BÁO cáo THỰC tập CHUYÊN NGÀNH HÀNH CHÍNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG tác văn PHÒNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG tại văn PHÒNG văn PHÒNG UBND QUẬN hải CHÂU - Pdf 25

Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
LỜI NÓI ĐẦU
Văn phòng có vai trò, nhiệm vụ quan trọng trong hỗ trợ cho cơ quan, tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ của mình. Văn phòng thực hiện hai chức năng
cơ bản là tham mưu tổng hợp và đáp ứng hậu cần cho cơ quan, tổ chức. Để
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, các cơ quan, tổ chức cần có văn phòng
mạnh, công tác văn phòng phải đủ khả năng đáp ứng giải quyết công việc
một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.
Đầu tư cho văn phòng nói chung và công tác văn phòng nói riêng là
đẩy nhanh sự thông suốt trong hoạt động quản lí. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác văn phòng cũng như trong hoạt động cơ quan
nhà nước là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Trong những năm qua, ứng dụng
công nghệ thông tin vào công tác văn phòng cũng như hoạt động của cơ quan
nhà nước còn nhiều bất cập và hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả công
việc. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ đầu tư chưa phù hợp, trình độ một số
cán bộ công chức làm công tác văn phòng chưa tương xứng với các yêu cầu
thực tiễn. Do vậy trong thời gian tới cần có những bước đi, giải pháp chuyển
đổi phù hợp để nâng cao hiệu quả làm việc của văn phòng, đặc biệt là việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng và nâng cao hiệu
quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, góp phần nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lí, và đẩy nhanh tiến trình cải cách nền hành chính nhà nước
theo hướng hiện đại.
Với yêu cầu của đợt thực tập: tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hoạt động của
bộ máy hành chính Nhà nước, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức
trong cơ quan hành chính; vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, bước
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 1
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
đầu rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ quản lí hành chính Nhà nước trong thời

0
03’ vó độ Bắc, có diện
tích tự nhiên 21,1363 km
2
chiếm 1,7% diện tích của thành phố; Bắc giáp Vònh
Đà Nẵng, Tây giáp quận Thanh Khê và quận Cẩm Lệ, Đông giáp quận Sơn
Trà và quận Ngũ Hành Sơn, Nam giáp quận Cẩm Lệ. Có vò trí trung tâm
thành phố Đà Nẵng nằm sát trên trục giao thông Bắc – Nam, nhà ga, cảng
biển; có sân bay quốc tế; có quốc lộ 14B đi ngang qua; có các cảng sông tạo
ra ưu thế về đòa lí kinh tế so với các quận, huyện khác.
Các trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, dòch vụ, du lòch của
thành phố Đà Nẵng đều nằm trên đòa bàn quận Hải Châu rất thuận lợi trong
việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của quận.
Cũng như thành phố Đà Nẵng, quận Hải Châu nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và biên độ dao động không lớn. Nhiệt độ
trung bình khoảng 26,3
o
C (cao nhất là 30,2
o
C và thấp nhất là 21,6
o
C); thỉnh
thoảng có các đợt rét mùa đông ngắn. Mùa mưa trùng với mùa bão thường
gây ngập úng nhiều nơi nhưng không kéo dài. Các sông trên đòa bàn chòu ảnh
hưởng của thuỷ triều theo chế độ bán nhật triều; mùa hè toàn bộ sông Hàn
và sông Cẩm Lệ trên đòa bàn quận bò nhiễm mặn.
Nguồn nước cung cấp cho quận Hải Châu chủ yếu lấy từ sông Cẩm Lệ,
sông Yên, Vónh Điện, nhìn chung đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 3

lợi để thu hút du khách trong và ngoài nước.
Quận Hải Châu là nơi tập trung tương đối nhiều di tích văn hóa của các
dân tộc, các tôn giáo do nhiều thế hệ để lại (Bảo tàng Chăm, nhà thờ Chí só
Phan Chu Trinh, nhà thờ Chư Phái Tộc, ) các luồng văn hóa đặc trưng có
sức thu hút lkhách du lòch đến thăm quan
Truyền thống cần cù, hiếu học, tinh thần dũng cảm trong đấu tranh
chống thực dân xâm lược, tinh thần chòu khó và sáng tạo trong xây dựng
của người dân đất Quảng, của nhân dân thành phố là tài nguyên vô cùng quý
giá, là nội lực quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá-xã hội của
quận, của thành phố.
Dân số quận Hải Châu tính đến thời điểm điều tra ngày 01.4.1999 là
187.282 người. Dân số trung bình năm 2006 của quận Hải Châu là 194.072
người (tăng so với năm 1999 là 6.790 người), mật độ dân số trung bình là
9.182 người/km
2
có đặc điểm phân bố không đều, tập trung ở các phường
trung tâm quận, mật độ dân số cao nhất là ở phường Nam Dương (46.055
người/km
2
) và thấp nhất là phường Hòa Cường Nam (5.764 người/km
2
). Dân
số của quận là dân số tương đối trẻ, số người làm nông nghiệp không đáng
kể.
Theo kết quả tổng điều tra dân số ngày 01.4.1999, dân số trong độ tuổi
lao động của quận là 109.375 người chiếm 58,4% dân số, chủ yếu là lao động
trẻ dưới 50 tuổi chiếm gần 87%. Đến cuối năm 2006, dân số trong độ tuổi lao
động là 122.562 người, chiếm 63,15% dân số; lực lượng lao động là 92.040
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 5

1998 7.546 702
1999 8.337 775
2000 11.055 943
2001 13.136 965
2002 14.520 1.000
2003 16.870 1.078
2004 20.320 1.245
2005 26.420 1.365
2006 31.313 2.020
Bảng tổng hợp thu nhập bình quân đầu người từ năm 1997 đến 2006
1.2. Vò trí, chức năng, quy chế làm việc và các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND quận Hải Châu:
Ủy ban nhân dân quận Hải Châu do Hội đồng nhân dân quận Hải Châu
bầu ra, là cơ quan quản lí hành chính Nhà nước ở đòa phương, chòu trách
nhiệm trước Hội đồng nhân dân quận và cơ quan Nhà nước cấp trên về việc
tổ chức thực hiện các Nghò quyết của Hội đồng nhân dân quận đề ra và Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng giao.
Ủy ban nhân dân quận hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, các văn
bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghò quyết của Hội đồng nhân dân
quận nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp kinh tế, xã hội, củng cố
quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên đòa bàn.
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 7
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
Ủy ban nhân dân quận Hải Châu thực hiện chức năng quản lí Nhà nước
ở đòa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lí thống nhất trong bộ máy
hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.
Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Hải
Châu:

Theo Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2008 của UBND
quận Hải Châu về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận Hải
Châu thành phố Đà Nẵng thì Văn phòng UBND quận Hải Châu có các chức
năng, nhiệm vụ sau:
- Tham mưu, tổng hợp cho UBND về hoạt động quản lí hành chính nhà
nước của UBND quận;
- Tham mưu cho Chủ tòch UBND về chỉ đạo, điều hành của UBND;
- Đôn đốc các đơn vò thực hiện công việc được giao;
- Cung cấp thông tin phục vụ quản lí và hoạt động của HĐND, UBND
và các cơ quan nhà nước ở đòa phương;
- Đảm bảo cơ sở vật chất, kó thuật cho hoạt động của HĐND và UBND.
Về cơ cấu tổ chức:
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 9
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
Ban lãnh đạo gồm có 01 Chánh văn phòng và 02 Phó văn phòng. Trong
đó:
- Chánh văn phòng phụ trách chung, trực tiếp điều hành công tác tổng
hợp (trừ lónh vực văn xã và vi tính).
- 01 Phó văn phòng phụ trách quản trò hậu cần, văn thư;
- 01 Phó văn phòng phụ trách văn xã, vi tính, tổ một cửa.
Các bộ phận trực thuộc:
- Tổng hợp;
- Vi tính;
- Văn thư;
- Tổ một cửa;
- Tài vụ;
- Bảo vệ.
2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP:

Quá trình thực tập cũng là khoảng thời gian giúp cho tôi làm quen với
môi trường làm việc của cơ quan hành chính nhà nước, làm quen với công
việc. Qua đó, tôi đã học hỏi và đúc kết nhiều kinh nghiệm cho bản thân về
các kỹ năng thực tế xử lí, giải quyết các vấn đề cơ bản trong công tác văn
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 11
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
phòng, rèn luyện về tác phong làm việc, ý thức kỷ luật của người cán bộ,
công chức.
Được sự quan tâm của thầy cô hướng dẫn, cơ quan thực tập cùng với
những kiến thức tìm hiểu thực tế tại Văn phòng UBND quận Hải Châu, các
kiến thức cập nhật mới nhất về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động cơ quan nhà nước, tôi xin chọn và thực hiện báo cáo thực tập với chủ
đề: “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN
PHÒNG, CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TẠI VĂN PHÒNG UBND QUẬN HẢI CHÂU”.
2.5. Nhận xét về công tác tổ chức thực tập của trường, nơi đòa
phương thực tập, những vấn đề đề xuất:
Về công tác tổ chức thực tập, Học viện đã chuẩn bò chu đáo, cử giảng
viên nhiệt tình, trách nhiệm hướng dẫn nên đã tạo thuận lợi cho sinh viên
thực tập. Cơ quan tiếp nhận thực tập – Văn phòng UBND quận Hải Châu –
cũng đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia thực hiện
các công việc của cơ quan để nâng cao kỹ năng thực tế, cung cấp tài liệu để
hoàn thành báo cáo thực tập. Quá trình thực tập diễn ra ở cơ quan nghiêm
túc, hiệu quả cao.
Thời gian phát hành công văn để sinh viên liên hệ thực tập trước Tết
Nguyên đán là hợp lý, nên duy trì cho các khóa sau để thuận lợi cho sinh
viên thực tập ở đòa phương (chiếm đa số).
Thời gian thực tập 02 tháng là hợp lý. Để thời gian thực tập diễn ra hiệu

Không thể không thừa nhận những thành tựu của tin học và công nghệ thông
tin đã hỗ trợ con người trong xử lí, giải quyết các công việc. Tin học, công
nghệ thông tin đã trở thành công cụ đắc lực cho con người. Trong công tác
văn phòng, tin học, công nghệ thông tin đã cải thiện rõ rệt hiệu quả công
việc, thể hiện trong việc nhanh chóng truyền nhận thông tin một cách đầy đủ,
chính xác, xử lí và giải quyết một cách có khoa học, thống nhất.
Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước đã có sự quan tâm lớn
trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính
Nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí Nhà nước đối với các
lónh vực của đời sống xã hội, cải thiện môi trường làm việc hiện đại hóa,
nhanh chóng đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển của đất nước đang phát
triển trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ứng dụng công
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 14
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
nghệ thông tin ngày càng sâu rộng trong công tác văn phòng cũng như trong
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước là thực hiện chủ trương của Đảng
và Nhà nước về cải cách nền hành chính theo hướng tinh gọn, hiện đại.
Tuy đã có sự quan tâm đầu tư lớn nhưng việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác văn phòng nói riêng và trong cơ quan nhà nước nói
chung vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế. Cần có sự nghiên cứu đầu tư
đồng bộ về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, cùng với đào tạo, bồi dưỡng
lực lượng cán bộ có trình độ tương xứng, đáp ứng nhu cầu ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác để nâng cao hiệu quả.
Từ những kiến thức về hành chính văn phòng, tin học ứng dụng trong
quản lí hành chính, cùng với thực tế qua thực tập tại Văn phòng UBND quận
Hải Châu, tôi chọn đề tài báo cáo về ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác văn phòng nhằm đánh giá, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp
hoàn thiện, nâng cao hiệu quả.

phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG VÀ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
1. LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG:
1.1. Văn phòng: Theo nghóa rộng, văn phòng là bộ máy giúp việc của
cơ quan, thủ trưởng cơ quan. Những cơ quan lớn thì có văn phòng, những cơ
quan nhỏ có phòng hành chính. Theo nghóa hẹp, văn phòng là trụ sở của cơ
quan nơi cán bộ, công chức, viên chức làm việc, là đòa điểm giao tiếp đối
nội, đối ngoại và các hoạt động khác của cơ quan, thủ trưởng cơ quan.
Văn phòng là bộ máy (hoặc bộ phận) thực hiện chức năng giúp việc,
phục vụ cho cơ quan, thủ trưởng cơ quan đảm bảo cho công tác lãnh đạo và
quản lí được tập trung thống nhất, hoạt động được thường xuyên, liên tục, có
hiệu quả.
1.2. Công tác văn phòng: là các công việc cần thực hiện để hoàn
thành chức năng được nhà nước quy đònh, nhiệm vụ được giao.
Hai chức năng chính của văn phòng là: Tham mưu, tổng hợp, là công
việc nghiên cứu, phát hiện, đề xuất (tầm chính sách, biện pháp) để giúp lãnh
đạo đề ra các quyết đònh chỉ đạo, điều hành công việc; Bảo đảm các điều
kiện vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lãnh đạo và cán bộ, công chức
của cơ quan để làm việc thuận lợi, hiệu quả được nâng cao. Trong công tác
của văn phòng, hai chức năng trên được đặt ngang nhau, nhưng trong chỉ đạo
của thủ trưởng cơ quan, công tác tham mưu, tổng hợp được thực hiện thường
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 17
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
xuyên hơn, có ý nghóa quyết đònh hơn đối với sự chỉ đạo điều hành của
UBND.

quan, tổ chức mình với nhân dân, với các cơ quan, tổ chức khác.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và các công việc hành chính khác.
Công tác quản trò, tài vụ:
- Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện làm việc cho
lãnh đạo và cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ cơ quan làm việc
thuận lợi và có hiệu quả;
- Quản lí tài sản công, ngân sách của cơ quan theo chế độ tài chính của
Nhà nước;
- Thực hiện các dòch vụ: lễ tân, y tế, nhà khách, ô tô, điện thoại, theo
yêu cầu công tác.
1.3. Vai trò của văn phòng với công cuộc cải cách hành chính nhà
nước:
- Đóng góp rất quan trọng đối với xây dựng thể chế hành chính (đặc biệt
trong việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật);
- Là đầu mối chính cung cấp, rà soát, thực hiện các thủ tục hành chính
cho công dân, tổ chức;
- Là đầu mối chính quản lí cơ sở dữ liệu, tài liệu văn thư, lưu trữ và quản
lí chương trình tin học hóa trong quản lí hành chính nhà nước;
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 19
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
- Chủ trì xây dựng, quản lí và tổ chức thực hiện quy chế làm việc,
chương trình công tác;
- Là đầu mối chính theo dõi, tổ chức thực hiện cải cách hành chính của
cơ quan, tổ chức;
2. TIN HỌC - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:
2.1. Thông tin: được sử dụng rộng rãi và có những cách diễn đạt khác
nhau về nội dung thông tin.
Từ góc độ quản lí, thông tin thường được hiểu là sự phản ánh của đối

pháp, thủ tục cho đến việc trang bò, sử dụng và khai thác mọi nguồn lực có
khả năng làm gia tăng không ngừng giá trò vật chất và tinh thần trong kết quả
ở mọi hoạt động của con người - dựa trên nền tảng khoa học là Tin học.
2.4. Công nghệ thông tin: là ngành sử dụng máy tính và phần mềm
máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lí, truyền và thu thập thông tin.
Thành tựu của công nghệ trong việc liên kết máy tính điện tử và thông
tin viễn thông đã làm cho hoạt động của các cơ quan, tổ chức thay đổi. Công
nghệ thông tin đã có tác động mạnh đến chiến lược hoạt động, cơ cấu cũng
như hoạt động quản lí của một cơ quan, tổ chức.
2.5. Hệ thống thông tin quản lí:
Hệ thống thông tin quản lí được hiểu như là một hệ thống dùng để tiến
hành quản lí cùng với những thông tin cần thiết được cung cấp thường xuyên
để hỗ trợ cho việc hoạch đònh, kiểm soát và ra quyết đònh của các cấp quản
lí.
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 21
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
Hệ thống thông tin quản lí có thể hiểu như là một tập hợp của nhiều hệ
thống thông tin con trong tổ chức như:
- Các hệ thống thông tin văn phòng: bao gồm thư điện tử, bộ phận xử lí
dữ liệu, mạng máy tính…Các hệ thống cung cấp những dòch vụ hỗ trợ cho
những công việc văn phòng hằng ngày như thảo các văn bản, phục vụ hội
nghò, viễn thông, tính toán và xử lí đơn đặt hàng…
- Hệ thống xử lí dữ liệu: bao gồm hệ thống xử lí dữ liệu kế toán, lương
bổng, kiểm soát sản xuất, tồn kho, ghi chép, xử lí và lập báo cáo tình hình
kinh doanh hàng ngày trong doanh nghiệp.
- Hệ thống hỗ trợ ra quyết đònh: bao gồm các báo biểu, kỹ thuật dự
báo, các mô hình ra quyết đònh, các chương trình tuyến tính, phân tích thống
kê….người sử dụng có thể liên kết các hệ thống nầy với nhau để triển khai

Chỉ thò số 10/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23 tháng 3
năm 2006 về việc “Giảm văn bản giấy tờ hành chính trong hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước” đã nhận đònh: “Trong những năm qua, cùng với
quá trình đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào quản lí, công tác văn thư và quản lí văn bản, giấy tờ hành
chính trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở các cấp, các
ngành đã từng bước được cải tiến, có nhiều tiến bộ, có thêm nhiều công cụ
và hình thức để chỉ đạo và điều hành, trao đổi thông tin với chất lượng, hiệu
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 23
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Văn
phòng UBND quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng
quả ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, một trong những yếu kèm, bất cập
phổ biến hiện nay của bộ máy hành chính nhà nước là tình trạng lạm dụng
quá nhiều văn bản, giấy tờ hành chính trong quan hệ giải quyết công việc
của các cơ quan hành chính nhà nước: in ấn, sao chụp và gửi văn bản, tài liệu
tùy tiện, lãng phí gây nhiều khó khăn, phức tạp, phiền hà về thủ tục hành
chính, tác động tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành
và giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước.
Tình trạng trên có nguyên nhân chủ yếu là do bệnh quan liêu hình
thức, sính văn bản, giấy tờ còn nặêng trong thói quen, cách làm việc của bộ
máy hành chính còn rườm rà; chậm ứng dụng và sử dụng có hiệu quả công
nghệ thông tin vào công tác quản lí; chậm sửa đổi, bổ sung những quy đònh
của pháp luật về công tác văn thư, về quản lí văn bản, giấy tờ hành chính
trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước”.
Thủ tướng Chính phủ đã chỉ thò một số nội dung cần thực hiện: “Ứng
dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin để giảm văn bản, giấy tờ hành chính:
Thủ trưởng các cơ quan hành chính ở các cấp, các ngành có trách nhiệm chỉ
đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ
thông tin vào xử lí công việc, từng bước thay thế cho việc dùng văn bản, giấy

cũng như trong các hoạt động của cơ quan nhà nước là nhằm mục tiêu nhanh
chóng, chính xác, hiệu quả và tiết kiệm. Ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác văn phòng, trong các hoạt động của cơ quan nhà nước là sự cần thiết
tất yếu trong cải cách hành chính, thực hiện nền hành chính công khai, minh
bạch hướng tới điều hành bằng chính phủ điện tử.
SV: Trần Hoàng Minh - KS6B050
Trang 25

Trích đoạn NỘI DUNG QUẢN LÍ NHAØ NƯỚC VỀ ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TIN TRONG CƠNG TÁC VĂN PHỊNG, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TIN GIẢI QUYẾT CƠNG VIỆC VĂN PHỊNG: Về quy trình quản lí chuyển nhận thơng tin: Về hệ thống thiết bị lưu trữ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status