Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất thải nguy hại tại các khu công nghiệp tỉnh bình dương - Pdf 31

-------------------------------------

LÊ NGỌC LÂM

NGHIÊN C U, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢ P ÁP Ă

NG

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH


LUẬ

Ă

D Ơ

ẠC SỸ KHOA HỌ

ăm 2014

NG


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
********************

LÊ NGỌC LÂM


Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2014

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Ngọc Lâm

ii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chƣa đƣợc
công bố hoặc chƣa đƣợc sự đồng ý. Những kết quả nghiên cứu của tác giả chƣa từng
đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Ngọc Lâm

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................4


: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

CTNH

: Chất thải nguy hại

KCN

: Khu công nghiệp

CCN

: Cụm công nghiệp

CHN

: Chủ hành nghề quản lý chất thải nguy hại

CNT

: Chủ nguồn thải

QCVN

: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng.

Bảng 1.6 Các loại CTNH theo nhóm ngành sản xuất

24

Bảng 1.7 Thông tin của một số CNT trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng

31

Bảng 1.8 Danh sách các CHN do tỉnh cấp phép

36

Bảng 1.9. Các CHN do Tổng cục Môi trƣờng cấp phép của tỉnh Bình Dƣơng

37

Bảng 1.10 Thống kê CHN đóng trên tỉnh thành khác có thu gom, vận chuyển

40

CTNH trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng
Bảng 1.11 Năng lực và công nghệ xử lý CTNH các CHN tại tỉnh Bình Dƣơng

vi

43


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phân bố các KCN, CCN tập trung tại Bình Dương.

mại Tiến Thi
Hình 1.8. Dây chuyền phá dỡ chất thải điện tử tại Công ty TN

Thương

52

Hình 1.9. Dây chuyền phá dỡ ắc quy chì thải cơ giới hoá tại Công ty TNHH

53

mại Dịch vụ Xử lý Môi trường Việt Khải

Thye Ming
Hình 1.10 Mô hình thu gom, vận chuyển và ử lý chất thải rắn công nghiệp

56

tỉnh Bình Dương
Hình 1.11 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.

vii

56


MỞ ĐẦU
Thuật ngữ chất thải nguy hại (CTNH) đƣợc pháp quy hóa chính thức ở nƣớc
ta từ khi Nghị định 155/1999/NĐ-CP chính thức đƣợc ban hành năm 1999. Thuật

Cùng với sự phát triển mạnh việc công nghiệp hóa tại các tỉnh thành nằm trong
Vùng kinh tế trọng điểm thì lƣợng phát sinh CTNH tại địa phƣơng đó càng tăng cao
và diễn biến phức tạp, đòi hỏi cơ sở vật chất để quản lý CTNH cũng nhƣ Cơ quan
quản lý nhà nƣớc về CTNH tại địa phƣơng phải đƣợc xây dựng và vận hành khoa
học, đáp ứng với nhu cầu phát triển nhanh và mạnh của lƣợng CTNH phát sinh.
Trong thực tiễn, dù cùng đƣợc xây dựng và vận hành theo các quy định về quản lý
CTNH tại Thông tƣ 12/2006/TT-BTNMT hay Thông tƣ 12/2011/TT-BTNMT, tuy
nhiên, việc quản lý và áp dụng ở các địa phƣơng cũng có những đặc điểm rất riêng
tùy theo mức độ phát triển và nhu cầu quản lý của từng địa phƣơng. Có thể đơn cử
ra các địa phƣơng phát triển mạnh về công nghiệp nhƣ Thành phố Hồ Chí Minh, các
tỉnh Long An, Đồng Nai, Bình Dƣơng (thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam…)
hay Hƣng Yên, Hải Dƣơng, Hà Nội, Hải Phòng….thuộc vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc. Tại các tỉnh này vai trò và mức độ yêu cầu về quản lý CTNH của các cơ
quan quản lý đã và đang đƣợc thể hiện rõ rệt. Có thể nói Cơ quan quản lý về môi
trƣờng ở các địa phƣơng này lớn mạnh hơn hẳn về quy mô tổ chức cũng nhƣ kinh
nghiệm quản lý và tiềm lực phát triển so với các địa phƣơng kém phát triển về kinh
tế và công nghiệp khác của cả nƣớc. Sự phát triển, kinh nghiệm xây dựng và quản
lý CTNH tại các địa phƣơng này sẽ là những bài học quý báu và là mô hình hay để
học tập và rút kinh nghiệm trong việc quản lý CTNH của các địa phƣơng khác
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các địa phƣơng cũng nhƣ cả
nƣớc trong tƣơng lai gần. Bình Dƣơng là một tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam, với tốc độ phát triển công nghiệp hóa nằm trong nhóm dẫn đầu của
cả nƣớc, do đó, mô hình quản lý, những bài học kinh nghiệm và những yêu cầu,
thách thức trong công tác quản lý CTNH tại tỉnh Bình Dƣơng là rất đáng quan tâm.
Từ những nhu cầu thực tiễn nêu trên, cho thấy đề tài “Nghiên cứu, đề xuất
các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý CTNH tại các KCN tỉnh Bình Dƣơng” là
nghiên cứu cần thiết, sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về công tác quản lý CTNH tại
tỉnh Bình Dƣơng để từ đó đƣa ra các đánh giá nhằm tăng cƣờng đƣợc năng lực quản
2


cứ một mối nguy hại tiềm tàng nào đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng (BVMT) năm 2005, “Chất thải là vật chất ở
thể rắn, lỏng, khí đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt
động khác”.
Theo định nghĩa mới nhất tại Luật BVMT số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6
năm 2014 và sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01.01.2015 thì chất thải là vật chất
đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
Nhƣ vậy ta có thể thấy đƣợc định nghĩa hay các khái niệm liên quan tới chất
thải, CTNH, quản lý chất thải hiện nay của nƣớc ta đã càng ngày càng chặt chẽ, cụ thể,
quy định rõ các đối tƣợng bị quản lý, các hoạt động đƣợc phép của từng khái niệm.
4


CTNH là gì?
Mỗi quốc gia có những khái niệm về CTNH cũng nhƣ danh mục và các quy
định liên quan khác nhau. Nhƣng nhìn chung việc định nghĩa và phân loại đều dựa
trên tính chất nguy hại và sử dụng bảng mã CTNH để phân loại và định tên CTNH.
Theo Liên hiệp Châu Âu, tại Chỉ thị Hội đồng số 91/689/EEC, định nghĩa
CTNH là chất thải đƣợc xác định thuộc danh sách tại Phụ lục I và II, và có ít nhất
một đặc tính nhƣ trong Phụ lục III của Chỉ thị. Đây là cách định nghĩa khá tƣơng
đồng với định nghĩa của Công ƣớc Basel về ngăn ngừa việc vận chuyển CTNH xuyên
biên giới và các hoạt động tiêu hủy chúng mà Việt Nam là thành viên từ năm 1995.
Cục BVMT Mỹ (US EPA, 2010), định nghĩa CTNH là “Chất thải có tính
chất nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềm tàng đối với môi trƣờng và sức khỏe con
ngƣời. CTNH có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc bùn. Chúng có thể là sản phẩm
thƣơng mại bị thải bỏ nhƣ dung dịch tẩy rửa hoặc thuốc bảo vệ thực vật (BVTV),
hoặc là phụ phẩm của quá trình sản xuất”.
Theo Luật BVMT 2005: “CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ,

- Tính ăn mòn: Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thƣơng
nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trƣờng hợp rò rỉ sẽ phá huỷ
các loại vật liệu, hàng hoá và phƣơng tiện vận chuyển. Thông thƣờng đó là các chất
hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm
mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5).
- Tính oxi hoá: Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng
oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần
đốt cháy các chất đó.
- Khả năng nhiễm trùng: Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố đƣợc
cho là gây bệnh cho con ngƣời và động vật.
- Có độc tính: Bao gồm:
 Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thƣơng nghiêm trọng
hoặc có hại cho sức khoẻ qua đƣờng ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
 Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hƣởng từ
từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thƣ, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da.

6


- Có độc tính sinh thái: Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ
từ đối với môi trƣờng, thông qua tích luỹ sinh học và/ hoặc tác hại đến các hệ sinh vật.
Việc xác định tính nguy hại cũng nhƣ danh mục CTNH ở nƣớc ta dựa trên
những tham khảo tại Phụ lục của EU cũng nhƣ các quy định của Công ƣớc Basel về
CTNH phù hợp với tình hình và đặc điểm của Việt Nam. Do đó việc phân loại và
phân định hiện nay có những nét tƣơng đồng với những tính chất và danh mục
CTNH của thế giới.
1.1.3. Phân loại CTNH
CTNH có thể đƣợc phân loại theo hai cách cơ bản là theo đặc tính và theo
nguồn phát sinh. Tuy nhiên, việc phân loại theo đặc tính gặp nhiều khó khăn bởi
một CTNH có thể có nhiều hơn một đặc tính nguy hại. Do đó, cách thức phân loại

02. Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ.
03. Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ.
04. Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác.
05. Chất thải từ quá trình luyện kim.
06. Chất thải từ quá trình sản xuất thuỷ tinh và vật liệu xây dựng.
07. Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật
liệu khác.
08. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng các sản
phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), keo, chất bịt kín và mực in.
09. Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy.
10. Chất thải từ ngành da, lông và dệt nhuộm.
11. Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm).
12. Chất thải từ các cơ sở quản lý chất thải, xử lý nƣớc thải tập trung, xử lý
nƣớc cấp sinh hoạt và công nghiệp.
13. Chất thải từ ngành y tế và thú y.
14. Chất thải từ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
15. Chất thải từ hoạt động phá dỡ thiết bị, phƣơng tiện giao thông vận tải đã
hết hạn sử dụng.
16. Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác.

8


17. Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất
lạnh và chất đẩy.
18. Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ.
19. Các loại chất thải khác.
Theo các danh mục này, còn có thể tiếp tục phân CTNH ra thành các nhóm
phụ từ các nhóm CTNH chính nêu trên. CTNH hiện nay ở nƣớc ta có thể gọi theo
tên gọi hoặc theo mã CTNH tuy nhiên cách gọi theo mã CTNH phổ biến hơn và dễ

chức năng quản lý nhà nƣớc về BVMT trong đó có lĩnh vực quản lý chất thải rắn và
CTNH, gồm những nhiệm vụ cụ thể nhƣ sau: trình Chính phủ dự án luật, dự thảo
nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thƣờng
vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chƣơng trình, kế
hoạch xây dựng pháp luật hàng năm, các dự án, đề án theo phân công của Chính
phủ; trình Thủ tƣớng Chính phủ chiến lƣợc, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn,
năm năm và hàng năm, các chƣơng trình, dự án quốc gia, các dự thảo quyết định,
chỉ thị của Thủ tƣớng Chính phủ; ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tƣ; xây
dựng, công bố các tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trƣởng Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia sau; chỉ đạo, hƣớng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch đã đƣợc cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật; hƣớng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; hƣớng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải; hƣớng dẫn,
kiểm tra việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng; hƣớng
dẫn việc kiểm tra, đánh giá và thẩm định thiết bị, công trình xử lý chất thải trƣớc
khi đƣa vào hoạt động; cấp giấy phép về môi trƣờng.
Ngày 25 tháng 03 năm 2014, Thủ tƣớng Chính phủ ký ban hành Quyết định
số 25/2014/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Tổng cục Môi trƣờng trực thuộc Bộ TN&MT. Theo quy định tại Quyết định
này thì Tổng cục Môi trƣờng đƣợc giao các chức năng, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền
quản lý nhà nƣớc của Bộ trong lĩnh vực quản lý ngành về BVMT, trong đó có quản
lý CTNH. Tổng cục Môi trƣờng có các đơn vị trực thuộc có chức năng quản lý nhà
10


nƣớc liên quan đến lĩnh vực CTNH là Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi
trƣờng, Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trƣờng, Cục kiểm soát hoạt động
BVMT.

BVMT và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với lĩnh vực công
nghiệp, trong đó có hóa chất công nghiệp nguy hại, việc tạm nhập tái xuất, chuyển
khẩu chất thải.
Bộ Xây dựng chỉ đạo, hƣớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về
BVMT và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với các hoạt động xây
dựng kết cấu hạ tầng xử lý chất thải rắn và CTNH phát sinh từ quá trình xây dựng.
Bộ Y tế chỉ đạo, hƣớng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất thải y tế trong đó có
chất thải y tế nguy hại.
Bộ Công an có trách nhiệm huy động lực lƣợng ứng phó, khắc phục sự cố
môi trƣờng; chỉ đạo, hƣớng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác BVMT, trong đó có
quản lý chất thải, trong lực lƣợng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý. Cục Cảnh sát
phòng chống tội phạm về môi trƣờng đƣợc thành lập để giúp Tổng Cục trƣởng
Tổng cục Cảnh sát thống nhất quản lý, tổ chức chỉ đạo, hƣớng dẫn lực lƣợng Cảnh
sát môi trƣờng trong cả nƣớc thực hiện các chủ trƣơng, kế hoạch, biện pháp BVMT;
phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về
môi trƣờng, trong đó có quản lý CTNH.
Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) có nhiệm vụ giám sát, phòng ngừa việc
vận chuyển xuyên biên giới bất hợp phát đối với phế liệu, chất thải.
c) Cấp địa phƣơng:
Tại các địa phƣơng, theo quy định tại Điều 122, chƣơng XIII, Luật BVMT
2005 quy định trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về BVMT của Uỷ ban nhân dân các
cấp, trong đó có nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về chất thải rắn và CTNH, thì Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nƣớc về BVMT, trong đó
có quản lý chất thải trên địa bàn toàn tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện
chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về BVMT trên địa bàn huyện và Uỷ ban
nhân dân cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về BVMT trên
địa bàn xã.

12


13


Luật BVMT số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tƣớng
chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng đến năm 2010.
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.
Nghị định số 59/2007/ND-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của chính phủ ban
hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các
cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý chất thải rắn.
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ
về phí BVMT đối với chất thải rắn.
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/ NĐ-CP.
Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ
ban hành quy định quy chế xử phạt vi phạm hành chính về BVMT.
Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực BVMT.
Quyết định số 2149/2009/QD-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ
tƣớng chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn
đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết
BVMT.
Quyết định số 170/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 2 năm 2012 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế
nguy hại đến năm 2025.
Luật BVMT số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
Thông tƣ liên bộ số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 1 năm

TCVN 6706:2009 quy định về phân loại CTNH.
TCVN 6707:2009 dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa CTNH.
TCXDVN 261:2001 Bãi chôn lấp – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCXDVN 320:2004 Bãi chôn lấp CTNH – Tiêu chuẩn thiết kế.
15


QCVN 07:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngƣỡng CTNH.
QCVN 25:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải của bãi chôn lấp
chất thải rắn đô thị.
QCVN 07:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị, Chƣơng 9 Hệ thống thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn và nhà vệ sinh công cộng.
QCVN 41:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý CTNH
trong lò nung xi măng.
QCVN 40:2011/BTNTM Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải
công nghiệp.
QCVN 30:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất
thải công nghiệp.
QCVN 02:2013/BTNMT về khí thải lò đốt chất thải y tế.
QCVN 56:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải.

1.2.2. Tình hình quản lý CTNH tại Việt Nam
Hiện nay, do công tác quản lý CTNH còn chồng chéo giữa các ngành và lĩnh
vực nên việc thống nhất số liệu quản lý CTNH trên toàn quốc còn gặp những khó
khăn nhất định. Giữa các Bộ, ngành đôi khi chƣa có sự chia sẻ, trao đổi thông tin về
quản lý CTNH nên trong nhiều trƣờng hợp dù Bộ TN&MT tuy là cơ quan đầu mối
quản lý CTNH toàn quốc nhƣng không có đƣợc các thông tin về tình hình quản lý
CTNH của các Bộ ngành khác nhƣ Bộ Xây dựng, Bộ Y tế...Theo báo cáo quản lý
CTNH của 55/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng gửi Tổng cục Môi trƣờng,

TT

Tên công nghệ

Số cơ
sở áp
dụng
34

Số mô
đun hệ
thống
47

Công suất phổ
biến

1

Lò đốt tĩnh hai cấp

2

Lò đốt quay

01

01

21 tấn/ngày


6

Xử lý, tái chế dầu thải

23

24

3-20 tấn/ngày

7

Xử lý bóng đèn thải

23

24

0,2 -10 tấn/ngày

17

50 - 2000 kg/h


Trích đoạn Đánh giá tình hình quản lý CTNH công nghiệp tại tỉnh Bình Dƣơng và đề xuất xuất các giải pháp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status