngọt, thức ăn giàu chất béo hoặc hay ăn snack vào ban đêm thờng có dấu hiệu
thừa cân, béo phì (Trần Thị Hồng Loan)[11]. Ngợc lại những trẻ sợ béo thờng ăn
kiêng; bỏ bữa sáng thờng là những trẻ thiếu dinh dỡng.
Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy các ảnh hởng của hoạt động thể lc,
học tập ở lứa tuổi này cũng dễ gây ra những ảnh hởng nh cận thị học đờng, cong
vẹo cột sống[18].
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ch ơng ii
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Học sinh trung học cơ sở từ 12 - 15 tuổi ở nội thành Hà Nội.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Trờng trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên Hà Nội.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phơng pháp nghiên cứu mô tả với cuộc điêu tra cắt ngang tại thời

2.4.2. Phơng pháp chọn mẫu.
Chọn trờng vào nghiên cứu.
Chọn trờng theo mục đích nghiên cứu là trờng Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên.
Chọn học sinh vào điều tra.
Theo phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo kiểu phân bố tỷ lệ.
Coi mỗi khối là 1 tầng thì số học sinh lấy ra ở mỗi khối sẽ là: n
h
= N
h
Trong đó:
n: Tổng số học sinh cần lấy vào nghiên cứu.
N: Tổng số học sinh của trờng.
N
h
: Tổng số học sinh ở mỗi khối.
Sau đó chọn ngẫu nhiên hệ thống bằng danh sách ở mỗi khối lấy đủ số học
sinh vào nghiên cứu.
2.5. Số liệu cần thu thập.
2.5.1. Các chỉ số cần thu thập.
Chỉ tiêu nhân trắc.(Các kỹ thuật cân đo dựa theo hớng dẫn của WHO
1979 ) [30].
Đo chiều cao đứng .
Cân trọng lợng cơ thể.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 14 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đo vòng cánh tay duỗi.
Chỉ số khối cơ thể BMI. Dựa theo tiêu chuẩn phân loại BMI của lứa tuổi vị
thàh niên của WHO 1995 phân ra các mức độ :
Gầy: giới hạn ngỡng tạm thời là BMI theo tuổi < 5 pexen tin.

Phỏng vấn để biết đợc tuổi bắt đầu có kinh của nữ sinh.
2.5.2.4. Các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trờng, gia đình và tập tính ăn
uống của trẻ thông qua bộ câu hỏi.
2.6. Xử lý -Thống kê số liệu.
Số liệu đợc xử lý trên máy vi tính theo chơng trình EPI-INFO 6.0.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 16 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ch ơng iii
Kết quả nghiên cứu
3.1. Một số đặc điểm giới thiệu về trờng nghiên cứu:
Trờng trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên nằm trên địa bàn phờng Hàm Long,
Quận Hoàn Kiếm. Trờng Ngô Sỹ Liên là trờng điểm của Thành phố về giáo dục.
Học sinh của trờng là từ các phờng và các quận khác đến học. Đa số các em đều
là con em cán bộ Nhà nớc và đều là học sinh giỏi của các trờng tiểu học tuyển
vào.
Trờng có hơn 2200 học sinh và gồm 52 lớp học. Trong đó khối 6 vào đông
nhất. Cơ sở vật chất của nhà trờng tơng đối khang trang. Nhà trờng có hệ thống
camera ở các phòng và đợc theo dõi ở ban giám hiệu. Tuy nhiên diện tích sân tr-
ờng hơi chật hẹp so với số lợng học sinh của trờng.
Trờng có một đội ngũ giáo viên giỏi và nhiều kinh nghiệm giảng dạy.
Ngoài ra còn có một đội ngũ cô nuôi phục vụ cho học sinh bán trú khối 6 một
bữa tra. Số còn lại ăn tra tại nhà cùng gia đình.
3.2. Đặc điểm đối tợng điều tra.
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu 300 học sinh gồm 124 nam và 176 nữ.
Bảng 1. Tổng số đối tợng nghiên cứu.
Tuổi n
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 17 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Cấp II 4 1.3
Cấp III 37 12.4
Trung cấp 24 8.1
ĐH/CĐ 232 78.2
Nghề nghiệp
Công nhân 10 3.4
CBCNV 190 63.8
Về hu 5 1.7
Buôn bán 49 16.4
Khác 44 14.7
Nhận xét:
Bố mẹ của học sinh chủ yếu là trình độ cao đẳng, đại học (70,9% và
78,2%).
- Nghề nghiệp của bố và mẹ chủ yếu là cán bộ tuy nhiên mẹ cha có ai về hu
và nội trợ chiếm (12,8%).
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 19 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng 3. Số ngời và số con trong gia đình
n(300) %
Số ngời
3-4 247 82.4
5-6 48 15.9
>= 7 5 1.7
Số con
1 49 16.2
2 235 78.4
3 16 5.4
Nhận xét:
- Số ngời chủ yếu là 3-4 ngời chiếm 82,4%.

157.62
152.61
161.39
154.46
135
140
145
150
155
160
165
Chiều cao
12 13 14 15
Tuổi
Nam
Nữ
Biểu đồ 2: Cân nặng của học sinh nam và nữ.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 21 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
39.82
36.84
40.08
40.11
45.67
43.15
49.68
44.49
0
10

- 22 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng 6: So sánh vòng cánh tay của nữ vị thành niên NSL-Hà Nội
với nữ vị thành niên Quảng Bình
Tuổi
HN QB
p
n
X SD
n
X SD
12 55
19.4 2.0
78
17.1 1.5
< 0.001
13 49
20.1 2.1
74
18.0 2.0
< 0.001
14 50
20.9 1.7
58
18.9 1.6
< 0.001
15 22
21.0 1.8
55
20.7 1.5

< 0.05
15 22
18.6 1.8
55
17.8 1.8
> 0.05
Nhận xét:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 23 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chỉ số BMI của nữ vị thành niên ở trờng NSL cao hơn so nữ vị thành niên
QB ở lứa tuổi 12 -14 với p < 0,05.
Tuy nhiên ở lứa tuổi 15 không thấy có sự khác biệt với p > 0,05.
Bảng 8. Tình trạng dinh dỡng phân theo mức độ
thiếu cân, bình thờng, thừa cân.
Giới
< 5 th 5% - 85th 85 - 95th
n
n % p n % p n % p
Nam 21 16.9 <0.05 91 73.4 <0.01 12 9.7 <
0.01
124
Nữ 16 9.2 157 89.1 3 1.7 176
Nhận xét:
Đều có sự khác biệt về tình trạng dinh dỡng ở 3 mức độ giữa nam và nữ với
p lần lợt < 0,05; < 0,01 và 0,01 ở mức thiếu cân, bình thờng, thừa cân. Tuy nhiên
nam có tỷ lệ thiếu cân nhiều hơn nhng đồng thời cũng có tỷ lệ thừa cân cao.
Biểu đồ 3 : Mối liên quan giữa chiều cao trung bình và hành kinh
ở học sinh nữ.
135


Ch a
Nhận xét:
Cân nặng, trung bình ở học sinh đã có kinh cao hơn ở trẻ cha có kinh ở
cùng độ tuổi. Sự khác biệt này chỉ có ý nghĩa ở độ tuổi 12, 13 với p < 0,001 và
0,05. ở độ tuổi 14, 15 cha thấy có ý nghĩa. Mức độ chênh lệch này giảm dần từ
12-15 tuổi và khoảng cách lần lợt là 7,6,5,4 kg.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- 25 -

Trích đoạn Kiến thức hành vi tập tính ăn uống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status