Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Hưng Yên - Pdf 25

LuËn v¨n tèt nghiÖp
MỤC LỤC
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
LuËn v¨n tèt nghiÖp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng nhà nước
TMCP Thương mại cổ phần
NH Ngân hàng
TECOMBANK NH TMCP Kỹ thương
HY Hưng Yên
DA ĐT Dự án đầu tư
TĐ Thẩm định
SXKD Sản xuất kinh doanh
DN Doanh nghiệp
TS Tài sản
HĐV Huy động vốn
HĐKD Hoạt động kinh doanh
QĐ Quyết định
TSCĐ Tài sản cố định
VND Đồng Việt nam
USD Đồng đôla Mỹ
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
LuËn v¨n tèt nghiÖp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
LuËn v¨n tèt nghiÖp
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, toàn cầu hoá nền kinh tế đã trở thành xu hướng phát triển chung
của nền kinh tế thế giới. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên mạnh
mẽ hơn. Do vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải tìm ra
những ý tưởng mới, những dự án kinh doanh mới. Một dự án đầu tư có khả thi

thống các hoạt động ,chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và
thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Đứng trên quan điểm của NHTM _ một trung gian tài chính và là một đơn
vị kinh doanh tiền tệ thì DAĐT là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn,
cách thức sử dụng vốn, kết quả thu được trong một khoảng thời gian nhất định
đối với một hoạt động xác định để sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển trong
một khoảng thời gian xác định trên 12 tháng.
1.1.2. Vai trò của DAĐT trong nền kinh tế
DAĐT có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia .DAĐT
mang lại cơ sở vật chất cho nền kinh tế ,tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát
triển ,góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân ,là công cụ
thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế của ngành ,vùng và nền kinh tế .
1.2. Thẩm định dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn
diện mọi khía cạnh của dự án đứng trên góc độ của một nhà tài trợ, doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân. Hay, Thẩm định DAĐT là việc xem xét
dự án sẽ tạo ra được những lợi ích về mặt kinh tế gì trong tương lai từ những
nguồn lực tài chính đã đầu tư cho dự án ở hiện tại.
1.2.2. Vai trò của thẩm định dự án đầu tư
* Vai trò trong quyết định cho vay
- Thẩm định dự án giúp ngân hàng phân tích, rà soát, đánh giá lại một cách
khoa học, cụ thể, chính xác và toàn diện về mọi khía cạnh của dự án.
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
2
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Khi thẩm định dự án ngân hàng sẽ đánh giá được mức độ rủi ro của dự án
và chủ động phân tích các tình huống và đưa ra kết luận về sự thay đổi của các
nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của dự án. Qua đó NH sẽ chủ động kiểm
soát trong việc sử dụng vốn của dự án và phòng ngừa rủi ro phát sinh trong quá

- Giấy đề nghị vay vốn
- Hồ sơ về khách hàng vay vốn
- Hồ sơ về dự án xin vay vốn
- Hồ sơ về đảm bảo vay nợ
Trường hợp hồ sơ dự án xin vay vốn chưa đủ cơ sở để tiến hành thẩm điịnh thì
chuyển lại ,để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng bổ sung ,hoàn chỉnh hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ dự án xin vay vốn đã đủ cơ sở đẻ tiến hành thẩm định thì
ký giao nhận hồ sơ, ghi sổ theo dõi và chuyển hồ sơ dự án xin vay vốn cho cán
bộ thẩm định trực tiếp đi thẩm định.
b. Thẩm định đánh giá khách hàng xin vay vốn
* Thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có mục đích vay vốn hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng: giấy phép thành
lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động.
- Báo cáo tài chính trong thời gian gần nhất.
* Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách
hàng
Căn cứ vào các chỉ tiêu sau :
Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn :
Hệ số nợ =
Tổng nợ
Tổng tài sản
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Hệ số tự tài trợ =

5
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
Tỷ suất LN trên tổng TS =
LN sau thuế và lãi vay
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của việc sử dụng các TS của doanh
nghiệp .Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
LN sau thuế
Tỷ suất LN trên VCSH =
VCSH bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.Nó phản ánh khả năng quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.Chỉ
tiêu này càng cao càng tốt.
c. Thẩm định dự án đầu tư
* Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư
Chủ đầu tư cần cho ngân hàng thấy được sự cần thiết của đầu tư dự án và
được phép đầu tư của các cấp có thẩm quyền thông qua giấy phép đầu tư, đồng
thời phải chứng minh được khả năng sinh lợi của NH khi đồng ý cấp tín dụng
cho dự án. NH cần phải đặt ra một bảng câu hỏi dự trên cơ sở sau:
- Sự ra đời của dự án có phù hợp và đáp ứng được mục tiêu phát triển cuả
ngành, của địa phương, của đất nước?
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ ảnh hưởng như thế nào tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp?Xét về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội thì NH và
chủ đầu tư được lợi gì khi thực hiện dự án?
- Dự đoán về thị trường của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được tạo ra từ dự
án đầu tư trong tương lai. Khả năng cạnh tranh trên thị trường như thế nào?
* Thẩm định về sản phẩm, dịch vụ của DAĐT

* Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay
- Giá trị của tài sản đảm bảo phải lớn hơn giá trị của số tiền vay, tuỳ theo
tính chất và rủi ro của dự án mà giá trị của tài sản đảm bảo lớn hơn bao nhiêu
lần so với giá trị của khoản vay
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay phải tạo ra được dòng tiền, nghĩa là
phải có giá trị thị trường và có thị trường tiêu thụ.
* Thẩm định về Tài chính dự án
Đây là một nội dung quan trọng và phức tạp trong công tác thẩm định dự
án đầu tư. Yêu cầu đặt ra là phải toàn diện, chính xác và nhanh
Thẩm định Tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư của dự án
- Thẩm định Tổng vốn đầu tư của dự án.
- Tổng vốn đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà người có thẩm quyền quyết
định đầu tư, cho phép chủ đầu tư lựa chọn phương án thực hiện đầu tư.
- Thẩm định tổng vốn đầu tư giúp NH xác định lại xem nhu cầu vốn đầu
tư của dự án đưa ra có hợp lý hay không để xác định được số vốn cần đầu tư.
Thẩm định doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm của dự án
- Doanh thu của dự án gồm : Doanh thu từ hoạt động kinh doanh (doanh
thu do bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm) ;doanh thu từ
hoạt động tài chính và doanh thu khác .
- Chi phí sản xuất của dự án bao gồm: chi phí nguyên vật liệu(chính+phụ ),
chi phí bán thành phẩm và dịch vụ mua ngoài, nhiên liệu, năng lượng, nước, tiền
lương, bảo hiểm, bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí phân xưởng, chi phí quản
lý xí nghiệp, khấu hao, chi phí dự phòng…. Trong các loại chi phí của dự án, chi
phí khấu hao không phải là chi phí trực tiếp bằng tiền nhưng nó có ảnh hưởng
rất lớn đến việc xác định dòng tiền hàng năm của dự án .
- Lợi nhuận của dự án :
- Doanh thu thuần =Tổng DT(trừ thuế GTGT) – các khoản giảm trừ (1)

NCF
t
=
TN sau thuế + Khấu hao +Lãi vay ± Mức giảm
(tăng) nhu càu vốn lưu động ròng hằng năm

Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Chỉ tiêu lợi nhuận ròng
Đây là chỉ tiêu đành giá quy mô lãi của dư án đầu tư. Chỉ tiêu lợi nhuận
ròng được tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt động của đời dự án. chỉ
tiêu này chỉ có tác dụng so sánh giữa các năm hoạt động của dự án
Lợi nhuận ròng = Tổng doanh thu – Tổng chi phí – Tổng thuế phải nộp
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư nói lên mức độ thu hồi vốn ban đầu từ
lợi nhuận thuần thu được hằng năm
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
9
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tỷ suất LN vốn đầu tư =
Lợi nhuận ròng
Vốn đầu tư
Giá tại hiện tại thuần (NPV-Net Present Value):
- Giá trị hiện tại thuần là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản
thu do đầu tư mang lại trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư bỏ ra
- Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất . NPV so sánh vốn đầu tư bỏ ra
với thu nhập nhận được từ việc thực hiện dự án và được quy về thời điểm hiện
tại, phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ dự án do thực hiện dự án mang lại.
( )
CF
k

bù đắp nổi chi phí bỏ ra
• Một dự án độc lập được gọi khả thi khi có NPV > 0.
• Đối với các dự án mang tính chất loại trừ nhau, dự án nào có NPV dương
càng cao thì tính hiệu quả của dự án đó càng cao, nghĩa là dự án có NPV dương
và lớn nhất được chọn.
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
10
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return - IRR):
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là một lãI suất với mức lãI suất đó thì giá trị hiện
tại của các khoản thu mang lại trong tương lai bằng với giá trị hiện tại của vốn
đầu tư .Hay là mức lãi suất nếu dùng nó để chiết khấu các dòng tiền của dự án
về hiện tại thì sẽ cho gía trị NPV = 0.
0
1
0
)1(
=−=

+
=
n
t
t
t
CF
IRR
CF
NPV
- Không thể tính trực tiếp IRR mà cần phải thông qua công thức nội suy.

PI
0
1
)1(

+
=
=
Điểm hoà vốn:
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chi
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp
phí bỏ ra. Tại điểm hoà vốn tổng doanh thu bằng tổng chi phí do đó tại đây dự
án chưa có lãI nhưng cũng không bị lỗ. Bởi vậy, chỉ tiêu này cho biết khối lượng
sản phẩm hoặc mức doanh thu thấp nhất cần phảI đạt được của dự án để đảm
bảo bù đắp được chi phí bỏ ra.
Điểm hòa vốn được thể hiện bằng chỉ tiêu hiện vật ( sản lượng tại điểm hòa
vốn) và chỉ tiêu giá trị (doanh thu tại điểm hòa vốn). Nếu sản lượng hoặc doanh
thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu tại điểm hòa vốn thì có
lãi, và ngược lại đạt thấp hơn thì bị lỗ. Do đó chỉ tiêu điểm hòa vốn càng nhỏ
càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn.
Thông thường người ta chọn một năm đặc trưng để tính.
Điểm hoà vốn có thể được thể hiện bằng mức sản lượng hoặc doanh thu như sau:
Sản lượng hoà vốn: Q
hv
VP
FC
Q
HV

2.1 . Khái quát về HĐKD của chi nhánh Techcombank Hưng Yên
2.1.1. Hoạt động huy động vốn
Chi nhánh Techcombank Hưng Yên huy động vốn thông qua các hoạt động :
- Huy động tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
- Nhận vốn điều hoà từ Hội sở chính Techcombank.
- Huy động vốn bằng vàng, phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi… có sự
phê duyệt của Tổng giám đốc và được thường trực Hội đồng quản trị chuẩn y.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác khi được Tổng giám đốc và được
thường trực Hội đồng quản trị chuẩn y.
- Nhận vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư của các tổ chức tài chính trong nước và
ngoài nước được Tổng giám đốc cho phép và được thường trực Hội đồng quản
trị chuẩn y.
Trong đó:
Bảng 1: Kết quả huy động vốn
Đơn vị : triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 10/09
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ Trọng Số tiền %
1
Tổng số nguồn
vốn huy động
155.337 100% 291.525 100% 136.188 87,67
1 Không kì hạn 16.615 10,69% 36.928 12,67% 20.313 122,25
2 Có kì hạn 138.722 89,31% 254.597 87,33% 115.875 83,53
(Nguồn: Phòng kế toán - kho quỹ Chi nhánh Techcombank Hưng Yên)
Qua bảng số liêu trên ta thấy năm 2010 tiền gửi không kì hạn là 36.928
triệu đồng, tăng 20.313 triệu đồng tương ứng là 122,25% , tiền gửi có kì hạn là
254.597 triệu đồng, tăng 115.875 triệu đồng , tương ứng là 83,53% so với năm
2009.Do đó tổng số vốn huy động được phân theo thời hạn năm 2009 là 291.525
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22

Doanh nghiệp tư nhân Triệu đồng 5.584 2% 17.477 2,7% 11.893 213%
Cá nhân, hộ kinh doanh Triệu đồng 11.934 6% 15.193 4,3% 3.259 27,3%
(Nguồn: Phòng Kinh doanh - Chi nhánh Techcombank Hưng Yên)
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
14
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Qua bảng số liệu ta thấy :dư nợ của chi nhánh năm 2010 là 647.331 triệu
đồng tăng 428.394 triệu đồng so với năm 2009(tương ứng tăng 195,6%).Cụ thể:
Về dư nợ theo loại tiền của chi nhánh : dư nợ bằng đồng Việt Nam chiếm
tỷ trọng lớn.Năm 2010, cho vay bằng VND là 475.016 triệu đồng,chiếm tỷ trọng
73,4% tổng cho vay ,tăng 315.270 triệu đồng so với năm 2009(tương ứng
197,4%). Và cho vay bằng USD năm 2010 là 172.315 triệu đồng ,chiếm tỷ trọng
26,6%,tăng so với năm 2009 tương ứng với tăng 190,9% . Cơ cấu dư nợ VND
và USD chịu ảnh hưởng lớn bởi sự biến đọng tỷ giá trong những năm qua.
Về dư nợ theo kỳ hạn của chi nhánh:Năm 2010, dư nợ ngắn hạn là 594.779
triệu đồng ,chiếm tỷ trọng rất lớn là 91,9% ,tăng 390.349 triệu đồng so với năm
2009(tương ứng 190,9%).Trong 2 năm ,dư nợ ngắn hạn đều chiếm tỷ trọng
lớn ,đều hơn 90% của tổng dư nợ, dự nợ trung hạn và dài hạn chiếm tỉ trọng
nhỏ.Tuy nhiên dư nợ trung hạ và dài hạn đều có xu hướng ngày càng tăng. Và
cho vay theo kì hạn đều tăng mạnh so vớ năm 2009, đặc biệt là cho vay dài hạn.
Về dư nợ theo TPKT,dư nợ tăng theo từng TPKT từ năm 2010 so với năm
2009.Cụ thể ,năm 2010,dư nợ theo CtyTNHH tăng 276.428 triệu đồng (tương
ứng 210,4%) so với năm 2009.Dư nợ theo Cty cổ phần tăng 124.125 triệu đồng
(tương ứng 177,1%),dư nợ theo doanh nghiệp tư nhân tăng 11.893 triệu đồng
(tương ứng 213%) và dư nợ theo cá nhân,hộ kinh doanh tăng 3.259 triệu đồng
(tương ứng 27,3%) so với năm 2009.Có kết quả như trên là do khu vực công
nghiệp Phố Nối ,Mỹ Hào chủ yếu tập trung các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó
tỉ trọng cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này vẫn chiếm phần lớn.
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
15

Techcombank Hưng Yên
Bảng 4: Kết quả tài chính của chi nhánh Techcombank Hưng Yên.
Đơn vị: triệu đồng
STT Phân loại Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
Sốtiền %
I Tổng thu 51.313 81.055 29.742 58
II Tổng chi 61.851 67.892 6.041 9,8
III Chênh lệch thu chi -10.538 13.163 23.701 225
(Nguồn: Phòng Kinh doanh-chi nhánh Techcombank Hưng Yên)
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
16
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: Năm 2009 kết quả hoạt động kinh doanh
của chi nhánh là lỗ. Và chênh lệch thu chi là -10.538 triệu đồng.Tuy nhiên sang
đến năm 2010 kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã có lãi.Cụ thể năm
2010 tổng thu là 81.055 triệu đồng, tăng 29.742 triệu đông tương ứng tăng
58%.Tổng chi là 67.892 triệu đồng tăng 9,8%, và chênh lệch thu chi tăng 225%
so với năm 2009.Năm 2009 do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
năm 2008 khiến lãi xuất cho vay thấp, kết quả hoạt động kinh doanh của chi
nhánh bị thua lỗ. Nhưng sang đén năm 2010 tình hình kinh tế chung đã trở lại ổn
định, các doanh nghiệp tập trung đầu tư mạnh vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị mình. Do đó mà tình hình họa đọng kinh doanh của chi nhánh
cũng dần khởi sắc.Đây là một kết quả đáng mừng thể hiện chi nhánh đã vượt
qua lúc khó khăn và lại đi vào hoạt động có hiệu quả.
2.2 Công tác thẩm định DAĐT trong cho vay tại Techcombank chi
nhánh Hưng Yên
2.2.1 Quy trình thẩm định
Bước 1 : Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp pháp hợp lệ của hồ sơ.

định ban hành kèm theo quy trình thẩm định
- Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay
Sau khi tiến hành thẩm định chung theo các nội dung đã nêu CBTĐ chịu
trách nhiệm lập tờ trình trưởng phòng để xem xét kiểm tra, kiểm soát lại hồ sơ
vay vốn, những nội dung đã nêu trong tờ trình. Bổ sung thêm những thông tin về
khách hàng và dự án ( nếu có ), có ý kiến độc lập đề xuất cho vay, không cho
vay…Sau đó tập hợp lại hồ sơ, tờ trình của phòng thẩm định trình lãnh đạo
quyết định.
Bước 3 : Cán bộ thẩm định tiến hành lập “ Báo cáo thẩm định dự án’' ,trình
trưởng phòng thẩm định xem xét
Bước 4 : Trình Trưởng phòngthẩm định kiểm tra
Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, có thể thông
qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ nội dung trong “ Báo cáo
thẩm định dự án đầu tư’’.
Bước 5 : Trưởng phòng thẩm định phê duyệt
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
18
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung “ Báo cáo thẩm định dự án đầu tư’’,
trình trưởng phòng ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ
kèm theo “ Báo cáo thẩm định dự án đầu tư ’’ cho phòng tín dụng.
2.2.3 Ví dụ về nội dung và quy trình thẩm định đối với đối với dự án vay
vốn của công ty TNHH Thép không gỉ Hà Anh
a. Giới thiệu về dự án vay vốn.
Dự án được thẩm định của Công ty TNHH Thép không gỉ Hà Anh
- Tên dự án: Dự án mua máy sản xuất ống Inox.
- Chủ đầu tư dự án: Công ty TNHH Thép không gỉ Hà Anh.
- Hình thức đầu tư: Nâng cao công suất hiện tại và mở rộng quy mô kinh doanh.
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Xã Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
b. Thẩm định khách hàng

Bảng 6: Bảng cân đối kế toán Công ty hà Anh
Đơn vị: triệu đồng
Khoản mục 31/12/2009 31/12/2010
Tiền mặt 280 1.234
Các khoản phải thu 9.733 14.193
Hàng tồn kho 34.544 137.591
Tài sản cố định 16.249 63.623
Tổng tài sản 60.806 216.641
Nợ ngắn hạn - 101.286
Phải trả người bán 35.679 48.570
Nợ dài hạn 7.651 37.810
Vốn kinh doanh 15.000 15.000
Lợi nhuận giữ lại 2.476 13.975
Tổng nguồn vốn 60.806 216.641
Theo kế hoạch kinh doanh năm 2010, dự kiến doanh thu của công ty đạt
khoảng 158 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 5 tỷ đồng. Tuy nhiên, tính đến hết ngày
31/12/2010 thì tổng doanh thu đã đạt 324,812 tỷ đồng, tăng gấp 2.06 lần so với
dự kiến và lợi nhuận sau thuế đạt 11,43 tỷ đồng, tăng 2.28 lần so với năm 2009.
Như vây, đánh giá chung về tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng hơn so
với kế hoạch ban đầu mà ban lãnh đạo công ty đã đề ra .
* Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng
Tổng Tài sản và cơ cấu Tài sản của công ty.
Bảng 7: Tình hình Tài sản của Công ty
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
20
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010
A. Tài Sản
I. Tài sản ngắn hạn 44.557 153.018

Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009
I. Nợ phải trả 43.330 187.666
1. Nợ ngắn hạn 0 0
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 0 101.286
3. Phải trả người bán 35.680 48.570
4. Nợ dài hạn 7.650 37.810
II. Nguồn vốn Chủ sở hữu 17.476 28.975
1. Nguồn vốn kinh doanh 15.000 15.000
2. Lợi nhuận chưa phân phối 2.476 13.905
3. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 0 70
Tổng Nguồn vốn 60.806 216.641
- Tổng Nguồn vốn năm 2010 tăng 155.835 triệu đồng so với năm 2009.
Trong đó:
- Các khoản vay và nợ phải trả của công ty có xu hướng tăng cao qua các
năm, cụ thể: Nợ dài hạn đến hạn phải trả năm 2010 tăng 101.286 triệu so với
năm 2009. Phải trả người bán của công ty tăng 12.890 triệu so với năm 2009
- Vốn chủ sở hữu trong năm 2010 tăng thêm 11.499 triệu đồng tương
đương với tỷ lệ 65,8% so với năm 2009. Việc tăng thêm Vốn chủ sở hữu của
công ty còn nhằm mục đích đáp ứng được yêu cầu của các tổ chức tín dụng khi
xem xét cho công ty vay vốn về điều kiện đảm bảo đủ vốn cho hoạt động của
công ty.
* Thẩm định hiệu quả hoạt động của Công ty
Chỉ tiêu thể hiện khả năng kinh doanh
NguyÔn Thu Thñy - TC12.22
22

Trích đoạn Kiến nghị với ngân hàng TMCP Kỹ Thương Hưng yên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status