Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội - Pdf 25

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
6. Kết quả dự kiến đạt được 4
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 5
1.1. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 5
1.1.2. QLCL sản phẩm 7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 8
1.1.3.1. Nhóm các nhân tố bên ngoài 8
1.1.3.2. Nhóm các nhân tố bên trong 9
1.2.1. Khái niệm về công trình xây dựng và chất lượng công trình xây dựng 10
1.2.1.1. Công trình xây dựng 10
1.2.1.2. Quy trình thực hiện một hợp đồng nhận thầu xây dựng của doanh nghiệp 10
1.2.1.3. Chất lượng công trình xây dựng 12
1.2.2. Nội dung của QLCL công trình xây dựng 12
1.2.2.1. Khái niệm về QLCL công trình xây dựng 12
1.2.2.2. Nội dung của QLCL công trình xây dựng theo các giai đoạn dự án 13
1.2.3. Nội dung của QLCL thi công công trình xây dựng 15
1.2.3.1. Khái niệm QLCL thi công công trình xây dựng 15
1.2.3.2. Lập hệ thống QLCL thi công công trình xây dựng 15
1.2.3.3. Lập kế hoạch kiểm soát chất lượng nội bộ 16
1.2.3.4. Kiểm soát chất lượng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng công
trình (vật tư, máy móc thi công, biện pháp thi công, tiến độ thi công ) 18
1.2.3.5. Quy trình giám sát nghiệm thu, kiểm định đánh giá chất lượng 23
1.2.3.6. Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường 23
1.2.3.7. Sự cố công trình và cách xử lý 24

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLCL THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2012 48
2.3.1. Hệ thống quản lý chất lượng công trình 48
2.3.2. Kế hoạch QLCL thi công công trình xây dựng trong giai đoạn 2005 - 2012 50
2.3.2.1. Công tác kiểm soát chất lượng thi công 50
2.3.2.2. Công tác kiểm soát QLCL vật liệu thi công 53
2.3.2.3. Công tác kiểm soát quản lý máy móc thiết bị thi công 54
2.3.2.4. Công tác giám sát, nghiệm thu, kiểm định, đánh giá chất lượng 63
2.3.2.5. Công tác quản lý đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân 64
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLCL THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 66

2.4.1. Những thành tích đã đạt được 66
2.4.2. Những tồn tại hạn chế trong công tác QLCL thi công xây dựng của Công ty CP xây
dựng số 1 Hà Nội 68
2.4.3. Phân tích những nguyên nhân tồn tại hạn chế trong công tác QLCL thi công xây dựng
của Công ty CP xây dựng số 1 Hà Nội 76
Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 80
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI
ĐOẠN 2013 - 2018 80
3.1.1. Mục tiêu của Công ty trong giai đoạn 2013 - 2018 80
3.1.2. Phương hướng, nhiệm vụ cơ bản của Công ty trong giai đoạn 2013 - 2018 82
3.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG TY TRONG
THỜI GIAN TỚI 85
3.2.1. Những thuận lợi của Công ty trong giai đoạn 2013 - 2018 85
3.2.2. Những khó khăn và thách thức của Công ty trong giai đoạn 2013 - 2018 86
3.3. NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CTXD 87

3.4.5.1. Cơ sở đưa ra giải pháp 99
3.4.5.2. Nội dung của giải pháp 101
3.4.5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 102
3.4.5.4. Hiệu quả của giải pháp 102
3.4.6. Tăng cường công tác giám sát, nghiệm thu, quản lý hồ sơ trong thi công xây lắp 102
3.4.6.1. Cơ sở đưa ra giải pháp 102
3.4.6.2. Nội dung của giải pháp 103
3.4.6.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 104
3.4.6.4. Hiệu quả của giải pháp 104
3.4.7. Tăng cường công tác tuyển dụng và đào tạo nâng cao trình độ, phẩm chất đạo đức cho
cán bộ kỹ thuật và công nhân viên trong Công ty 105
3.4.7.1. Cơ sở đưa ra giải pháp 105
3.4.7.2. Nội dung của giải pháp 105
3.4.7.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 107
3.4.7.4. Hiệu quả của giải pháp 107
3.4.8. Tăng cường phổ biến quán triệt nguyên tắc “làm đúng ngay từ đầu” 108
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động 40
Bảng 2.2: Tình hình tài chính trong những năm gần đây của Công ty 42
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD qua các năm 2009 – 2012 .47
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả hoạt động SXKD từ năm 2005 – 2012 48
Bảng 2.5: Công trình điển hình mang lại sự hài lòng cho khách hàng giai đoạn 2005-2012. . 52

CLCTXD: Chất lượng công trình xây dựng
CP: Cổ phần
CTXD: Công trình xây dựng
BXD: Bộ xây dựng
BTCT: Bê tông cốt thép
HĐQT: Hội đồng quản trị
KHSX: Kế hoạch sản xuất
QLCL: Quản lý chất lượng
QLTC: Quản lý thi công
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
HACC1: Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, trong những năm gần

(P.Lái Thiêu, TX.Thuận An, Bình Dương); sập mái công trình Chi cục thuế huyện Yên
Dũng ( Bắc Giang), cho đến sự cố gần đây nhất là vụ sập cầu Cần Thơ với 54 người
thiệt mạng và hàng chục người bị thương, gây thiệt hại không nhỏ cho nhà nước và xã
hội… Do đó vấn đề đặt ra ở đây là công tác QLCL công trình xây dựng. Điều đó cho
thấy chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng cần tiếp tục được quan tâm, đẩy mạnh
trong mọi khâu của quá trình đầu tư xây dựng công trình. Những doanh nghiệp còn
chưa thực sự quan tâm, chưa biết đến lợi ích cơ bản, lâu dài mà cuộc vận động mang
lại trong việc hỗ trợ tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao
thương hiệu sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường cần có chuyển biến về
nhận thức, xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp trong đó có chiến lược về
nâng cao chất lượng sản phẩm, coi sự thỏa mãn của khách hàng là sự tồn tại của doanh
nghiệp.
Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội là một trong những doanh nghiệp thi
công đang khẳng định được uy tín qua các công trình xây dựng đạt chất lượng cao.
Tuy nhiên hiện nay, Công ty đang có một số tồn tại trong công tác QLCL thi công
công trình bên cạnh những công trình đã hoàn thành và có chất lượng cao. Vì vậy tác
giả luận văn chọn đề tài “Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác QLCL thi công
công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội” để tìm hiểu nghiên
cứu về công tác QLCL thi công xây dựng tại Công ty, cũng như đề xuất ra một số giải
pháp tăng cường công tác QLCL thi công trong Công ty, khắc phục những bất cập còn
tồn tại.
2. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý chất lượng
thi công công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội, kết hợp với
các nghiên cứu lý thuyết, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản
lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại Công ty này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý
chất lượng thi công công trình xây dựng do Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội
thực hiện.

và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu tham khảo áp
dụng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng tăng cường
công tác QLCL thi công xây dựng. 4
6. Kết quả dự kiến đạt được
Luận văn sẽ hệ thống hóa một cách ngắn gọn lý thuyết về các vấn đề cơ bản
trong quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng, từ đó áp dụng những lý
thuyết trên để đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình
xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội, đồng thời đề xuất đưa ra một
số những giải pháp mang tính hệ thống nhằm góp phần tăng cường công tác QLCL
thi công công trình xây dựng tại Công ty này.


Khi nêu câu hỏi “Bạn quan niệm thế nào là chất lượng sản phẩm”, người ta
thường nhận được rất nhiều câu trả lời khác nhau tùy theo đối tượng được hỏi là ai.
Các câu trả lời thường thấy như:
- Đó là những gì họ được thỏa mãn tương đương với số tiền họ chi trả
- Đó là những gì họ muốn được thỏa mãn nhiều hơn so với số tiền họ chi trả
- Sản phẩm phải đạt hoặc vượt trình độ của khu vực hay tương đương hoặc
vượt trình độ thế giới.
Đối với câu hỏi thế nào là một công việc có chất lượng, ta cũng nhận được
những câu trả lời khác nhau như thế. Một số định nghĩa về chất lượng thường gặp:
- Theo European Organization for Quality Control: “Chất lượng là mức phù
hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
- Theo Philip B. Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”. 6
- Theo tiêu chuẩn ISO 8402:“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực
thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm
ẩn”.
Trên thực tế, nhu cầu có thể thay đổi theo thời gian, vì thế cần xem xét định kỳ
các yêu cầu chất lượng để có thể bảo đảm lúc nào sản phẩm của doanh nghiệp làm ra
cũng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.
Các nhu cầu thường được chuyển thành các đặc tính với các tiêu chuẩn nhất
định. Nhu cầu có thể bao gồm tính năng sử dụng, tính dễ sử dụng, tính sẵn sàng, độ tin
cậy, tính thuận tiện và dễ dàng trong sửa chữa, tính an toàn, thẩm mỹ, các tác động đến
môi trường.
Các doanh nghiệp sản xuất hoặc mua sản phẩm để bán lại trên thị trường cho
người tiêu dùng nhằm thu được lợi nhuận, vì thế quan niệm của người tiêu dùng về
chất lượng phải được nắm bắt đầy đủ và kịp thời. Dưới quan điểm của người tiêu
dùng, chất lượng sản phẩm phải thể hiện các khía cạnh sau :
(1) Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính

phẩm đang hoặc sẽ phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con
đường hiệu quả nhất, kinh tế nhất”.
- Theo A.Faygenbaum- Giáo sư Mỹ lại nói rằng: “QLCL sản phẩm đó là một hệ
thống hoạt động thống nhất có hiệu quả nhất của các đơn vị khác nhau trong một đơn vị
kinh tế, chịu trách nhiệm triển khai các thông số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã
đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và sản xuất một cách kinh tế nhất, thoả
mãn nhu cầu thị trường”.
- Theo K.Ishikawa- Giáo sư người Nhật cho rằng: “QLCL sản phẩm có nghĩa là
nghiên cứu triển khai, thiết kế, sản xuất và bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng
kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn được nhu cầu
của người tiêu dùng”. Cũng theo ông, để giải quyết được nhiệm vụ này, tất cả cán bộ
của hãng, những người lãnh đạo cao nhất, cán bộ tất cả các bộ phận và tất cả công
nhân đều phải tham gia vào hoạt động QLCL và bằng mọi cách tạo điều kiện cho nó
phát triển.
- Theo Jonhs Oakland - Giáo sư về QLCL của trường đại học Bradfoce vương
quốc Anh đưa ra khái niệm: “ QLCL sản phẩm về cơ bản là những hoạt động và kỹ
thuật được sử dụng nhằm đạt được và duy trì chất lượng của một sản phẩm, quy trình
hoặc dịch vụ. Việc đó không chỉ bao gồm việc theo dõi, mà cả việc tìm hiểu và loại trừ

8
các nguyên nhân gây ra những trục trặc về chất lượng để các yêu cầu của khách hàng
có thể được liên tục đáp ứng”.
Theo định nghĩa này thì mục tiêu của QLCL nằm trên toàn bộ chu kỳ sống của
sản phẩm và đưa ra các biện pháp khá phổ biến để đạt được mục tiêu.
Ta có thể dẽ dàng nhận thấy, các khái niệm trên mặc dù có cách trình bày khác
nhau song về cơ bản đều trả lời ba câu hỏi:
- QLCL nhằm mục đích gì ?
- QLCL thực hiện ở những biện pháp nào ?
- QLCL bằng những biện pháp nào ?
Theo TCVN 5814- 94: “QLCL là tập hợp những hoạt động của chức năng quản

chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế.
c) Chính sách kinh tế:
Hướng đầu tư, hướng phát triển các loại sản phẩm và mức thỏa mãn các loại nhu
cầu của chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm.
Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật:
Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp thì trình độ chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự
phát triển của khoa học kỹ thuật, nhất là sự ứng dụng các thành tựu của nó vào sản xuất.
Kết quả chính của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là tạo ra sự nhảy vọt về
năng suất, chất lượng và hiệu quả. Các hướng chủ yếu của việc áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật hiện nay là :
- Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế
- Cải tiến hay đổi mới công nghệ
- Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới
Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế:
Chất lượng sản phẩm chịu tác động, chi phối bởi các cơ chế quản lý kinh tế, kỹ
thuật, xã hội như:
- Kế hoạch hóa phát triển kinh tế
- Giá cả
- Chính sách đầu tư
- Tổ chức quản lý về chất lượng
1.1.3.2. Nhóm các nhân tố bên trong
Trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm có thể được biểu thị bằng qui tắc 4M, đó là: 10
- Men: con người, lực lượng lao động trong doanh nghiệp
- Methods: phương pháp quản trị, công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ


11
Bước 4: Tham dự đấu thầu. Nhà thầu sẽ gửi hồ sơ dự thầu đến chủ đầu tư. Nếu
trúng thầu, nhà thầu xây dựng sẽ được nhận công văn trúng thầu từ chủ đầu tư với giá
dự thầu trong hồ sơ của nhà thầu.
Bước 5: Thương thảo, ký hợp đồng. Trong công văn trúng thầu mà chủ đầu tư
gửi có quy định thời gian và địa điểm thương thảo, kí hợp đồng. Theo đó nhà thầu sẽ
thương thảo với chủ đầu tư.
Nhà thầu gửi hồ sơ dự thầu đến chủ đầu tư phải nộp 1% giá trị trong hồ sơ mời
thầu làm bảo lãnh dự thầu. Nếu công trình trúng thầu hay không, chủ đầu tư sẽ trả lại
số tiền ấy.
Thương thảo ký hợp đồng: Giám đốc của nhà thầu sẽ cử cán bộ đến đàm phán
trực tiếp hoặc cử cán bộ đến đàm phán các điều khoản trách nhiệm, thanh toán Ở giai
đoạn này, nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông thường khoảng 10%
giá trị hợp đồng.
Bước 6: Sau khi ký hợp đồng, Giám đốc Công ty giao công trình cho các đội xí
nghiệp hoặc các đội xây dựng trong Công ty để thi công. Nhà thầu có thể được phép
thuê thầu phụ để thi công một phần các hạng mục công trình (nhưng danh sách nhà
thầu phụ phải được chủ đầu tư cho phép).
Bước 7: Lập phương án biện pháp thi công . Đơn vị trong Công ty nhận thi công
công trình sẽ phải lập biện pháp thi công ( phải phù hợp với tiến độ và các vấn đề khác
trong hồ sơ dự thầu).
Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực. Đơn vị thi công tiến hành tập kết thiết bị
thi công, nhân lực thi công đến công trường để tiến hành thi công. Sau đó căn cứ vào
tiến độ thi công và nhu cầu nguyên vật liệu để tiến hành tập kết vật tư.
Trong vấn đề tập kết vật liệu, không được tập kết nhiều quá và cũng không
được tập kết quá ít (hay thiếu). Phải mua vật liệu sao cho đảm bảo các giai đoạn tiếp
theo. Nguyên vật liệu phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng và phải được sự đồng ý
của chủ đầu tư.
Bước 9: Thực hiện xây lắp. Trong quá trình thi công, phải đảm bảo an toàn lao

sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
1.2.2. Nội dung của QLCL công trình xây dựng
1.2.2.1. Khái niệm về QLCL công trình xây dựng
QLCL công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu,
quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát
chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống. 13
Hoạt động QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào
quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm:
Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên
quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý
và sử dụng công trình xây dựng; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về QLCL công trình
xây dựng, hoạt động QLCL công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát,
thiết kế đến thi công xây dựng và khai thác công trình.
1.2.2.2. Nội dung của QLCL công trình xây dựng theo các giai đoạn dự án
QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá
trình hình thành nên sản phẩm xây dựng, theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ban hành
ngày 06 tháng 02 năm 2013 về QLCL công trình xây dựng, hoạt động QLCL công
trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và
khai thác sử dụng công trình.
Nếu xem xét công tác QLCL công trình xây dựng ở một khía cạnh khác, chủ
yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác. Có thể gọi chung các
công tác giám sát là giám sát xây dựng. Nội dung công tác giám sát và tự giám sát của
các chủ thể thay đổi tuỳ theo nội dung của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ.
Có thể tóm tắt về nội dung và chủ thể giám sát theo các giai đoạn của dự án xây
dựng là:
- Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế,
nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát

chính sách và cơ chế thoả đáng tạo cho họ có điều kiện trau chuốt sản phẩm của
mình, vì trong giai đoạn này, tư vấn sẽ đưa ra nhiều phương án để chủ đầu tư lựa
chọn một phương án tối ưu cả về kinh tế và kỹ thuật.
+ Giai đoạn lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật:
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá tính hiệu quả kinh tế - xã hội
mà công trình mang lại chính là chất lượng của công trình. Chất lượng đảm bảo đúng
theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt. Nhà thầu thiết kế phải QLCL theo
các qui định hiện hành, áp dụng hệ thống QLCL theo ISO và tăng cường công tác
giám sát tác giả thiết kế. Tuân thủ các qui định về nhân lực trong hồ sơ trúng thầu thiết
kế; Không được sử dụng cán bộ kém năng lực khi tham gia thiết kế.
+ Giai đoạn thi công:
Trong hồ sơ trúng thầu, nhà thầu đã đề xuất biện pháp thi công cũng như hệ
thống QLCL. Hệ thống QLCL phải được áp dụng và phù hợp với yêu cầu, tính chất,
qui mô của công trình; Biện pháp thi công phải được kiểm soát bởi tư vấn giám sát và 15
tổ chức tư vấn cấp chứng nhận chất lượng; Kiểm tra thiết bị, thí nghiệm vật liệu trước
khi sử dụng; Kiểm soát an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
+ Giai đoạn nghiệm thu bàn giao công trình:
Là một việc làm cần thiết để khẳng định công trình có đạt tiêu chí về chất
lượng hay không. Tổ chức tư vấn độc lập có đủ điều kiện và năng lực sẽ thực hiện
công tác kiểm tra, đánh giá và cấp chứng nhận.
1.2.3. Nội dung của QLCL thi công công trình xây dựng
Nội dung chủ yếu của công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
bao gồm:
+ Lập hệ thống QLCL thi công công trình xây dựng
+ Lập kế hoạch kiểm soát chất lượng nội bộ
+ Công tác kiểm soát chất lượng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công
trình như: Kiểm soát vật tư, vật liệu cấu kiện xây dựng, máy móc thiết bị, biện pháp thi

trình.
b) Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng công
trình bao gồm:
- Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình.
- Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn công tác thi công xây
dựng.
- Hình thức giám sát, QLCL nội bộ và tổ chức nghiệm thu nội bộ.
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các
thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế.
c) Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến quá trình thi
công xây dựng, nghiệm thu, hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng, quy
trình và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư, phát hành và xử lý các văn bản
thông báo ý kiến của nhà thầu thi công xây dựng, kiến nghị và khiếu nại với chủ đầu tư
và với các bên có liên quan.
1.2.3.3. Lập kế hoạch kiểm soát chất lượng nội bộ
Việc kiểm soát chất lượng nội bộ được thực hiện ở 2 cấp. Cấp công trường và cấp
Công ty.
 Đối với cấp công trường:
+ Chủ nhiệm công trường kiểm tra các cán bộ kỹ thuật, nhân viên, công nhân
dưới sự quản lý của mình thực hiện đúng quy trình công việc đối với nhiệm vụ được
giao. 17
+ Cán bộ kỹ thuật kiểm tra, giám sát đội thi công, công nhân thực hiện đúng
yêu cầu kỹ thuật, định mức sử dụng, quản lý vật tư, công tác an toàn lao động, vệ sinh
môi trường đúng quy trình làm việc, nội quy công trường.
=> Yêu cầu cao nhất của cấp kiểm soát này là mọi công việc, thành phần hoặc
phân đoạn công việc đều phải được kiểm tra, chấp nhận trước khi chuyển sang công

nhiệm công trường và các công tác kiểm tra, giám sát để lập báo cáo tổng hợp của
phòng và báo cáo sản lượng, doanh thu phục vụ hội nghị giao ban tháng.
+ Phòng phụ trách Kế hoạch – Vật tư căn cứ báo cáo của Phòng Quản lý kỹ
thuật thi công, các báo cáo kết quả kiểm tra công trường lập tổng hợp báo cáo và nhận
xét, đề xuất ý kiến tại hội nghị giao ban.
+ Căn cứ kết luận giao ban, Phòng Quản lý kỹ thuật thi công triển khai công
việc cụ thể bằng các phiếu giao việc.
Hội nghị bàn giao sản xuất được tổ chức mỗi tháng 1 lần vào ngày thứ hai đầu
tháng. Phòng Quản lý kỹ thuật thi công chủ trì hội nghị, các thành phần tham dự gồm
có: Ban giám đốc, trưởng phòng các phòng ban, tất cả chủ nhiệm các công trình, thư
ký cuộc họp.
1.2.3.4. Kiểm soát chất lượng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng
công trình (vật tư, máy móc thi công, biện pháp thi công, tiến độ thi công )
a) Vật tư
Vật tư bao gồm vật liệu xây dựng, cấu kiện, bán thành phẩm, linh kiện…được
đưa vào quá trình xây lắp tạo ra các công trình hoàn thiện. Vật tư có vai trò quan trọng,
là điều kiện tiên quyết trong việc đảm bảo chất lượng công trình. Quản lý và sử dụng
đúng các chủng loại vật liệu, đảm bảo chất lượng và số lượng các loại vật tư sẽ góp
phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng. Để làm được điều đó thì cần phải thực
hiện quản lý toàn bộ quá trình từ khi tìm kiếm, khai thác nguồn cung cấp vật tư cho
đến khi đưa vật tư vào sản xuất và thi công, bao gồm:
- Nhà cung cấp vật tư uy tín, có địa chỉ rõ ràng, có đăng ký chất lượng hàng hoá.
- Kho chứa vật tư đạt tiêu chuẩn.
- Thủ kho tinh thông nghiệp vụ và phẩm chất tốt.
- Phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép.
- Hệ thống sổ sách, chứng từ xuất, nhập đúng quy định, cập nhật thường xuyên,
phản ánh đúng đủ số lượng, chủng loại, phẩm cấp chất lượng và nguồn gốc vật liệu.
- Hệ thống lưu mẫu các lô vật tư nhập kho kèm theo các biên bản nghiệm thu
vật tư.
Cần quy định rõ trách nhiệm cụ thể của phòng chức năng và các đơn vị thành viên:

theo đúng quy định của ngành.
- Xây dựng và quản lý hồ sơ của từng máy móc thiết bị, phương tiện, dây
chuyền sản xuất theo từng năm. Tiến hành ghi sổ nhật ký tình hình sử dụng, sửa chữa,
bảo dưỡng các máy móc thiết bị và đánh giá định kỳ hàng năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status