Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại ngành than tại quảng ninh - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ KIM THÙY

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
NGÀNH THAN TẠI QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN DANH THÌN
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i


Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành khóa học.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành bản luận văn này bằng sự nhiệt tình và
năng lực của mình. Tuy nhiên, thời gian và năng lực có hạn nên bản luận văn này
không thể tránh khỏ những thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý
kiến quý báu của thày cô và các bạn.

Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Kim Thùy Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1

2.3.4. Phương pháp lấy mẫu 26
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu và minh họa 29
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hoạt động sản xuất than của
tỉnh Quảng Ninh 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội 31
3.1.3. Hoạt động sản xuất than của tỉnh Quảng Ninh 32
3.2. Hiện trạng quản lý CTNH của ngành than tại Quảng Ninh. 33
3.2.1. Hiện trạng phát sinh CTNH trong ngành than tại Quảng Ninh 33
3.2.2. Hiện trạng quản lý và xử lý CTNH ngành than tại Quảng Ninh 37
3.3. Đánh giá chung về hiện trạng quản lý CTNH tại ngành than 40
3.4. Phương pháp xử lý CTNH ngành than 41
3.5. Mô hình xử lý CTNH của ngành than tại Xí nghiệp xử lý CTNH 42
3.5.1. Vị trí địa lý của Xí nghiệp xử lý CTNH 42
3.5.2. Cơ cấu tổ chức 42
3.5.3. Phương thức xử lý CTNH của Xí nghiệp xử lý CTNH 43
3.5.4. Chất lượng môi trường tại Xí nghiệp xử lý CTNH 56
3.6. Đánh giá hiện trạng xử lý CTNH và đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý CTNH 60
3.6.1. Đánh giá chung về hiện trạng xử lý CTNH của ngành than 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.6.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTNH ngành
than tại Quảng Ninh 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1. Kết luận 65
2. Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Tổng hợp phương pháp quan trắc các thông số ô nhiễm trong khí thải 27
2.2 Tổng hợp phương pháp quan trắc các thông số ô nhiễm trong nước
thải công nghiệp 28
2.3 Tổng hợp phương pháp quan trắc các thông số ô nhiễm trong nước
thải công nghiệp 29
3.1 Tổng hợp các thành phần chất thải nguy hại trung bình trong năm của
một số công ty thuộc ngành than 34
3.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường khí thải ống khói lò đốt 56
3.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải của các dây
chuyền xử lý CTNH 57
3.4 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải sau khi đã qua xử lý 59
3.5 Kết quả phân tích chất lượng tro xỉ của lò đốt CTNH 60

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

1.1 Phân loại chất thải theo danh mục luật định của EPA (Mỹ) (17) 19
3.1 Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp xử lý CTNH 43

phải gánh chịu.
Vì vậy, để phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường các cơ quan
quản lý nhà nước đã thường xuyên kiểm tra, giám sát và đã ban hành một số chính
sách cụ thể, một số văn bản đã được ban hành cụ thể như sau: Điều 36 trong luật
bảo vệ môi trường Việt Nam quy định các vấn đề bảo vệ môi trường đối với khu
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tập trung; Ngày 26 tháng 12 năm 2006 Bộ tài
nguyên và Môi trường ra Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT về danh mục chất
thải nguy hại kèm theo Quyết định này được áp dụng để nhận biết, phân loại các
CTNH làm căn cứ cho việc quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

Ngày 14 tháng 4 năm 2011 Bộ trưởng bộ và tài nguyên môi trường ra Thông tư số
12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hạil; Ngày 14 tháng 11
năm 2013 Chính phủ ra Nghị định Số 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Như vậy, đề tài này cũng không còn là mới mẻ, song tình hình Công nghiệp
vẫn chưa được cải thiện, thậm chí còn có nguy cơ trầm trọng hơn. Vì vậy rất cần
thiết đưa ra hệ thống các nhận đánh giá nhằm giúp ngăn ngừa ô nhiễm và cải thiện
môi trường, hướng đến sự phát triển bền vững.
Từ những thực tiễn trên, nhằm giảm thiểu sự phát sinh CTNH mà cụ thể là
của ngành than tại tỉnh Quảng Ninh tác giả đưa ra đề tài như sau: “Thực trạng
và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại ngành than tại
Quảng Ninh”
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá thực trạng quản lý CTNH ngành than tại Quảng Ninh, từ đó đề xuất
một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTNH, bảo vệ môi trường.
1.3. Yêu cầu
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sản xuất than của tỉnh
Quảng Ninh.

Trung Quốc. Một số nước khác không có nguồn nhiên liệu tự nhiên phải nhập khẩu
than cho các nhu cầu về năng lượng và công nghiệp như Nhật Bản, Đài Bắc và Hàn
Quốc. Không chỉ những nước không thể khai thác than mới phải nhập khẩu mà
ngay cả các quốc gia khai thác lớn nhất thế giới cũng phải nhập than. Nhu cầu nhập
khẩu phục vụ cho dự trữ hay những nguồn than có chất lượng. Than sẽ vẫn đóng vai
trò quan trọng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ tăng trưởng cao. Tăng trưởng của
thị trường than dành cho đốt lò hơi và than cốc sẽ mạnh nhất tại châu Á, nơi mà nhu
cầu về điện, sản xuất thép, sản xuất xe hơi và nhu cầu dân sinh tăng cao theo mức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

sống ngày càng được cải thiện. (19)
Toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than hàng năm. Một số ngành sử
dụng than làm nguyên liệu đầu vào như: sản xuất điện, thép và kim loại, xi măng và
các loại chất đốt hóa lỏng. Than đóng vai trò chính trong sản xuất ra điện (than đá và
than non), các sản phẩm thép và kim loại (than cốc). (18)
1.1.2. Hiện trạng phát triển sản xuất ngành than tại Việt Nam
1.1.2.1. Tình hình chung về phát triển sản xuất ngành than tại Việt Nam
Theo Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam - TKV trữ lượng than tại Việt
Nam rất lớn: riêng ở Quảng Ninh khoảng 10,5 tỷ tấn, trong đó đã tìm kiếm thăm dò
3,5 tỷ tấn (chiếm khoảng 67% trữ lượng than đang khai thác trên cả nước hiện nay),
chủ yếu là than antraxit. Khu vực đồng bằng sông Hồng được dự báo có khoảng 210
tỷ tấn, chủ yếu là than Asbitum, các mỏ than ở các tỉnh khác khoảng 400 triệu tấn.
Riêng than bùn là khoảng 7 tỉ m
3
phân bố ở cả 3 miền. Tuy nhiên, theo thống kê của
Cơ quan thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) trữ lượng than Việt Nam có 165 triệu tấn,
còn theo tập đoàn BP thì con số này là khoảng 150 triệu tấn. (19)
Cũng theo EIA, sản lượng khai thác của Việt Nam năm 2007 là 49,14 triệu tấn,
đứng thứ 6 trong các nước chấu Á và thứ 17 trên thế giới, chiếm 0,69% sản lượng thế

than. (17)
* Công nghệ khai thác than:
Trong Tập đoàn Than Việt Nam có 20 mỏ khai thác hầm lò, trong đó có 7
hầm lò có công xuất từ 1.000.000 tấn than trở lên gồm các mỏ Mạo Khê, Vàng
Danh, Nam Mẫu, Hà Lầm, Mông Dương, Khe Chàm, Dương Huy.
Ở hầu hết các mỏ hầm lò, sơ đồ khai thông, mở vỉa được áp dụng là phương
pháp khai thông bằng giếng nghiêng kết hợp lò bằng từng tần, sử dụng băng tải vận
chuyển than trên giếng chính để đáp ứng yêu cầu nâng công suất mỏ hàng năm. Một
số mỏ khác có điều kiện tự nhiên thuận lợi đang khai thác nông được mở vỉa bằng
mỏ bằng, vận tải bằng tàu điện. Công nghệ khai thác phổ biến là lò chợ chia cột dài
theo phương; các vỉa dày, vỉa cốc được áp dụng các công nghệ riêng phù hợp với
từng mỏ.
Công nghệ khai thác được áp dụng từ các mỏ lộ thiên hay là hệ thống khai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

thác cơ giới hoá toàn bộ, sử dụng bãi thải trong và bãi thải ngoài.
Thiết bị công nghệ chủ yếu được sử dụng tại các mỏ lộ thiên nay là các loại
khoan xoay cầu có đường kính mũi khoan 100 ÷ 250 mm; máy xúc với dung tích
gầu xúc 4 ÷ 5 m3 và 8 ÷ 12m3 ; Vận tải than từ mỏ đến nhà máy tuyển than và
cảng tiêu thụ bằng ôtô, hoặc liên hợp ôtô - băng tải. Trong một số năm gần đây ở
các mỏ xuống sâu dưới mức thông thuỷ tự nhiên đã được sử dụng máy xúc thuỷ lực
gầu ngược có dung tích gầu xúc đến 4m3 để đào sâu đáy mỏ.
Hướng phát triển mở rộng mỏ lộ thiên để kéo dài tuổi thọ của mỏ; áp dụng
công nghệ bóc đất đá theo lớp dốc dừng; khai thác chọn lọc để tiết kiệm tài nguyên
và nâng cao chất lượng than. Về thiết bị sẽ đổi mới theo sử dụng máy khoan đường
kính 200 ÷ 300 mm, máy xúc có dung tích gầu đến 25m3 và ôtô tự đổ trọng tải đến
100 tấn. (26)
1.1.2.2. Hiện trạng sản xuất than tại Quảng Ninh
Than đá là khoáng sản nhiên liệu quan trọng nhất của Quảng Ninh, là bể than

- Vùng Nam Cẩm Phả (từ Khe Sím đến Quảng Lợi), chiều dày trầm tích
chứa than tối đa 6.000 m, có 2 ÷ 4 vỉa than công nghiệp, độ chứa than rất cao
(31,7%)
- Ở đảo Kế Bào, chiều dày trầm tích than đến 2.000 m, có 16 vỉa than công
nghiệp, hệ số chứa than 3,3%; khu mỏ có hệ số chứa than thấp.
- Ở dải than Bảo Đài, chiều dày trầm tích chứa 339 m, chứa từ 2 ÷ 15 vỉa
than, trong đó có từ 2 ÷ 13 vỉa than công nghiệp. Ở phần trung tâm của dải (than
Thùng, Yên Tử, Vàng Danh, Cánh Gà, Uông Thượng) có độ chứa than cao (10,06
%, 13,11%) rồi giảm dần về phía Đồng Vông (8,9%) và giảm mạnh về phía Tây
(Hồ Thiên, Nước Vàng)
Về trữ lượng than, theo tài liệu của Lê Đỗ Bình (1994 – Viện Kinh tế Địa chất
Việt Nam), kết quả tính toán và dự bảo tiềm năng và trữ lượng than ở 11 khối kiến
trúc chứa than Hồ Thiên, Yên Tử, Đồng Vông, Phả Lại, Đông Triều, Mạo Khê –
Tràng Bạch, Uông Bí, Yên Lập, Hòn Gai, Cẩm Phả và Kế Bào với tổng tiềm năng
thu hồi là 8,4 tỉ tấn. Tổng trữ lượng địa chất đã tìm kiếm thăm dò của 33 khu chủ yếu
từ mức 3.500 m lên đến lộ vỉa, là 3.633,3 triệu tấn, xếp theo các cấp như sau. (13)
Hiện nay, Quảng Ninh có 5 mỏ lộ thiên lớn nhất với công suất khai thác trên
dưới trên 2 triệu tấn than nguyên khai/năm (Hà Tu, Núi Béo, Cọc Sáu và Đèo Nai);
15 mỏ lộ thiên vừa và các công trường khai thác lộ thiên do các công ty khai thác
hầm lò quản lý với công suất năm từ 100.000 ÷ 700.000 tấn than nguyên khai.
Ngoài ra, còn có một số điểm lộ vỉa khai thác nhỏ với sản lượng khai thác hàng năm
dưới 100.000 tấn than nguyên khai.
Hầu hết các mỏ lộ thiên khai thông bằng hệ thống hào mở vỉa bám vách vỉa
than. Thiết bị đào hào là máy xúc thủy lực gàu ngược kết hợp với máy xúc EKG.
Hầu hết các mỏ lộ thiên đầu áp dụng hệ thống khai thác xuống sâu dọc một hoặc hai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

bờ công tác, đất đá chủ yếu được đổ ra bãi thải ngoài. Trong những năm gần đây đã
dựa vào hệ thống khai thác khấu theo lớp đứng ở hầu hết các mỏ lộ thiên để tăng tốc

của mình (2.2 triệu tấn). Ước tính lợi nhuận sau thế năm 2009 vào khoảng 24.59 tỷ
đồng, tương đương mức EPS vào khoảng 2,703 đồng tương đương P/E vào khoảng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

15.8 lần vào cuối năm 2009, cao nhất trong số các công ty than.
* Than Núi Béo (HNX: NBC)
NBC được đánh giá cao về trữ lượng cũng như chất lượng than. Sau khi
TKV nâng mức sản lượng khai thác cho năm 2009 lên 43 triệu tấn thì NBC cũng
đăng ký nâng mức tiêu thụ than từ 4,5 triệu tấn lên 4,8 triệu tấn. NBC khai thác để
phục vụ xuất khẩu là chính.
* Than Cọc Sáu (HNX: TC6)
Với trên 100 năm khai thác, hiện nay trữ lượng còn lại của TC6 là không
nhiều, chỉ còn khoảng 33 triệu tấn. Thời gian khai thác còn lại khoảng từ 8 ÷ 10 năm,
TC6 không đánh giá cao về tiềm năng do trữ lượng các mỏ than đã gần cạn kiệt.
* Than Cao Sơn (HNX: TCS)
Đây là một trong những công ty được đánh giá khá cao về chất lượng than và
trữ lượng dồi dao khoảng 170 triệu tấn (đủ khai thác trong 70 năm nữa với công
suất khai thác tại thời điểu này). Theo đánh giá TCS là một trong những mỏ có chất
lượng than tốt.
* Than Đèo Nai (HNX: TDN)
Khai thác hầm lò
Hiện nay, cả nước có trên 30 mỏ than hầm lò đang hoạt đọng. Trong đó, có 8
mỏ than có trữ lượng lớn, có công nghệ và cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh,với sản lượng
tương đối lớn: 900 ÷ 1300 ngàn tấn/năm. Các mỏ còn lại có sản lượng khai thác dưới
500 ngàn tấn/năm. Sơ đồ mở vỉa thông thủy là lò bằng xuyên vỉa, dưới mực thông
thủy tự nhiên là giếng nghiêng kết hợp với lò bằng và chỉ có duy nhất Công ty than
Mông Dương là mở vỉa bằng giếng đứng.
Hệ thống khai thác phổ biến nhất là cột dài theo phương – Chiều dài lò chợ
khi khai thác chống cột thủy lực đơn hoặc giá thủy lực di động là 100 ÷ 150 m, sản

các giẻ lau, đất, mùn cưa nhiễm dầu
Do vậy, Vấn đề quản lý hoạt động sản xuất than tại Quảng Ninh, cũng như
của Việt Nam càng phải chặt chẽ hơn bao giờ hết.
1.2. Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên thế giới và tại việt nam
1.2.1. Khái quát về chất thải nguy hại
1.2.1.1. Chất thải nguy hại là gì?
Khái niệm về thuật ngữ “chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần đầu tiên
xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu – Mỹ, sau đó mở rộng ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

nhiều quốc gia khác. Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về CTNH trong
luật và các văn bản dưới luật về môi trường. Chẳng hạn như:
- CTNH là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể
cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho người và động vật (Định nghĩa của Philipine).
- CTNH là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng có khả năng
gây nguy hại đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường, và những chất này yêu
cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó (Định
nghĩa Canada) (17)
- Ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế, CTNH là chất thải (dạng rắn,
lỏng, bán rắn, và các bình chứa khí) do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc
các đặc tính khác, gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại cho sức khỏe con
người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất
thải khác (theo UNEP, 1985 (17)
- Theo Đạo luật RCRA (Resource Conservation and Recovery Act – 1976:
Đạo luật về thu hồi và bảo tồn tài nguyên) của Mỹ: Chất thải (ở dạng rắn, lỏng, bán
rắn và các bình khí) có thể coi là CTNH khi:
+ Nằm trong danh mục chất thải nguy hại do Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
(EPA) đưa ra (gồm 4 danh sách) (17)
+ Có 1 trong 4 đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy – nổ, ăn mòn,

C (140
o
F).
2. Là chất thải (lỏng hoặc không phải lỏng) có thể cháy qua việc ma sát, hấp
phụ độ ẩm, hay tự biến đổi hóa học, khi bắt lửa cháy rất mãnh liệt và liên tục (dai
dẳng) tạo ra hay có thể tạo ra chất nguy hại, trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất
tiêu chuẩn.
3. Là khí nén.
4. Là chất oxy hóa.
Loại chất thải này được EPA là những chất thải thuộc nhóm D001 hay phần
D (theo luật RCRA – Mỹ).
* Tính ăn mòn (Corrosivity)
pH là thông số thông dụng đánh giá tính ăn mòn của chất thải, tuy nhiên thông
số về tính ăn mòn của chất thải còn dựa vào tốc dộ ăn mòn thép để xác định chất thải
có nguy hại hay không. Nhìn chung một chất thải được coi là CTNH có tính ăn mòn
khi mẫu đại diện thể hiện một trong các tính chất sau:
1. Là chất lỏng có độ pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12,5.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

2. Là chất lỏng có tốc độ ăn mòn lớn hơn 6,35 mm (0,25 in) một năm ở nhiệt
độ thí nghiệm là 55
o
C (130
o
F)
Loại chất thải này theo EPA là những chất thải thuộc nhóm D002.
* Tính phản ứng (Reactivity)
Chất thải được coi là nguy hại và tính phản ứng khi mẫu đại diện chất thải
này thể hiện một tính chất bất kỳ trong các tính chất sau:

- Vật gây nổ, ngoại trừ những dụng cụ chứa gây nổ mà với một khối lượng
hay tính chất như thế mà sự vô ý, sự bốc cháy ngẫu nhiên hay bắt đầu cháy sẽ
không gây nên biểu hiện nào bên ngoài dụng cụ như văng mảnh, có ngọn lửa, có
khói, nóng lên hay gây tiếng nổ ầm ỹ.
- Chất dễ nổ và vật gây nổ không được đề cập trong 2 mục trên, được sản
xuất theo quan điểm là tạo ra hiệu ứng nổ hay sản xuất pháo hoa tuy theo từng
mục đích.
Nhóm I được chia thành 6 phân nhóm chính từ 1.1 đến 1.6 dựa trên mức độ
nguy hiểm khi nổ. Phân nhóm 1.1 là những chất có hiểm họa gây nổ cao và 1.6 thì
rất ít nhạy nổ.
2 – Nhóm II: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp
Nhóm này bao gồm những loại khí nén, khí hóa lỏng, khí trong dung dịch,
khí hóa lạnh do lạnh, hỗn hợp một khí hay nhiều khí với một hay nhiều loại hơi của
những chất thuộc nhóm khác, những vật chứa các chất khí như Tellurium
Hexaflourid và bình phun khí có dung tích lớn hơn 1 lít.
Nhóm II bao gồm những chất ở dạng khí mà:
- Ở 50
o
C có áp suất lớn hơn 300 kPa.
- Hoàn toàn là khí ở 20
o
C có áp suất chuẩn 101,3 kPa. Điều kiện vận chuyển
chất khí tùy thuộc vào trạng thái vật lý của nó. Ví dụ như:
- Khí nén: là khí (trừ khi ở trong dung dịch) mà khi đóng vào bình dưới một
áp lực để vận chuyển thì cũng hoàn toàn là khí ở 20
o
C.
- Khí hóa lỏng: là khí mà khi đóng vào bình để vận chuyển thì có một phần
là dạng lỏng ở 20
o

có dung tích ít hơn 5 lít.
4-Nhóm IV: Các chất rắn dễ cháy, chất có khả năng tự bốc cháy và những
chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy. Nhóm này được phân chia thành 3 phân
nhóm như sau:
- Phân nhóm 4.1 bao gồm:
+ Chất rắn có thể cháy;
+ Những chất tự phân hủy;
+ Chất ít nhạy nổ.
- Đặc tính của những chất rắn có thể gây cháy:
Những chất rắn có thể gây cháy là những chất dễ bắt lửa và có thể gây cháy
khi ma sát. Chất rắn dễ bắt lửa dạng bột, hạt hay kem nhão là những chất nguy hiểm
vì chúng dễ dàng bốc cháy chỉ qua tiếp xúc rất ngắn với nguồn lửa. Ví dụ: Lửa từ
que diêm, và lửa sẽ lan rộng ra ngay tức khắc.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

Những mối nguy hại không chỉ do lửa mà còn do những sản phẩm cháy độc
hại. Các chất bột kim loại thường đặc biệt nguy hiểm bởi vì khó tiêu diệt ngọn lửa,
khi dùng những tác nhân diệt lửa thông thường như dioxit cacbon (CO
2
) hay nước
càng làm ngọn lửa trở nên nguy hiểm hơn.
- Đặc tính của những chất tự phản ứng và chất liên quan:
Chất tự phản ứng là những chất có khả năng tự phân hủy tỏa nhiệt mạnh (ở
điều kiện thường hay tăng nhiệt độ). Những chất không được xếp vào loại chất tự
phản ứng trong phân nhóm 4.1 này như sau:
+ Chất nổ theo tiêu chuẩn phân loại nhóm I.
+ Những chất bị ôxy hóa theo trình tự phân chia ở nhóm 5.1.
+ Những hợp chất Peoxit hữu cơ theo trình tự phân chia ở nhóm 5.2.
+ Nhiệt của quá trình phân hủy thấp hơn 300J.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status