-------------------------------------
LÊ NGỌC LÂM
NGHIÊN C U, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢ P ÁP Ă
NG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH
BÌ
LUẬ
Ă
D Ơ
ẠC SỸ KHOA HỌ
ăm 2014
NG
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
********************
LÊ NGỌC LÂM
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Ngọc Lâm
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chƣa đƣợc
công bố hoặc chƣa đƣợc sự đồng ý. Những kết quả nghiên cứu của tác giả chƣa từng
đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Ngọc Lâm
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................4
: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
BVMT
: Bảo vệ môi trƣờng
CTNH
: Chất thải nguy hại
KCN
: Khu công nghiệp
CCN
: Cụm công nghiệp
CHN
: Chủ hành nghề quản lý chất thải nguy hại
CNT
: Chủ nguồn thải
QCVN
: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng.
Bảng 1.6 Các loại CTNH theo nhóm ngành sản xuất
24
Bảng 1.7 Thông tin của một số CNT trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng
31
Bảng 1.8 Danh sách các CHN do tỉnh cấp phép
36
Bảng 1.9. Các CHN do Tổng cục Môi trƣờng cấp phép của tỉnh Bình Dƣơng
37
Bảng 1.10 Thống kê CHN đóng trên tỉnh thành khác có thu gom, vận chuyển
40
CTNH trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng
Bảng 1.11 Năng lực và công nghệ xử lý CTNH các CHN tại tỉnh Bình Dƣơng
vi
43
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phân bố các KCN, CCN tập trung tại Bình Dương.
mại Tiến Thi
Hình 1.8. Dây chuyền phá dỡ chất thải điện tử tại Công ty TN
Thương
52
Hình 1.9. Dây chuyền phá dỡ ắc quy chì thải cơ giới hoá tại Công ty TNHH
53
mại Dịch vụ Xử lý Môi trường Việt Khải
Thye Ming
Hình 1.10 Mô hình thu gom, vận chuyển và ử lý chất thải rắn công nghiệp
56
tỉnh Bình Dương
Hình 1.11 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.
vii
56
MỞ ĐẦU
Thuật ngữ chất thải nguy hại (CTNH) đƣợc pháp quy hóa chính thức ở nƣớc
ta từ khi Nghị định 155/1999/NĐ-CP chính thức đƣợc ban hành năm 1999. Thuật
Cùng với sự phát triển mạnh việc công nghiệp hóa tại các tỉnh thành nằm trong
Vùng kinh tế trọng điểm thì lƣợng phát sinh CTNH tại địa phƣơng đó càng tăng cao
và diễn biến phức tạp, đòi hỏi cơ sở vật chất để quản lý CTNH cũng nhƣ Cơ quan
quản lý nhà nƣớc về CTNH tại địa phƣơng phải đƣợc xây dựng và vận hành khoa
học, đáp ứng với nhu cầu phát triển nhanh và mạnh của lƣợng CTNH phát sinh.
Trong thực tiễn, dù cùng đƣợc xây dựng và vận hành theo các quy định về quản lý
CTNH tại Thông tƣ 12/2006/TT-BTNMT hay Thông tƣ 12/2011/TT-BTNMT, tuy
nhiên, việc quản lý và áp dụng ở các địa phƣơng cũng có những đặc điểm rất riêng
tùy theo mức độ phát triển và nhu cầu quản lý của từng địa phƣơng. Có thể đơn cử
ra các địa phƣơng phát triển mạnh về công nghiệp nhƣ Thành phố Hồ Chí Minh, các
tỉnh Long An, Đồng Nai, Bình Dƣơng (thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam…)
hay Hƣng Yên, Hải Dƣơng, Hà Nội, Hải Phòng….thuộc vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc. Tại các tỉnh này vai trò và mức độ yêu cầu về quản lý CTNH của các cơ
quan quản lý đã và đang đƣợc thể hiện rõ rệt. Có thể nói Cơ quan quản lý về môi
trƣờng ở các địa phƣơng này lớn mạnh hơn hẳn về quy mô tổ chức cũng nhƣ kinh
nghiệm quản lý và tiềm lực phát triển so với các địa phƣơng kém phát triển về kinh
tế và công nghiệp khác của cả nƣớc. Sự phát triển, kinh nghiệm xây dựng và quản
lý CTNH tại các địa phƣơng này sẽ là những bài học quý báu và là mô hình hay để
học tập và rút kinh nghiệm trong việc quản lý CTNH của các địa phƣơng khác
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các địa phƣơng cũng nhƣ cả
nƣớc trong tƣơng lai gần. Bình Dƣơng là một tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam, với tốc độ phát triển công nghiệp hóa nằm trong nhóm dẫn đầu của
cả nƣớc, do đó, mô hình quản lý, những bài học kinh nghiệm và những yêu cầu,
thách thức trong công tác quản lý CTNH tại tỉnh Bình Dƣơng là rất đáng quan tâm.
Từ những nhu cầu thực tiễn nêu trên, cho thấy đề tài “Nghiên cứu, đề xuất
các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý CTNH tại các KCN tỉnh Bình Dƣơng” là
nghiên cứu cần thiết, sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về công tác quản lý CTNH tại
tỉnh Bình Dƣơng để từ đó đƣa ra các đánh giá nhằm tăng cƣờng đƣợc năng lực quản
2
13. Thủ tƣớng Chính Phủ (1997), Chỉ thị số 199/TTg ngày 3 tháng 4 năm
1997 về các biện pháp khẩn cấp quản lý chất thải rắn tại các khu đô thị và khu công
nghiệp.
14. Tổng cục Môi trƣờng (2011), Báo cáo hiện trạng môi trƣờng quốc gia.
15. UBND tỉnh Bình Dƣơng (2010), Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày
25 tháng 01 năm 2010 Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
Bình Dƣơng.
16. UBND tỉnh Bình Dƣơng (2012), Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày
18 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành Quy định BVMT tỉnh Bình Dƣơng.
17. UBND tỉnh Bình Dƣơng (2012), Quyết định số 2474/QĐ-UBND ngày 10
tháng 9 năm 2012 về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng thể quản lý-xử lý chất
thải rắn tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2030.
18. UBND tỉnh Bình Dƣơng (2013), Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 12
tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt bổ sung đồ án Quy hoạch tổng thể quản lý-xử
lý chất thải rắn tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2030.
69