Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác phòng, chống HIVAIDS ở tuyến xã, phường - Pdf 39

BỘ Y TẾ
CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ NHANH THỰC TRẠNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS XÃ,
PHƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
TUYẾN XÃ PHƯỜNG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO

Chủ nhiệm đề tài: Ths. Chu Quốc Ân
Cơ quan thực hiện: Phòng Truyền thông và Huy động cộng đồng
Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Mã số đề tài:


Hà Nội, 2011
BỘ Y TẾ
CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ NHANH THỰC TRẠNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS XÃ,
PHƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
TUYẾN XÃ PHƯỜNG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO

Chủ nhiệm đề tài: Ths. Chu Quốc Ân
Cơ quan thực hiện: Phòng Truyền thông và Huy động cộng đồng
Cấp quản lý: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Mã số đề tài:
Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2011 đến tháng 11/2011
Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 478.219.500 đồng

8. CN Nguyễn Hải Huệ
9. CN Đặng Thị Phương Mai
10. CN Trần Thanh Tùng
7. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 3/2011 đến tháng 11/2011

3


NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
AIDS
BTXH
BYT
CBYT
HIV
NCMT
PVS
TCMT
TCXH
TLN
TTYT
TYT
UBND

Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Bảo trợ xã hội
Bộ Y tế
Cán bộ y tế
Vi rút suy giảm miễn dịch ở người
Nghiện chích ma túy
Phỏng vấn sâu

3.6. Xử lý số liệu ................................................................................................................................................22
IV. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN............................................................................................................................23
4.1. Kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan đến công tác phòng,
chống HIV/AIDS tuyến xã phường....................................................................................................................23
4.1.1. Chỉ thị số 54-CT/TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng......................................................................23
4.1.2. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)
.........................................................................................................................................................................24
4.1.3. Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn 2020.................................26
4.1.4. Hướng dẫn số 07/UBQG61-YT của Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma
tuý, mại dâm về hướng dẫn hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của xã, phường.........................................28
4.1.6. Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản...31
4.1.7. Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ
xã hội...............................................................................................................................................................32
4.2. Kết quả thực hiện hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường giai đoạn 2005 - 2008 qua báo
cáo của các tỉnh, thành phố.................................................................................................................................37
4.2.1. Công tác quản lý chỉ đạo ....................................................................................................................37
4.2.2. Hệ thống và nhân lực phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường.......................................................39
4.2.3. Chương trình thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi.....................................................39
4.2.4. Chương trình can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV...................................................44
4.2.5. Chăm sóc và điều trị bệnh nhân AIDS ................................................................................................47
4.2.6. Quản lý và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục ...................................................48
4.2.7. Độ bao phủ của các dự án phòng, chống HIV/AIDS quốc tế tài trợ...................................................49
4.2.8. Các mô hình hoạt động phòng, chống HIV/AIDS................................................................................50
4.2.9. Kinh phí hoạt động................................................................................................................................51
4.3. Kết quả khảo sát thực địa.............................................................................................................................53
4.3.1. Giới thiệu khái quát địa bàn khảo sát thực địa......................................................................................53
4.3.2. Các phát hiện chính qua khảo sát thực địa............................................................................................59
4.4. Các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đang được triển khai tại xã phường............................................67
4.4.1. Phổ biến tuyên truyền các chỉ thị và văn bản quy phạm pháp luật phòng, chống HIV/AIDS..............67
4.4.2. Lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS................................................................................................69

dẫn các hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại xã, phường không những giúp
kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường theo đúng quy
định của Chính phủ, mà còn là cơ sở cho việc huy động sự tham gia của cộng
đồng và là nơi triển khai tất cả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đến từng
cộng đồng, từng hộ gia đình, từng người dân. Vì vậy, việc đánh giá nhanh công
tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường cũng như các kết quả đạt được
sau hơn 5 năm thực hiện văn bản hướng dẫn 07/UBQH61-YT, từ đó rút ra các
bài học kinh nghiệm, đưa ra những chủ trương và các giải pháp lớn ở giai đoạn
tiếp theo là hết sức cần thiết.
Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang, chủ yếu sử dụng nghiên cứu định tính
và kết hợp với nghiên cứu trên tài liệu sẵn. Rà soát và phân tích văn bản quy
phạm pháp luật, tài liệu liên quan đến hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến
xã, phường và tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS xã
phường giai đoạn 2005-2008 từ các địa phương. Tiến hành 65 thảo luận nhóm và
85 cuộc phỏng vấn sâu tại 05 tỉnh để thu thập các thông tin về hệ thống tổ chức,
quản lý và vận hành công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường. Năm
tỉnh và thành phố được lựa chọn để nghiên cứu là Hòa Bình, Nghệ An, Đà Nẵng,
Đồng Tháp và Sóc Trăng.
Sau khi văn bản hướng dẫn được ban hành, các cấp uỷ đảng, chính quyền
địa phương đã có các văn bản chỉ đạo việc tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt
và triển khai thực hiện theo nội dung hướng dẫn. Tuy vậy, một số các hướng dẫn
hiện nay không còn phù hợp và rất cần sửa đổi cụ thể: Hướng dẫn các hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường bao gồm cả xã, phường trọng điểm
và xã, phường không trọng điểm, Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực
7


hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 20112015 và quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y ở khu phố.
Hầu hết các xã phường (87%) đã thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống
HIV/AIDS xã phường. Nhưng hàng năm chỉ có 80% các xã phường có ban hành



xã không thuộc xã phường trọng điểm cũng không phải là “xã trắng” về các hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS.
Năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách cũng như cộng tác viên tham
gia làm công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường và thôn bản hiện
còn thiếu cả vể số lượng và chất lượng. Phương tiện truyền thông phục vụ cho
hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã bao gồm cả tài liệu truyền thông
hiện còn rất hạn chế.
Qua khảo sát về thực trạng công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã
phường, nhóm khảo sát đề xuất và kiến nghị với Bộ Y tế và Ủy ban Quốc gia
phòng, chống HIV/AIDS: Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng,
chống tệ nạn ma túy, mại dâm cần có văn bản hướng dẫn các địa phương việc
kiện toàn và củng cố Ban chỉ đạo theo đúng Quyết định số 51 của Thủ tướng
Chính phủ. Với ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường có thể
đưa thêm các trưởng thôn, bản vào thành phần Ban chỉ đạo, như vậy hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS sẽ được triển khai nhanh và hiệu quả hơn.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo đúng tiến độ, thực hiện đầy đủ các
mục tiêu đã đề ra. Kết quả nghiên cứu bám sát và bao phủ toàn bộ nội dung
nghiên cứu. Tuy nhiên, phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính và rà soát
tài liệu sẵn có tại địa phương nên cần xây dựng thêm thiết kế nghiên cứu định
lượng để đánh giá chính xác hơn thực trạng hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
tuyến xã, phường trên cả nước.

9


PHẦN B: BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chăm sóc sức khỏe nói chung và trong công tác phòng, chống



có hiệu lực thi hành, do vậy cần thiết phải xây dựng và ban hành hướng dẫn mới
nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
tuyến xã, phường, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu tăng cường tiếp cận phổ
cập trong phòng, chống HIV/AIDS, “Kiềm chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS dưới
0,3% vào năm 2010 và không tăng trong những năm tiếp theo” của Việt Nam,
đồng thời góp phần vào việc thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên hiệp
quốc là “ngăn chặn và đẩy lùi dịch HIV/AIDS vào năm 2015” .
Giả thiết nghiên cứu chúng tôi đưa ra là: Sau 5 năm thực hiện văn bản
hướng dẫn 07/UBQH61-YT, công tác phòng, chống HIV/AIDS của tuyến xã,
phường đã triển khai tốt tất cả các quy định, hưỡng dẫn của tuyến trên. Đồng
thời là nơi triển khai rất hiệu quả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại
cộng đồng. Và để có cơ sở xây dựng các hướng dẫn mới về công tác phòng,
chống HIV/AIDS tuyến xã phường, một đánh giá nhanh công tác phòng, chống
HIV/AIDS tuyến xã phường cần được tổ chức là hết sức cần thiết.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Rà soát các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác phòng, chống
HIV/AIDS tuyến xã phường;
2. Mô tả thực trạng công tác phòng, chống HIV/AIDS ở tuyến xã, phường
hiện nay;
3. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác phòng, chống
HIV/AIDS ở tuyến xã, phường trong giai đoạn tiếp theo.

11


II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới
Đại dịch HIV/AIDS đang là mối hiểm hoạ đối với nhân loại. Năm 2005



Toàn quốc có tới 70,51% xã/phường, 97,53% quận/huyện và 63/63
tỉnh/thành phố đã phát hiện có người nhiễm HIV. Trong 9 tháng đầu năm 2009
toàn quốc ghi nhận thêm 02 huyện mới phát hiện có người nhiễm HIV tại hai
tỉnh: Nghệ An (01 huyện) và Lai Châu (01 huyện). 82 xã, phường báo cáo mới
ghi nhận có người nhiễm HIV, trong đó khu vực Miền núi phía Bắc: 19 xã, tiếp
theo là khu vực Bắc Trung Bộ: 17 xã và cuối cùng là khu vực Đồng bằng Bắc
Bộ: 16 xã. So với cùng kỳ năm 2008, số lượng huyện và xã báo cáo phát hiện
nhiễm HIV giảm: số huyện giảm 01 huyện, số xã giảm 265 xã/phường (năm
2008 tăng 337 xã/phường).
Lứa tuổi nhiễm HIV chủ yếu tập trung trong nhóm tuổi từ 20-29 tuổi
chiếm hơn 50%, tuy nhiên trong vài năm trở lại đây, nhiễm HIV trong nhóm
tuổi 30-39 tuổi có xu hướng tăng hơn so với các năm trước tăng từ 30% năm
2008 lên đến 41% trong năm 2009. Hình thái lây nhiễm HIV trên toàn quốc chủ
yếu qua đường máu (do tiêm chích ma túy không an toàn), tuy nhiên hình thái
có sự khác biệt giữa các vùng miền. Khu vực miền Bắc, miền núi phía Bắc chủ
yếu do tiêm chích ma túy nhưng các tỉnh duyên hải miền Trung, miền Tây Nam
bộ chủ yếu các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện do quan hệ tình dục. Tại
Trà Vinh số nhiễm HIV qua quan hệ tình dục trong tổng số các trường hợp
nhiễm HIV phát hiện lên tới 80,7%, Quảng Bình 73,2%, Cà Mau 69,4%, Quảng
Trị 62,0%, An Giang 55,8%, Thừa Thiên Huế 50,8%.
Phân bố theo giới: đa phần các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện là
nam giới, toàn quốc chiếm 79%. Tỷ lệ nhiễm giữa nam và nữ đã có sự thay đổi
qua các năm gần đây với tỷ lệ nữ giới bắt đầu tăng từ 15% năm 2005 lên tới
23% năm 2009, tuy nhiên, dự báo trong tương lai tỷ lệ người nhiễm HIV là nữ
giới có xu hướng tăng lên. Hiện nay nhiễm HIV không chỉ tập trung trong nhóm
có hành vi nguy cơ cao như nghiện chích ma tuý, gái mại dâm mà rất đa dạng về
ngành, nghề như lao động tự do, công nhân, nông dân, bộ đội, công an, học sinh,
sinh viên, nhân viên hành chính, phạm nhân và trẻ em. Điều này cũng phù hợp

hướng dẫn triển khai Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn: Nghị
quyết của HĐND xã, phường, của UBND xã, phường hay cồng văn hướng dẫn
ban, ngành hoặc thôn, bản, ấp thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS hoặc
là Kế hoạch triển khai Tháng hành động quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS…
Về hệ thống và nhân lực phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường: hiện
có 8.724 xã, phường (chiếm 80% tổng số xã, phường) có cán bộ y tế và 49% số
thôn, bản trong cả nước có cộng tác viên được phân công nhiệm vụ theo dõi
công tác phòng, chống HIV/AIDS chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Bên cạnh lực
lượng nòng cốt này, còn có hàng vạn cán bộ và cộng tác viên tham gia làm công
tác phòng, chống HIV ở cơ sở như: nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên dân
số, cán bộ các ban, ngành đoàn thể như: phụ nữ, thanh niên, nông dân, tuyên
14


truyền viên đồng đẳng… tạo ra một mạng lưới rộng khắp hàng ngày, hàng giờ
đưa thông tin về HIV/AIDS đến đại bộ phận dân cư, cung cấp các phương tiện
an toàn và chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS…
Về thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi: đã diễn ra sôi
nổi, rộng khắp, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung và kết quả là đã
nâng cao được hiểu biết của người dân về HIV/AIDS và công tác phòng chống
đại dịch này. Nhiều địa phương trong cả nước đã sử dụng hệ thống loa truyền
thanh xã hoặc thôn, bản như là một phương tiện có hiệu quả trong công tác
truyền thông sức khỏe nói chung và HIV/AIDS nói riêng. Số liệu thống kê của
các xã, phường cho thấy số lượt phát thanh phòng, chống HIV/AIDS của năm
sau luôn cao hơn năm trước. Cụ thể: năm 2005 có 286.134 lượt thì năm 2008 có
502.631 lượt, trung bình tăng 54.000 lượt/năm với tổng số trong 4 năm là
1.561.863 lượt.
Bên cạnh hình thức truyền thông gián tiếp, các cán bộ và cộng tác viên làm công
tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã, phường đã tích cực truyền thông trực
tiếp, đặc biệt là cho những người có hành vi nguy cơ cao. Trong vòng 4 năm

tuyên truyền viên đồng đẳng.
Trong khuôn khổ các hoạt động can thiệp giảm tác hại, số lượng bơm kim
tiêm mới phát ra cũng tăng nhanh theo từng năm. Năm 2008 số bơm kim tiêm
sạch được cấp phát qua tất cả các kênh đạt 15 triệu chiếc, trong đó số bơm kim
tiêm phát qua tuyên truyền viên đồng đẳng cao gấp 3 lần so với các kênh khác.
Việc triển khai cá hoạt động can thiệp giảm tác hại đã giúp cho nhóm người có
hành vi nguy cơ cao không chỉ tiếp cận được với các dịch vụ dự phòng mà cả
các dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ xã hội giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của
người nghiệm chích ma túy và người bán dâm, hỗ trợ họ tái hòa nhập cộng
đồng.
Hoạt động giáo dục đồng đẳng và tiếp cận cộng đồng ngày càng được mở
rộng, bước đầu đã nhận được sự ủng hộ của các cấp chính quyền và cộng đồng,
góp phần đáng kể trong việc triển khai chương trình giảm tác hại. Đội ngũ cán
bộ và cộng tác viên cơ sở ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong các
hoạt động tiếp cận cộng đồng trong chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm
HIV.
Về chăm sóc hỗ trợ và điều trị bệnh nhân AIDS tại xã, phường: thông qua
mạng lưới tuyên truyền viên đồng đẳng và cộng tác viên cũng như huy động
được sự tham gia của mạng lưới những người nhiễm HIV tại địa phương vào
chăm sóc cho những bệnh nhân AIDS đặc biệt là bệnh nhân AIDS giai đoạn
cuối đã được xã, phường làm khá tốt. Thêm vào đó, cùng với hoạt động truyền
thông, các hoạt động chăm sóc, hỗ trợ và điều trị tại cộng đồng đã góp phần
chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS đặc biệt là tại các
địa phương có người nhiễm HIV/AIDS.

16


Về xây dựng và nhân rộng các mô hình hoạt động hiệu quả: hiện có 2 mô
hình được các xã, phường báo cáo nhiều nhất là Nhóm giáo dục đồng đằng và

mức trung bình (01 huyện/thị gần trung tâm tỉnh, 01 huyện/thị xa trung tâm tỉnh)
để đánh giá mức độ tiếp cận và triển khai các hướng dẫn phòng, chống
HIV/AIDS có tính khách quan.
Xã/phường: mỗi huyện/thị chọn 02 xã/phường có điều kiện kinh tế- xã hội
mức trung bình (01 xã/phường gần trung tâm và 01 xã/phường xa trung tâm).
Cụ thể, nhóm khảo sát đã lựa chọn ngẫu nhiên các địa bàn sau đây:
- Tỉnh Hoà Bình:
+ Huyện Kỳ Sơn: Thị trấn Kỳ Sơn và xã Hợp Thành.
+ Huyện Mai Châu: Thị trấn Mai Châu và xã Mai Hạ.
- Tỉnh Nghệ An:
+ Thị xã Cửa Lò: Phường Nghi Hương và Phường Nghi Hải
+ Huyện Đô Lương: Thị trấn Đô Lương và xã Bài Sơn.
- Thành phố Đà Nẵng:
+ Quận Liên Chiểu: Phường Hòa Hiệp và Hòa Minh.
18


+ Huyện Hoà Vang: Xã Hòa Châu và xã Hoà Phú.
- Tỉnh Long An:
+ Thị xã Tân An: Phường 2 và xã Bình Tâm.
+ Huyện Mộc Hoá: Thị trấn Mộc Hoá, và xã Bình Phong Thạnh.
- Tỉnh Sóc Trăng:
+ Thành phố Sóc Trăng: Phường 3 và Phường 7.
+ Huyện Thạnh Trị: Thị trấn Phú Lộc và xã Vĩnh Lợi.
3.1.3. Thời gian nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu:
Thủy ơi: Bố cục các phần lại theo form nhé
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu:


công tác phòng, chống HIV/AIDS xã, phường giai đoạn 2005-2008).
3.2.2.3. Tổ chức khảo sát thực địa
- Tìm hiểu vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp
trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS tại xã, phường;
- Tìm hiểu vai trò và sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể trong hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS tại xã, phường;
- Đánh giá việc triển khai thực hiên hướng dẫn 07 tại xã, phường;.
- Ghi nhận các đề xuất, khuyến nghị, các giải pháp nhằm tăng cường công
tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường.
Việc khảo sát tại thực địa sử dụng các phương pháp sau:


Phỏng vấn sâu

- Cấp tỉnh : 3 người
+ Trưởng Ban chỉ đạo Phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy,
mại dâm của tỉnh, thành phố;
+ Lãnh đạo Sở Y tế phụ trách công tác phòng, chống HIV/AIDS;
+ Lãnh đạo Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố.
- Cấp quận, huyện: Mỗi quận, huyện phỏng vấn sâu 3 người
+ Trưởng ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy,
mại dâm của quận,huyện;
+ Lãnh đạo phòng Y tế;
+ Lãnh đạo Trung tâm Y tế dự phòng (Trung tâm Y tế).
- Cấp xã, phường: Mỗi xã, phường phỏng vấn sâu 2 người :
20


+ Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân, kiêm Trưởng ban chỉ đạo Phòng, chống AIDS

- Các bộ câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc dùng cho các nhóm đối tượng cụ
thể trong phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm (nói trên).
3.5. Người thu thập số liệu
Người tham gia cuộc khảo sát là những cán bộ có kinh nghiệm gồm:
- Cán bộ của Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
21


- Cán bộ của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh; cán bộ Trung
tâm Y tế dự phòng huyện và cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS
tuyến xã hỗ trợ các công việc như:
+ Thu thập số liệu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 20042008 của địa phương;
+ Hỗ trợ việc tổ chức các cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu...
3.6. Xử lý số liệu
- Với các số liệu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2005-2008
xủ lý theo phương pháp tổng hợp báo cáo và toán học thông thường.
- Các thông tin thu được từ các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
được xử lý theo phương pháp xử lý số liệu trong nghiên cứu định tính.

22


IV. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tách riêng phần kết quả và bàn luận
- Kết quả: Viết theo mục tiêu nghiên cứu và chỉ trình bày phần số liệu, bảng biểu
và nhận xét rất ngắn gọn.
- Phần bàn luận: Bàn luận và có ý kiến về kết quả nghiên cứu, so sánh với các
kết quả nghiên cứu trước đó hoặc các quy định, hướng dẫn các văn bản.

4.1. Kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu khác có

đối với nhiệm vụ lãnh đạo và tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS;
+ Các cấp ủy đảng và các cấp chính quyền cần xác định rõ phòng, chống
HIV/AIDS là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài; thường xuyên theo dõi, phân
tích, đánh giá tình hình lây nhiễm HIV/AIDS trong ngành và địa phương.
Chỉ thị 54 của Ban Bí thứ Trung ương Đảng đã thúc đẩy các tổ chức Đảng
và mỗi đảng viên tăng cường nhận thức về công tác phòng, chống HIV/AIDS và
đẩy mạnh chỉ đạo, tổ chức các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS ở các địa
phương cơ sở. Tuy nhiên, do Chỉ thị đã ban hành được 5 năm, do vậy việc xem
xét và đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị này là hết sức cần thiết.
4.1.2. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải ở người (HIV/AIDS)
Ngày 29 tháng 6 năm 2006, tại kỳ họp thứ IX, Quốc hội khóa XI đã thông
qua Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc
phải ở người (HIV/AIDS) và Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2007. (Dưới đây xin viết tắt là Luật Phòng, chống HIV/AIDS).
Luật Phòng, chống HIV/AIDS có 6 chương, 50 điều, trong đó có nhiều
chương điều, khoản quy định trách nhiệm phòng, chống HIV/AIDS tại xã
phường và cộng đồng dân cư, cụ thể:
- Về trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống
HIV/AIDS ở cấp xã, phường/đơn vị cơ sở, Luật quy định (tại điều12):
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông kiến thức về phòng, chống
HIV/AIDS.
+ Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác
thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS cho nhân dân trên
địa bàn địa phương.
- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có các trách nhiệm thực hiện
phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư theo quy định của Luật (tại
điều 17), bao gồm :
+Tổ chức các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân

Tại Điều 16 của Luật cũng đã quy định trách nhiệm của các xã phường
trong việc phòng, chống HIV/AIDS trong các nhóm người di biến động, cụ thể:
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền
về phòng, chống HIV/AIDS cho người ở nơi khác đến cư trú tại địa phương
mình.
Việt Nam là một trong số ít các nước đã ban hành Luật phòng, chống
HIV/AIDS hoàn chỉnh, đây là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status