Tình trạng dinh dưỡng và tập tính dinh dưỡng của lứa tuổi vị thành niên, liên hệ tại trượng Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên Hà Nội - Pdf 26

-
1
-
T VN
1. GII THIU VN NGHIấN CU.
Theo t chc y t th gii (WHO) la tui v thnh niờn bt u t 10-19
tui. L thi k chuyn tip t tr em thnh ngi ln. Nú ỏnh du bng
nhng thay i xen ln nhau v mt th cht, trớ tu v mi quan h xó hi
chuyn t n gin sang phc tp. Khỏc vi cỏc thi k phỏt trin khỏc ca tr.
La tui v thnh niờn l lỳc tr phn nhiu t quyt nh vic n ung ca
mỡnh v cú kh nng t chm súc cho bn thõn vỡ vy s quan tõm ca cha m
v ch n ca tr ớt i.
La tui v thnh niờn l giai on chuyn tip rt quan trng v tõm sinh
lý v dinh dng, chun b cho giai on phỏt trin y ca c th, hon
thin cỏc c quan, chc phn [17]. Khi thiu dinh dng s nh hng n tim
lc sc kho, s phỏt trin nóo b v t duy. Nu tr b suy dinh dng s li
hu qu nghiờm trng lm nh hng ti kh nng hc tp, lao ng, sỏng to
v gõy tn tht v mt kinh t [10]. ci thin tỡnh trng dinh dng v sc
kho cho la tui ny v cho c cng ng, hin nay Nh nc ó bt u a
giỏo dc dinh dng v sc kho vo trong nh trng v ó cú hiu qu.

Vit Nam cỏc nghiờn cu v tỡnh trng dinh dng ca tr em hc
ng núi chung cũn rt ớt, i vi la tui v thnh niờn trung hc c s ó
cú mt s nghiờn cu nhng ch mi chỳ trng nhiu n vn phỏt trin th
lc m cha cp ti tỡnh trng dinh dng.
Vỡ vy chỳng tụi tin hnh nghiờn cu ny nhm mc ớch ỏnh giỏ tỡnh
trng dinh dng, cỏc yu t nh hng ti khu phn n hng ngy ca tr,
nhng tp tớnh la chn thc n, ng x ca tr la tui ny v cỏch n ung. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

im tng trng v cỏc kớch thc nhõn trc ca c th. Trong quỏ trỡnh phỏt
trin bt u t s sinh cho n khi trng thnh, cha ng hng lot cỏc bin
i xõu sc, c bit l trong thi kỡ dy thỡ. Vỡ vy cỏc nh sinh hc, y hc,
giỏo dc hc trờn th gii u quan tõm n [17] .
1.2. LA TUI V THNH NIấN .
La tui v thnh niờn kộo di trong khong 10 nm t 10 n 19 tui
[28]. L thi k chuyn tip t tr em thnh ngi ln. Nú c ỏnh du bng
nhng thay i xen ln nhau v th cht, trớ tu v mi quan h xó hi chuyn
t n gin sang phc tap .
õy l la tui chim t l cao (34%) dõn s th gii. La tui ny c
quan tõm bi nú khụng nhng chim mt t l khỏ cao trong thỏp dõn s, m t
l ca la tui ny tng nhanh ỏng k so vi cỏc nhúm tui khỏc. Gia nhng
nm ca thp k 60 v 80 trong khi dõn s th gii tng 46% thỡ la tui v
thnh niờn tng 66%. Cú mt t l rt cao thanh thiu niờn sng cỏc nc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
4
-
đang phát triển và tỉ lệ này tăng lên rất nhanh.Theo thông kê năm 1980 có 77%
dân số là ở lứa tuổi vị thành niên sống ở các nước đang phát triển và sẽ tăng lên
83% vào năm 2000 [23,25]. Hơn nữa đây là lứa tuổi dậy thì đó là giai đoạn
đánh dấu sự chín muồi, sự trưởng thành của trẻ.
Tình trạng dinh dưỡng của lứa tuổi nữ vị thành niên là yếu tố quan trọng
góp phần làm xuất hiện sớm hay muộn một trong các dấu hiệu phát triển sinh lý
của trẻ. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy các thiếu nữ có tình trạng dinh
dưỡng tốt thường có hành kinh sớm so với các thiếu nữ có tình trạng dinh
dưỡng kém. Tốc độ tăng trưởng nói chung ở thiếu nữ hành kinh sớm cao hơn so
với những thiếu nữ có hành kinh muộn. Tuy nhiên cả hai nhóm đủ và thiếu dinh
dưỡng cuối cùng đều đạt được chiều cao tương tự trong thời kỳ vị thành niên.
Mặc dù phát triển có thể xảy ra sớm hay muộn hơn và thời gian phát triển cũng

bệnh tật trước đây, vì vậy trong giai đoạn tuổi vị thành niên nếu dinh dưỡng
kém sau này khi mang thai sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng bào thai làm giảm trọng
lượng sơ sinh của trẻ [17].

các nước đang phát triển tỷ lệ thiếu dinh dưỡng trẻ em học đường vẫn
còn khá cao đặc biệt là trẻ em ở các vùng nông thôn nghèo. Lứa tuổi học đường
ít gặp tình trạng thiếu dinh dưỡng nặng trừ khi có nạn đói vì ở lứa tuổi này trẻ
phát triển chậm hơn so với thời kỳ trẻ < 5 tuổi, và chúng có thể đòi ăn khi
chúng đói. Các nguyên nhân gây nên thiếu dinh dưỡng ở trẻ em học đường có
thể là:
- Có thể trẻ đã bị suy dinh dưỡng từ lúc bé.
- Do chế độ ăn hiện tại quá kém.
- Chúng có thể bị đói: Do bữa sáng không ăn hoặc ăn quá ít và trẻ bị đói
vào giữa buổi mà thường gọi là đói ngắn kỳ.
- Nhiều đứa trẻ phải đi bộ quá xa để đến lớp hoặc trở về nhà quá muộn vì
quãng đường dài làm cho đưá trẻ mệt không muốn ăn [29].
Những trẻ học đường có nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng là:
- Trẻ từ các gia đình nghèo: bố, mẹ thất nghiệp.
- Có bố hoặc mẹ bị chết hoặc bị bệnh.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
6
-
- Tr thng phi t chm lo cho bn thõn mỡnh do b m i lm xa.
- Tr sng trong vựng b thiu n.
- Tr n nhiu qu vt nh ko hoc nc ngt, thng l nhng tr
thnh th m b m thng i lm xa hoc thng vng nh [29].
Theo kt qu nghiờn cu ca mt s tỏc gi nc ngoi cho thy tỡnh trng
dinh dng kộm tr em v thnh niờn 12-18 tui theo ch s BMI khỏ ph
bin. Nepal 36%, n 33%.

Bỡnh thp hn (15 tui) [5,17].
Nghiờn cu ca nhiu tỏc gi v tỡnh trng dinh dng ca tr em thnh
th, v c bit H Ni nh Bựi Th Nhu Thun v mt s tỏc gi khỏc la
tui t 6-18 tui cao hn HSSHVN. Trong khi ú nghiờn cu ca Trn ỡnh
Long, Lng Bớch Hng thỡ cỏc ch s nghiờn cu thu c kộm HSSH VN
nm 1975 [12,13,14,18].
Nghiờn cu ca nhiu tỏc gi cho thy s tng trng gia cỏc vựng khỏc
nhau nh tng trng cng khỏc nhau. H Ni, nh tng trng tr gỏi m
sm hn 11-12 tui, nh tng trng ca tr trai n mun hn 13-14 tui.
nh tng trng liờn quan n tui dy thỡ, thng din ra sau khi bt u cú
du hiu dy thỡ v n trc tui dy thỡ hon ton. Trong khi ú theo nghiờn
cu ca Phan Th Thu Qung Bỡnh thỡ s tng trng ny mun hn (15
tui) [5,12,13,17,18].
Cỏc cụng trỡnh nghiờn cu v tỡnh trng dinh dng nm 1994 H Ni
ca Cao Quc Vit; nghiờn cu nm 1996 ca Phan Th Thu Qung Bỡnh
[17,18] cho thy tc tng trng ngy cng tng cao, tuy nhiờn cú s khỏc
bit rừ rt cỏc vựng kinh t, xó hi khỏc nhau.
Mt nghiờn cu mi õy nm 1999 ca Vin Dinh dng H Ni, Hi
Dng, Phỳ Th, Tin Giang cú s khỏc bit v gii ton b cỏc nhúm tui.
Cõn nng v chiu cao ca hc sinh H Ni u cao hn so vi hc sinh cỏc
khu vc khỏc theo th t l ng bng sụng Cu Long, nụng thụn ng bng
Sụng Hng v trung du Bc B [16].
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
8
-
1.3.2. Tình trạng thừa cân và béo phì.
Béo phì là một tình trạng sức khoẻ có nguyên nhân dinh dưỡng. Cân nặng
của cơ thể tăng lên có thể do chế độ ăn dư thừa vượt quá nhu cầu hoặc nếp sống
làm việc tĩnh tại ít tiêu hao năng lượng. Người ta thấy đối với sức khoẻ, người

1.4.2. Khẩu phần:
Để đảm bảo cho cơ thể phát triển tốt, yếu tố quan trọng hàng đầu là chế độ
dinh dưỡng. Ngay từ thời xa xưa, các nhà y học cổ đại đã biết được vai trò của
dinh dưỡng trong phòng và điều trị bệnh.
Hyporcat khuyên rằng tuỳ theo tuổi tác, công việc, thời tiết nên ăn nhiều,
ít, ăn một lúc hay giải rác ra nhiều bữa. Trong việc điều trị ông viết: “Thức ăn
cho bệnh nhân là một phương tiện điều trị đó là các chất dinh dưỡng”, “hạn chế
ăn một số chất nguy hiểm đối với người mắc bệnh mãn tính”.[17].
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy ăn uống hợp lý là yếu tố căn bản
nhất cho sự tăng trưởng và phát triển. Năng lượng prôtêin, chất béo, vitamin và
các yếu tố vi lượng cần được cung cấp đầy đủ và cân đối để trẻ em, nhất là lứa
tuổi vị thành niên phát triển đầy đủ và tăng cường dự trữ các chất trong cơ
thể[31].
1.4.3. Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng và tập quán ăn uống của
trẻ.
Sức khoẻ của học sinh là một bộ phận quan trọng của sức khoẻ cộng
đồng, các dịch vụ sức khoẻ trong nhà trường mang lại hiệu quả kinh tế cao bởi
vì trẻ học tập và vui chơi cùng với nhau sẽ học tập nhau và trẻ em sẽ chia sẻ
những gì chúng học được cho cha mẹ và những người khác.
Tuy nhiên ở lứa tuổi này trẻ cũng đã chịu phần nào chăm lo về sức khoẻ, do
vậy gia đình ít quan tâm. Vì vậy trẻ có thể có những hiểu biết khác nhau về dinh
dưỡng có thể có những hiểu biết đúng hoặc sai. Những hiểu biết và thói quen dinh
dưỡng của trẻ ảnh hưởng đến sự lựa chọn thực phẩm, cách ăn uống của trẻ và cuối
cùng là ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Một số nghiên cứu gần đây
cho thấy tập tính ăn uống của trẻ có liên quan đến tình trạng dinh dưỡng. Những trẻ
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
10
-
n nhiu ngt, thc n giu cht bộo hoc hay n snack vo ban ờm thng cú

Z là giá trị tương ứng của hệ số giới hạn tin cậy với hệ số tin cậy 95%.
P tỉ lệ điều tra trước là: 23% tỷ lệ thiếu cân vị thành niên.
q = 1 - p
e sai số mong muốn = 5%
Vậy theo công thức tính cỡ mẫu n = 1,96
2
x
2
050
770230
,
,x,
≈ 280
Lấy tròn 300.
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu.

Chọn trường vào nghiên cứu.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
12
-
Chọn trường theo mục đích nghiên cứu là trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên.

Chọn học sinh vào điều tra.
Theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo kiểu phân bố tỷ
lệ.
Coi mỗi khối là 1 tầng thì số học sinh lấy ra ở mỗi khối sẽ là: n
h
= N
h

Nữ sinh hỏi tuổi bắt đầu có kinh.

Hỏi các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ.
2.5.2. Các phương pháp thu thập số liệu.
2.5.2.1. Nhân trắc.

Đo chiều cao đứng:
Để thước đo theo chiều thẳng đứng vuông góc với mặt đất nằm ngang,
thước có chia độ đến mm. Người được đo bỏ guốc dép, đi chân không, đứng
thẳng quay lưng vào thước đo. Gót chân, mông, vai và đầu theo một chiều
thẳng đứng, mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng nằm ngang, bỏ xuôi
hai tay theo 2 bên mình. Dùng thước vuông áp sát đỉnh đầu vuông góc với
thước và ghi kết quả với một số lẻ.

Cân nặng: Dùng cân Seca có độ chính xác đến 0,1kg. Cân được đặt ở vị
trí ổn định và bằng phẳng. Cân được kiểm tra và chỉnh trước khi cân. Kết quả
được ghi theo kg với 1 số lẻ. Đối tượng chỉ mặc quần áo mỏng, đi chân đất,
đứng ở giữa bàn cân, không được cử động, mắt nhìn thẳng.
• Vòng cánh tay: dùng thước mềm, không chun giãn với độ chính xác 0,1
cm. Đối tượng được đo vòng cánh tay trái, vòng đo đi qua điểm giữa cánh tay
trái tính từ mỏm cùng vai đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay. Cánh tay trái
của trẻ được đo trong tư thế thả lỏng tự nhiên, bỏ hết quần áo. Kết quả đo được
ghi đến một số lẻ.
2.5.2.2. Khẩu phần thực tế .
Hỏi tần suất xuất hiện lương thực, thực phẩm trong ngày, tuần, tháng qua.
2.5.2.3. Dấu hiệu dậy thì.
Phỏng vấn để biết được tuổi bắt đầu có kinh của nữ sinh.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
14

Tui
n
Nam N
12 33 55
13 31 49
14 26 50
15 34 22
Tng 124 176

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
16
-
Nhn xột:
Tng s i tng nghiờn cu gm c nam v n t 12-15 tui l 300. Trong ú
nam l 124 v n l 176.
Bng 2. Trỡnh vn hoỏ v ngh nghip ca cha m M (n=300)
Vn hoỏ

n %
Cp II 10 3.4
Cp III 43 14.4
Trung cp 34 11.3
H/C 213 70.9

78,2%).
- Ngh nghip ca b v m ch yu l cỏn b tuy nhiờn m cha cú ai v
hu v ni tr chim (12,8%).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
17
-
Bảng 3. Số người và số con trong gia đình
n(300) %

Số
người
3-4 247 82.4
5-6 48 15.9
>= 7 5 1.7

Số con
1 49 16.2
2 235 78.4
3 16 5.4

Nhận xét:
- Số người chủ yếu là 3-4 người chiếm 82,4%.
- Tỷ lệ có từ 7 ngươì trở lên chiếm tỷ lệ ít 1,7%.
- Số con trong gia đình chủ yếu là 2 (78,4%)
- Tỷ lệ có 3 con rất ít, chiếm 5,4%.
3.3. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ.
3.3.1. Phát triển thể lực
Bảng 4. Giá trị trung bình về cân nặng, chiều cao
của học sinh 12-15 tuổi.

6,05
15 34 49,68
±
9,73 161,39
±
6,40 22 44,9
±
5,94 154,46
±
4,68

Nhật xét:
Chiều cao và cân nặng trung bình của học sinh trường Ngô Sỹ Liên tăng
dần theo tuổi.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
18
-
hc sinh nam cõn nng la tui 12 sang 13 tng ớt. Nhng tui 13 -
15 tng nhiu v mi nm tng c 4,8 kg. Chiu cao tng nhanh t 12 sang
13: 7 cm, t 13 -15 tng trung bỡnh 5 cm/nm.
n, cõn nng tng nhanh tui 12- 13, tng c 3,5 kg. Nhng tui
sau gim dn. Chiu cao tng trung bỡnh 2,54cm/nm.
Biu 1: Chiu cao ca hc sinh nam v n
145.7
146.84
152.46
149.48
157.62
152.61

Cân nặng
12 13 14 15
Tuổi
Nam
Nữ

Nhn xột:
Ta thy cỏc nhúm tui 12,14,15 chiu cao v cõn nng ca hc sinh nam
cao hn hc sinh n mt cỏch cú ý ngha vi p < 0,05.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
19
-
Bảng 5: Vòng cánh tay, chỉ số BMI của học sinh nam trường NSL-
Hà Nội năm 2001
Tuổi n
Vòng cánh tay BMI
X ± SD X ± SD
12 33
21,32 ± 5,56 18,68 ± 2,59
13 31
20,25 ± 2,52 17,20 ± 2,45
14 26
21,77 ± 2,52 18,35 ± 2,71
15 34
21,67 ± 2,77 18,94 ± 2,67

Nhận xét:
Vòng cánh tay của học sinh nam trường Ngô Sĩ Liên Hà Nội giao động
từ 20- 21 cm. ơ lứa tuổi 14 vòng cánh tay phát triển nhiều nhất (21,77 cm). Chỉ

20.7
±
1.5
> 0.05

Nhận xét:
Vòng cánh tay của lứa tuổi vị thành niên ở trường NSL- Hà Nội tăng
nhanh ở lứa tuổi 14 (0,8cm) còn ở Quảng Bình tăng nhanh ở tuổi 15 (1,8cm).
Sự khác biệt ở 2 vùng có khác nhau ở lứa tuổi 12 - 14 một cách có ý nghĩa
thống kê với p < 0,001).
Đối với lứa tuổi 15 không thấy có sự khác biệt p > 0,05.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
20
-
Bảng 7. Chỉ số BMI của nữ vị thành niên NSL-Hà Nội
với nữ vị thành niên Quảng Bình

Tuổi
HN QB
p
n
X ± SD
n
X ± SD
12 55
17.0 ± 2.3
78
15.1 ± 1.3
< 0.05

Nữ 16 9.2 157 89.1 3 1.7 176

Nhận xét:
Đều có sự khác biệt về tình trạng dinh dưỡng ở 3 mức độ giữa nam và nữ
với p lần lượt < 0,05; < 0,01 và 0,01 ở mức thiếu cân, bình thường, thừa cân.
Tuy nhiên nam có tỷ lệ thiếu cân nhiều hơn nhưng đồng thời cũng có tỷ lệ thừa
cân cao.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
21
-
Biu 3 : Mi liờn quan gia chiu cao trung bỡnh v hnh kinh
hc sinh n.
138
140
142
144
146
148
150
152
154
156
12 13 14 15
Tuổi
Chiều cao

Cha

Nhn xột:

3.3.2. Tình trạng phát triển sinh lý của học sinh nữ .
Bảng 9. Tỷ lệ có kinh theo tuổi ở học sinh nữ từ 12 - 15tuổi

Tuổi n
Có kinh Chưa có kinh
n % n %
12 55 18 33,3 37 66,7
13 49 30 61,0 19 39,0
14 50 46 92,8 4 7,2
15 22 19 86,4 3 13,6
Tổng 176 113

100 63 100

Nhận xét:
Qua kết quả điều tra cho thấy ở cả 4 nhóm tuổi nghiên cứu đều đã có học
sinh có kinh.
Tỷ lệ có kinh nhiều nhất là 14 tuổi: 92,8% sau đó là 15 tuổi 86,4%.
Tuy nhiên bảng 8 cũng cho thấy ở tuổi 15 vẫn còn một số học sinh chưa có kinh.
Biểu đồ 5: Tuổi bắt đầu hành kinh
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
23
-
2.6
12.3
38.4
39.6
7.1
0


2
-
6
l
ần/tuần(%)

Ít

khi ăn (%)

1

G
ạo

97.6

2.4

0

2

Th
ịt các loại

39.3

57

16.8

51.3

31.9

6

Tôm, tép

4.7

52

43.3

7

Cua

2

35.6

62.4

8

L
ạc, vừng

S
ữa

37.6

37

25.4

12

Bánh k
ẹo

16.1

40.9

43

13


ớc ngọt

11.7

31.6

56.7

ngày nào cũng có. Các loại tôm, cua ít được sử dụng (43,3% và 62,4%). Thịt,
cá, trứng xuất hiện trong ngày nhiều (39,3%; 12,5%; 16,8%)
Dầu mỡ sử dụng hàng ngày cao 64,3%.
Tỷ lệ số trẻ sử dụng ra xanh và quả chín hàng ngày cao (79,5 % và 79,2%).
Trong 3 nhóm sữa, bánh kẹo và nước ngọt thì hàng ngày sử dụng sữa
nhiều nhất, tiếp đến là bánh kẹo và nước ngọt (37,6%; 16,1%; 14,7%).
3.4.2. Tập tính ăn uống của trẻ
Bảng 11. Số bữa chính trong một ngày ngày, người chuẩn bị,
được ăn những thức ăn trẻ thích.

n= 300 n %
Số bữa 2 142 47,3
3 154 51,4
4 4 1,3
Người chuẩn bị

Bố mẹ 251 83,6
Tự bản thân 21 7
Ông bà 2 0,7
Khác (cửa hàng)

26 8,7
Được ăn theo
sở thích
Có 281 93,6
Không 19 6,4 Nhận xét:
Đa số trẻ ăn 3 bữa chính một ngày (51,4%) tiếp đó 2 bữa một ngày

n %
Ăn quà vặt

Có 190 63,30
Không 99 33,00
Không biết 11 3,700
Tổng 300 100
Đồ ăn
Bánh kẹo 75 25,2
Hoa quả 152 51,0
Bơ sữa 60 20,1
Bim bim/ bỏng ngô 85 28,5
Nước ngọt 87 29,2

Nhận xét:
Ta thấy số học sinh ăn quà vặt là 66,3%. Phản ánh sự ăn quà vặt khá cao,
chiếm gần 2/3 trong tổng số.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

Trích đoạn các yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status