Đề cương ôn tập môn lập và phân tích dự án - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN LẬP VÀ PHÂN TÍCH DA XDCTGT

1. Khái niệm đầu tư, đặc điểm của hoạt động đầu tư, so sánh mục tiêu đầu
tư của Nhà nước và mục tiêu đầu tư của Doanh nghiệp.
2. Khái niệm dự án đầu tư, đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình,
các chủ thể tham gia vào dự án đầu tư xây dựng công trình.
3. Phân tích vai trò của dự án đầu tư, các chủ thể tham gia vào quá trình
đầu và mối quan hệ giữa các chủ thể đó.
4. Các căn cứ chứng minh sự cần thiết phải đầu tư, cho ví dụ.
5. Nội dung cơ bản của dự án đầu tư
6. Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án. Chất lượng hồ sơ dự án đầu tư ảnh
hưởng đến hiệu quả của giai đoạn thực hiện đầu tư như thế nào.
7. Khái niệm suất chiết khấu, sự giống và khác nhau giữa suất chiết khấu và
chi phí sử dụng vốn bình quân.
8. Phân tích tài chính đứng trên góc độ của ai, các bước phân tích tài chính
9. Phương pháp xác định suất chiết khấu tài chính, lựa chọn suất chiết khấu
ảnh hưởng thế nào đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án
10.Phân tích sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích KTXH
11.Sự giống và khác nhau giữa dòng tiền trong phân tích hiệu quả tài chính
và hiệu quả kinh tế xã hội.
12.Phân tích kinh tế xã hội đứng trên góc độ của ai, các bước phân tích kinh
tế xã hội của dự án.
Bài tập
Dựng ch tiờu hiu qu : NPW, IRR, B/C, Thv so sỏnh la chn phng ỏn
ti u.

Chỉ tiêu PA1 PA2
Vốn đầu t ban
đầu 100 tỷ 200 tỷ
Giả

1. Theo quan im kinh t: u t l vic b vn ta nờn tim lc
kinh t v d tr cho sn xut, kinh doanh v sinh hot. Cỏc ti sn
c nh c to ra trong quỏ trỡnh u t ny tham gia v nhiu
chu kì sản suất kế tiếp nhau, có khả năng tạo điều kiện thúc đẩy sự
phát triển của 1 đối tượng nào đó.
2. Theo quan điểm tài chinh: Đầu tư là một chuỗi hành động chi tiêng
của chủ đầu tư và ngược lại chủ đàu tư sẽ nhận được một chuỗi
thu tiền để đảm bảo hoàn vốn, đủ trang trải các chi phí và có lãi
3. Theo góc độ quản lí: Đầu tu là quá trình quản lý toonge jowpcj kinh
doanh , cơ cấu tài sản nhằm mục đích sinh lời.
• Đặc điểm của đầu tư:
1. Theo đối tượng đầu tư
- Đầu tư cho các đối tượng vật chất để khai thác cho sản xuất và
cho các lĩnh vực hoạt động khác ( đầu tư trực tiếp)
- Đầu tư tài chính
2. Theo chủ đầu tư
- Chủ đầu tư là nhà nước
- Chủ đầu tư là các doanh nghiệp
- Chủ đầu tư là các cá thế riêng lẻ
3. Theo nguồn vốn
- Vốn từ ngân sách nhà nược
- Vốn từ ưu đãi của nhân sách nhà nước
- Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
- Vốn hỗ trợ và phát triển (ODA)
- …
4. Theo cơ cấu đầu tư
- Đầu tư theo ngành kinh tế
- Đầu tư các vũng lãnh thổ
- Đầu tư theo thành phần kinh tế
5. Theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định

- Nâng cao uy tín và chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị
trường
- Đầu tư chiều sâu và đổi mới công nghệ
- Đầu tư để cải thiện điều kiện lao động của doanh nghiệp
- Đầu tư liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài
nhằm tranh thủ công nghệ và mở rộng thị trường
Câu 2: Khái niệm dự án đầu tư, đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình,
các chủ thể tham gia vào dự án đầu tư xây dựng công trình
• Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có
liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những
công trình xây dựng nhằm mục đích phát trineer , duy trì, nâng cao chất
lượng cốn trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định
• Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Xác đinh được mục tiêu, mục đích cụ thể
- Xác đinh được hình thức tổ chức thực hiện
- Xác đinh được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư
- Xác đinh được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu đầu tư
• Các chủ thể tham gia vào dự án đầu tư xây dựng công trình
- Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thì Chủ
đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết
định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp
với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là
Chủ đầu tư.
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì Chủ đầu tư là chủ sở
hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật.
- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì Chủ đầu tư do các
thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp
vốn cao nhất.
Câu 3: Phân tích vai trò của dự án đầu tư, các chủ thể tham gia vào quá trình

• Vai trò của chủ thể đầu tư
- Khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng
lực thì người quyết định đầu tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý
dự án, nghĩa là tổ chức tư vấn được trông coi quản lý các dự án
xây dựng công trình là quản lý công trình như của chính mình.
- Người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu
tư xây dựng công trình không có đủ điều kiện năng lực về quản
lý dự án.
- Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư
có thể thành lập Ban Quản lý dự án. Ban Quản lý dự án chịu
trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.


Các chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát công
trình, hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công
xây dựng. Công việc giám sát thi công công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi
công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây
dựng được áp dụng và phải đảm bảo giám sát thường xuyên liên tục trong quá
trình thi công xây dựng.
• Mối quan hệ giữa dư án và chủ thể đầu tư dự án……….
Câu 4: Các căn cứ chứng minh sự cần thiết phải đầu tư, cho ví dụ
Câu 5: Nội dung cơ bản của dự án đầu tư
Nội dung của dự án đầu tư gồm 2 phần là thuyết minh dự án và thiết kế
cơ sở
• Nội dung thuyết minh dự án
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư. Đánh giá nu cầu thị trường,
tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh, hình thức
đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm xây duwnhj, nhu cầu sử
dungj đất. điều kiện cung cấp nguyên liệu nhiên liệu và các yếu

+ Danh mục các tiêu chuẩn. quy chuẩn được áp dung
- Phần vẽ thiết kế cơ sở thực hiện với các kích thước chủ yếu
bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với
công trình xây dựng theo tuyến
+ Bản vec thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình xây
dựng yêu cầu kiến trúc
+ Sơ đồ công nghệ đối với công trình yêu cầu công nghệ
+ Bản vẽ kết cấu thế hiện chịu lực chính của công trình: bản vẽ
thể hiện hệ thống hạ tầng và hệ thống hạ tầng kĩ thuật công
trình
• Hồ sơ phê duyệt dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông
Gồm có: + Tờ trình phê duyệt dự án
+ Dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
+ Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền
+ Văn bản cho phép đầu tư với các dự án quan trọng quốc
gia; văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với dự án
nhóm A chưa có trong quy hoach ngành
Câu 6: Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án. Chất lượng hồ sơ dự án đầu tư ảnh
hưởng đến hiệu quả của giai đoạn thực hiện đầu tư như thế nào?
Câu 7: Khái niệm suất chiết khấu, sự giống và khác nhau giữa suất chiết khấu và
chi phí sử dụng vốn bình quân?
• Khái niệm suất chiết khấu: Là lãi suất đung để tích lũy dòng tiền quá khứ
hoạch chiết giảm dòng tiền tương lai về với dòng tiền tương đương
• Sự giống và khác nhau giữa suất chiêt khấu và chi phí sử dụng vốn bình
quân là:
1. Sự giống nhau:
2. Sự khác nhau:
Câu 8: Phân tích tài chính đứng trên góc độ của ai, các bước phân tích tài
chính

trường, nhưng trên thực tế giá thị trường không phản ánh đúng
giá trị của hàng hóa nên giá thị trường bi bóp méo và không
phản ánh giá trị thực của hàng hóa
+ Tỷ số chiết khấu: có thế lấy trực tiếp theo mức chi phí sử
dụng vốn huy động trên thị trường, thể hiện hiệu quả trực tiếp
bằng tiền
+ Lựa chọn dự án đầu tư cho phép tối đa hóa lợi nhuận
2. Phân tích kinh tế xã hội
+ Khi tính thu nhập ròng, cộng các khoản thuế để xá định sự gia
tăng cho xã hội mà dự án đem lại
+ Trừ đi các khoản kinh tế xã hội
+ Đối với tiền công và tiền lương là thu nhập
+ Đối với các khoản nợ: trong phân tích KTXH sử dụng các
khoản nợ này để tính các chir tiêu liên quan
+ Phân tích kinh tế xã hội cần loại bỏ sự bóp méo, sai lệch về
giá
+ Tỷ suất chiết khấu: là chi phí sử dung xã hội thực tế của vốn
và cần phải được điều chỉnh căn cứ vào mức lãi suất trên thị
trường vốn quốc tế. Khi tính toán cần xác đinh gián tiếp và
không gián tiếp gồm hiệu quả kinh tế đo được và không đo
đươc.
+ Lựa chọn dự án tối đã phúc lợi xã hội
Câu 11: Sự giống và khác nhau giữa dòng tiền trong phân tích hiệu quả tài
chính và hiệu quả kinh tế xã hội
• Giống nhau: Đều sử dụng để phân tích các dự án tìm ra phương án
hướng đúng ngay từ đầu tư. Cũng phân tích các lợi ich và các chi phí
để đánh giá tính khả thi của dự án
• Khác nhau
• Xét về góc độ và mục tiêu phân tích
- Phân tích tài chính:

bằng tiền
+ Lựa chọn dự án đầu tư cho phép tối đa hóa lợi nhuận
- Phân tích kinh tế xã hội
+ Khi tính thu nhập ròng, cộng các khoản thuế để xá định sự gia
tăng cho xã hội mà dự án đem lại
+ Trừ đi các khoản kinh tế xã hội
+ Đối với tiền công và tiền lương là thu nhập
+ Đối với các khoản nợ: trong phân tích KTXH sử dụng các
khoản nợ này để tính các chir tiêu liên quan
+ Phân tích kinh tế xã hội cần loại bỏ sự bóp méo, sai lệch về
giá
+ Tỷ suất chiết khấu: là chi phí sử dung xã hội thực tế của vốn
và cần phải được điều chỉnh căn cứ vào mức lãi suất trên thị
trường vốn quốc tế. Khi tính toán cần xác đinh gián tiếp và
không gián tiếp gồm hiệu quả kinh tế đo được và không đo
đươc.
+ Lựa chọn dự án tối đã phúc lợi xã hội
Câu 12: Phân tích kinh tế xã hội đứng trên góc độ của ai, các bước phân tích
kinh tế xã hội của dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status