Báo cáo:
Thị trường tiền gửi và
cho vay trên địa bàn
Tp.HCM
1
XIN TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO MỌI NGƯỜI TRONG NHÓM BIÊN SOẠN ĐỀ TÀI 3-
MÔN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH!
Đây là đề cương Diễm soạn trên tinh thần cuộc họp nhóm vào chiều Chủ nhật ngày
09/12/2007. Đề tài này đang trong giai đoạn thảo luận, xây dựng nên rất cần sự chung tay góp
sức của tất cả mọi người. Hãy thẳng thắn và cởi mở trao đổi ý kiến của mỗi cá nhân cho tất cả
mọi người bằng mọi phương tiện liên lạc có thể.
Kế hoạch hoàn thành đề tài ( theo ý kiến cá nhân Diễm- mọi ngưòi góp ý cho phù hợp nhé):
- Từ nay- Chủ nhật 16/12/2007: góp ý cho đề cương, thu thập và xử lý dữ liệu.
- 16giờ ngày 16/12/2007: họp nhóm để thống nhất ý kiến, tổng hợp thành một bài luận
hoàn chỉnh. Chọn ý chính để làm PowerPoint.
- Tối 17/12/2007: tại lớp học trao đổi thắc mắc với Thầy, thống nhất ý chính để làm
PowerPoint trong tuần này.
- Chủ nhật ngày 23/12/2007, hoàn thành. Có thể chạy thử chương trình.
Rất mong mọi người nỗ lực hết mình để nhóm có đựơc một đề tài thuyết trình đầy thuyết
phục. Chúc nhóm hoàn thành kế hoạch.
ĐỀ TÀI 3: THỊ TRƯỜNG TIỀN GỬI VÀ CHO VAY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
A. Vài nét về hệ thống NHTM trên địa bàn TP.HCM.
- Tổng quan gồm các ý:
+> Lịch sử hình thành và phát triển.
+> Số lượng các ngân hàng hiện đang hoạt động trên địa bàn Tp HCM; Vốn tự có một vài
ngân hàng tiêu biểu; tổng tài sản; tổng dư nợ, nguồn vốn; tốc độ tăng trưởng dư nơ , nguồn
vốn; chất lượng dịch vụ;
+> Tỷ lệ đóng góp vào GDP thành phố,
-
B. Thực trạng hoạt động của thị trường tiền gửi và cho vay trên địa bàn TP.HCM.
- Về giá cả
- Về kinh nghiệm
- Về thủ tục
Chất lượng dịch vụ sẽ như thế nào???
C.Đánh giá và đề xuất.
1. Những thành tựu đạt được:
2. Nhứng hạn chế còn tồn tại
3. Đề xuất
3.1 Nhóm giải pháp chung.
a> Nhóm giải pháp vĩ mô đối với Chính Phủ
b> Nhóm giải pháp đối với ngân hàng nhà nứơc.
C> Nhóm giải pháp của chính các ngân hàng thương mại.
3.2> Nhóm giải pháp cụ thể:
a> Nhóm giải pháp dịch vụ huy động vốn.
b> Nhóm giải pháp dịch vụ cho vay.
3
NỘI DUNG
C. Vài nét về hệ thống NHTM trên địa bàn TP.HCM.
- Tổng quan gồm các ý:
+> Lịch sử hình thành và phát triển:
Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố hồ chí minh:
Việt Nam đã gia nhập WTO, nên hiện nay làn sóng đầu tư nước ngoài đang tăng
+> Số lượng các ngân hàng hiện đang hoạt động trên địa bàn Tp HCM gồm:
- 05 chi nhánh ngân hàng TMNN và các chi nhánh, PGD trực thuộc.
- NHTMCP (chi nhánh và PGD trực thuộc).
- 05 Ngân hàng liên doanh (chi nhánh và PGDtrực thuộc)
- ? Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 18 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài.
Hiện nay, cĩ 5 NHTMNN, 1 NH chính sách, 1 NH phát triển, 37 ngân hàng thương mại cổ
phần (NHTMCP) đơ thị, 37 chi nhánh NH nước ngồi, 45 chi nhánh văn phịng đại diện của tổ
Tổngl 100 100 100 100 100
Thị phần cho vay vốn
NH quốc doanh 76.7 79.0 79.9 78.6 76.9
NH Cổ phần 9.2 9.3 9.5 10.8 11.6
Chi nhánh NH nước ngồi 11.3 9.5 7.7 7.7 8.3
NH liên doanh 2.8 2.2 2.9 2.9 3.2
Tổng cộng 100 100 100 100 100
+> Tỷ lệ đóng góp vào GDP thành phố,
-
B.Thực trạng hoạt động của thị trường tiền gửi và cho vay trên địa bàn TP.HCM.
1.Các loại hình sản phẩm dịch vụ huy động vốn.
-Phân tích tình hình tăng trưởng vốn huy động.
Tại TP.HCM, trung tâm kinh tế, tài chính - tiền tệ lớn nhất và sơi động nhất cả nước, ước tính
đến hết tháng 12/2007, tổng nguồn vốn huy động của các NHTM và tổ chức tín dụng trên địa
bàn đạt 442.530 tỷ đồng, tăng 55% so với cuối năm 2006. Đây cũng là mức tăng lớn nhất từ
trước tới nay.
Trong đĩ, vốn huy động bằng nội tệ đạt 327.792 tỷ đồng, vốn huy động ngoại tệ quy đổi đạt
114.738 tỷ đồng, chiếm gần 26,0%. Phân theo đối tượng khách hàng và hình thức huy động thì
tiền gửi tiết kiệm của dân cư đạt 169.298 tỷ đồng, tiền gửi thanh tốn của các tổ chức kinh tế và
cá nhân đạt 245.965 tỷ đồng, phát hành giấy tờ cĩ giá đạt 27.267 tỷ đồng. Diễn biến đĩ cho
thấy tiềm năng vốn trong dân, trong xã hội ở khu vực TP HCM cĩ thể huy động được lớn tới
mức độ nào!
Về sức hấp thụ vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế qua điển hình ở Hà Nội và TP HCM cũng
cho những diễn biến ngồi dự đốn. Cũng tính đến hết tháng 12/2007, tổng dư nợ cho vay của
các NHTM và tổ chức tín dụng trên địa bàn TP HCM ước tính đạt 346.918 tỷ đồng, tăng 51%
so với cuối năm 2006. Phân theo tiền tệ thì dư nợ cho vay bằng nội tệ đạt 241.190 tỷ đồng, dư
nợ cho vay bằng ngoại tệ đạt 105.728 tỷ đồng. Phân theo kỳ hạn thì dư nợ cho vay ngắn hạn
5
đạt 212.487 tỷ đồng, dư nợ trung và dài hạn đạt 134.431 tỷ đồng. Tốc độ tăng dư nợ cho vay
đĩ cũng cho thấy nhu cầu vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh
mua nhà ở, đất ở, thuê nhà, sửa chữa nhà ở; cho vay đi học ở nước ngồi; cho vay mua ơtơ và
các vật dụng gia đình khác; thấu chi tài khoản tiền gửi...
6
Qua trao đổi với một số ngân hàng TMCP, mức cho vay cá nhân (chủ yếu là cho vay tiêu
dùng) đã chiếm đến 20 - 30% tổng dư nợ tín dụng, cĩ ngân hàng TMCP cho vay bất động sản
chiếm đến 20% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đĩ.
Sự phát triển của thị trường tín dụng năm 2007 như nêu trên là tất yếu, bởi:
(i) Nền kinh tế hội nhập, nhu cầu vốn để đầu tư phát triển chiếm lĩnh thị trường của DN
tăng nhanh, nhiều dự án phát triển ngành năng lượng, cơng nghiệp, cơ sở hạ tầng được thực
hiện trong năm 2007;
(ii) Quy mơ hoạt động của các ngân hàng thương mại tăng nhanh trong năm 2007 (vốn
điều lệ tăng tăng 54% so với cuối năm 2006), số chi nhánh, phịng giao dịch, điểm giao dịch
cũng tăng nhanh hơn so với năm 2006. Để chiếm lĩnh thị trường, nhiều ngân hàng TMCP đã
nới lỏng điều kiện vay vốn nhằm thu hút khách hàng và đa dạng hố sản phẩm đầu tư tín dụng
như: mở rộng lĩnh vực cho vay tiêu dùng (mua nhà ở, đất ở, sửa chữa nhà ở, mua ơtơ...) dưới
nhiều hình thức dịch vụ như: “Cho vay trả gĩp sinh hoạt tiêu dùng”, “Hỗ trợ tài chính du học
trọn gĩi”…, thậm chí một số ngân hàng hạ lãi suất đối với sản phẩm cho vay tiêu dùng để thu
hút khách hàng. Dư nợ tín dụng trong lĩnh vực này chiếm đến 20 - 30% tổng dư nợ của khối
ngân hàng TMCP. Riêng cho vay nhà đất, cĩ ngân hàng thương mại dư nợ chiếm đến 20%;
(iii) TTCK phát triển mở ra một lĩnh vực đầu tư mới cho các ngân hàng thương mại, cũng
gĩp phần làm tăng dư nợ tín dụng nền kinh tế;
(iv) Nguồn vốn mở rộng tín dụng rất dồi dào từ nước ngồi vào qua các kênh, trong đĩ cĩ
hình thức tài trợ L/C từ phía nước ngồi cho các ngân hàng thương mại trong nước.
-Phân tích chất lương tín dụng (nhấn mạnh phân tích nợ xấu, tiêu chí phân loại khách hàng,
thẩm định TSĐB, thẩm định DA đầu tư).
- Tập trung vào một số sản phẩm tín dụng tiêu biểu, tăng trưởng nóng.
- Đưa ra những rủi ro tín dụng:
Rủi ro cảnh báo
Mức độ tăng trưởng tín dụng cũng phản ánh sự phát triển nhanh của thị trường tài chính sau