ĐỀ TÀI 3: THỊ TRƯỜNG TIỀN GỬI VÀ CHO VAY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
A. Vài nét về hệ thống NHTM trên địa bàn TP.HCM.
- Tổng quan gồm các ý:
+> Lịch sử hình thành và phát triển.
+> Số lượng các ngân hàng hiện đang hoạt động trên địa bàn Tp HCM; Vốn tự có một vài
ngân hàng tiêu biểu; tổng tài sản; tổng dư nợ, nguồn vốn; tốc độ tăng trưởng dư nơ , nguồn
vốn; chất lượng dịch vụ;
+> Tỷ lệ đóng góp vào GDP thành phố,
-
B. Thực trạng hoạt động của thị trường tiền gửi và cho vay trên địa bàn TP.HCM.
1.Các loại hình sản phẩm dịch vụ huy động vốn.
-Phân tích tình hình tăng trưởng vốn huy động (nguồn hình thành và kỳ hạn của các
loai vốn huy động).
- Một số sản phẩm huy động vốn hiệu quả.
2.Các loại hình sản phẩm dịch vụ tín dụng.
- Phân tích tình hình tăng trưởng tín dụng. (theo loại hình ngân hàng, theo thành phần kinh tế)
- Thị trường cho vay trên địa bàn TP.HCM trong thời gian qua:
+ Chuyển loại hình bán buôn sang bán lẽ: Cho vay phục vụ tiêu dùng như : cho vay sửa chữa
nhà, mua nhà, mua ôtô.
+ Cho vay phục vụ công nghiệp theo chỉ đạo của chính phủ : tập trung các doanh nghiệp trong
KCN, KCX thúc đẩy kinh tế.
+ Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập 80% cho các TCTD, tuy nhiên mang lại nhiều rủi ro,
các TCTD có xu hướng chuyển sang tập trung các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng như : thanh
toán XNK, thẻ……
- Tập trung vào một số sản phẩm tín dụng tiêu biểu, tăng trưởng nóng: phân loại sản phẩm tín
dụng theo đối tượng : Cá nhân, doanh nghiệp……
3.Cạnh tranh và xu hướng mở rộng thị trường của các loại hình NHTM.
Các khía cạnh cạnh tranh:
- Vốn tự có:
Về ngân hàng quốc doanh: vốn tự bình quân chỉ gần 1 tỷ USD, thua rất xa so với mức trung
Việt Nam đã gia nhập WTO, nên hiện nay làn sóng đầu tư nước ngoài đang tăng
+> Số lượng các ngân hàng hiện đang hoạt động trên địa bàn Tp HCM gồm:
- 05 chi nhánh ngân hàng TMNN và các chi nhánh, PGD trực thuộc.
- NHTMCP (chi nhánh và PGD trực thuộc).
- 05 Ngân hàng liên doanh (chi nhánh và PGDtrực thuộc)
- ? Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 18 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài.
Hiện nay, cĩ 5 NHTMNN, 1 NH chính sách, 1 NH phát triển, 37 ngân hàng thương mại cổ
phần (NHTMCP) đơ thị, 37 chi nhánh NH nước ngồi, 45 chi nhánh văn phịng đại diện của tổ
chức tài chính tín dụng nước ngồi tại Việt Nam. Ngồi ra cịn cĩ 6 cơng ty tài chính, 11 cơng ty
cho thuê tài chính, hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân từ trung ương tới cơ sở.
2
+>Tổng dư nợ, nguồn vốn; tốc độ tăng trưởng dư nợ, nguồn vốn; chất lượng dịch vụ;(có khả
năng tìm được số liệu).
Hoạtđđộng kinh doanh so với một số ngân hàng trên địa bàn Tp.HCM (năm 2006):
Khoản mục Tổng tài sản Huy động vốn Dư nợ cho vay
Argibank 252.110 215.387 188.227
Vietcombank 166.952 140.088 116.682
BIDV 158.219 124.161 110.304
ACB 44.64535.54517.304
Sacombank 24.77621.23114.313
MHB 18.7348.528 13.099
EIB 18.32415.63810.161
Hiệu quả hoạt động một số ngân hàng (năm 2006):
Khoản mục LNST (tỷ đồng) ROA ROE
Vietcombank 2.877 1,89% 29,4%
Argibank 1.231 0,55% 20,6%
BIDV 1.076 0,78% 28,1%
ACB 1.076 1,46% 32,7%
Sacombank 470 2,4% 19,8%
EIB 258 1,74% 19,4%
mức độ nào!
Về sức hấp thụ vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế qua điển hình ở Hà Nội và TP HCM cũng
cho những diễn biến ngồi dự đốn. Cũng tính đến hết tháng 12/2007, tổng dư nợ cho vay của
các NHTM và tổ chức tín dụng trên địa bàn TP HCM ước tính đạt 346.918 tỷ đồng, tăng 51%
so với cuối năm 2006. Phân theo tiền tệ thì dư nợ cho vay bằng nội tệ đạt 241.190 tỷ đồng, dư
nợ cho vay bằng ngoại tệ đạt 105.728 tỷ đồng. Phân theo kỳ hạn thì dư nợ cho vay ngắn hạn
đạt 212.487 tỷ đồng, dư nợ trung và dài hạn đạt 134.431 tỷ đồng. Tốc độ tăng dư nợ cho vay
đĩ cũng cho thấy nhu cầu vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh
của các DN, hộ dân cư trên địa bàn thành phố là rất lớn. Đồng thời dư nợ cho vay ngoại tệ lớn
hơn số dư vốn huy động cho thấy nhu cầu vốn ngoại tệ cho nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu,
thiết bị máy mĩc cho đổi mới cơng nghệ và mở rộng kinh doanh là rất lớn. Bên cạnh đĩ, do tỷ
giá ổn định, lãi suất cho vay ngoại tệ chỉ bằng 50%-60% mức lãi suất cho vay nội tệ nên nhiều
DN thích vay vốn ngoại tệ hơn, ngược lại người gửi tiền thì thích gửi bằng nội tệ hơn vì lãi
suất tiền gửi cùng kỳ hạn của nội tệ cao gấp 2 lần tiền gửi ngoại tệ.
-Một số khĩ khăn trong huy động vốn trong thời gian qua:
+> Ngân hàng khĩ huy động vốn vì sốt chứng khốn.
- Một số sản phẩm huy động vốn hiệu quả.
2.Các loại hình sản phẩm dịch vụ tín dụng.
- Phân tích tình hình tăng trưởng tín dụng. (theo loại hình ngân hàng, theo thành phần kinh tế):
Với trình độ quản lý hiện tại của các ngân hàng Việt Nam, mức tăng trưởng tín dụng nĩng
thường đi kèm với rủi ro cao.
4
Cổ phần bứt phá
Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tốc độ tăng trưởng tín dụng của cả hệ thống
ngân hàng thương mại bình quân 9 tháng năm 2007 khoảng 35%, gần gấp 2 lần mức bình quân
của 9 tháng đầu năm 2006. Trong đĩ, tín dụng ngoại tệ tăng gấp đơi, bắt đầu vượt ngưỡng an
tồn (tỷ trọng giữa dư nợ cho vay bằng ngoại tệ với tổng tiền gửi bằng ngoại tệ đã vượt 90%).
Sự gia tăng tín dụng tồn ngành được “kéo lên” bởi khối ngân hàng TMCP, với mức tăng hơn
103% so với mức dư nợ của tháng 9 năm 2006 và tăng 65% so với dư nợ cuối năm 2006.
(iv) Nguồn vốn mở rộng tín dụng rất dồi dào từ nước ngồi vào qua các kênh, trong đĩ cĩ
hình thức tài trợ L/C từ phía nước ngồi cho các ngân hàng thương mại trong nước.
-Phân tích chất lương tín dụng (nhấn mạnh phân tích nợ xấu, tiêu chí phân loại khách hàng,
thẩm định TSĐB, thẩm định DA đầu tư).
- Tập trung vào một số sản phẩm tín dụng tiêu biểu, tăng trưởng nóng.
- Đưa ra những rủi ro tín dụng:
Rủi ro cảnh báo
Mức độ tăng trưởng tín dụng cũng phản ánh sự phát triển nhanh của thị trường tài chính sau
hội nhập, tạo cơ hội thuận lợi để phát triển nền kinh tế và tạo sức cạnh tranh cho các ngân
hàng thương mại trong nước. Tuy nhiên, mức độ tăng trưởng tín dụng như hiện nay cho thấy
tiềm ẩn nhiều rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến lạm phát cĩ thể mạnh hơn so với các năm trước,
như cho vay ngoại tệ tăng trưởng quá mức so với nguồn vốn; việc nới lỏng điều kiện vay vốn
của các ngân hàng TMCP; lĩnh vực cho vay bất động sản, chứng khốn đã chiếm tỷ lệ khơng
nhỏ trong tổng dư nợ ở một số ngân hàng thương mại...
Do vậy, vấn đề đặt ra là phải kiểm sốt tăng trưởng tín dụng ở mức phù hợp với tăng trưởng
kinh tế, đảm bảo chất lượng tín dụng. Song, với những nguyên nhân làm tăng trưởng tín dụng
như trên thì việc sử dụng các cơng cụ tiền tệ (như nghiệp vụ thị trường mở, cộng cụ dự trữ bắt
buộc) để hạn chế tăng trưởng tín dụng là khơng mang lại kết quả mong muốn. Thực tế này địi
hỏi phải tăng cường việc quản lý, giám sát rủi ro của các cơ quan quản lý tiền tệ, mà trực tiếp
là NHNN cũng như từ chính các ngân hàng thương mại.
Trước hết, cần hạn chế tăng trưởng tín dụng ở một số lĩnh vực khơng tạo tốc độ tăng trưởng
kinh tế, như đầu tư vào chứng khốn, cũng như cần cĩ sự khống chế nhất định việc mở rộng cho
vay tiêu dùng nhằm tránh sự đổ vỡ thị trường tín dụng dưới tiêu chuẩn cĩ thể xảy ra như ở Mỹ,
qua đĩ hạn chế ảnh hưởng của tín dụng tới lạm phát.
Bên cạnh đĩ, cũng cần hạn chế cho vay ngoại tệ bằng cách hạn chế đối tượng vay, nếu DN
thực sự cĩ nhu cầu ngoại tệ cĩ thể vay tiền đồng sau đĩ mua ngoại tệ. Cách làm này sẽ hạn chế
được những khoản đầu tư tín dụng chụp giật và thực hiện được mục tiêu giảm mức độ đơla hố
nền kinh tế.
Tuy nhiên, rủi ro đạo đức trong thị trường tài chính non trẻ là khơng tránh khỏi, việc hạn chế