giáo án môn hóa lớp 10 - Pdf 25

Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

Tuần 1 Ngy soạn: …./
…./ ……
Tiết 1 Ngy dạy: …./
…./ ……
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên
qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.
- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn
chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản, tỉ khối của
chất khí,….
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol
(n), thể tích khí ở đktc (V) và số mol phân tử chất (A).
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?


cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được
tạo nên từ một nguyên tố hóa
học.
-Hợp chất là những chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’ GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm mol là gì? Khối lượng mol là
gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H
2
để HS
hiểu cụ thể.
GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi
nhóm HS thảo luận cho biết có các
công thức tính số mol nào?
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ.
HS trả lời.
HS thảo luận nhóm
và trình bày câu trả
lời.
II. MOL:
Mol là lượng chất có chứa
N(6.10
23
) nguyên tử hoặc phân
tử chất đó.
Khối lượng mol (M)là khối
lượng tính bằng gam của 1mol

nhóm tính.
HS thảo luận tính
toán kết quả và trả
lời.
tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6 gam
Fe, 3,36 lít CO
2
ở đkc.
n
Fe
=5,6/56=0,1 mol.
n
(CO2)
=3,36/22,4=0,15 mol.
Hoạt động 3: Hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng:
5’
GV Yêu cầu các nhóm học sinh nêu
Hóa trị của một nguyên tố? Định
luật bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh.
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
định luật bảo toàn khối lượng.
GV biểu diễn pư tổng quát và yêu
cầu HS cho biết biểu thức.
HS trả lời.
HS nêu nội dung
định luật.
HS ghi biểu thức
tính vào bảng.

hãy điền vào ô trống của bảng
sau các số liệu thích hợp.
Số p Số n Số e
Ngtử 1 19 20 ?
Ngtử 2 ? 18 17
Ngtư 3 19 21 ?
Ngtử 4 17 20 ?
Trong 4 nguyên tử trên, những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng một
nguyên tố hóa học?
Sau đó mời 2 HS lên bảng trình
bày.
HS suy nghĩ và trả
lời.
IV. BÀI TẬP:
Ngtử 1
Ngtử 2
Ngtử 3
Ngtử 4
b) Nguyên tử 1 và 3 thuộc cùng
một nguyên tố hóa học vì có
cùng số p là 19 (nguyên tố ka li)
Nguyên tử 2 và thuộc cùng một
nguyên tố hóa học vì có cùng số
p là 17 (nguyên tố Clo)
Hoạt động 5: Củng cố

GV: Đặng Thị Thu Ly
3
3

2
; 0,2 mol CO
2
và 2 mol CH
4
.
a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
IV. RÚT KINH NGHIỆM : Tuần 1 Ngày
soạn: … / … / ……

GV: Đặng Thị Thu Ly
4
4
Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

Tiết 2 Ngày dạy:
… / … / ……
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên
qua trực tiếp đến chương trình lớp 10.
- Các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tính tan, nồng

mol của không khí là bao nhiêu? Tỉ
HS:
Phát biểu và viết
biểu thức.
HS trả lời.
I. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A SO VỚI B:
V
A
=V
B
<=>n
A
=n
B
trong cùng
điều kiện T,P.
d
A
B
=
mA
mB
=
MA
MB
M
kk
=29
dA/kk = M

HS thảo luận và
trình bày cách thay
thế để có biểu thức
liên hệ.
II. DUNG DỊCH :
1. Độ tan:
.mdd = m
ct
+ m
dm
.Độ tan S =
mt
mdm
.100 (g)
Đa số chất rắn: S tăng khi t
o
tăng.
Với chất khí: S tăng khi t
0
giảm,
p tăng.
Nếu m
t
= S

dd bão hòa.
Nếu m
t
< S


bảng.
HS trả lời.
HS trao đổi và ghi
các chất vào bảng
trả lời của nhóm
mình.
III. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT
VÔ CƠ : chia 4 loại:
1. Oxit:
- Oxit bazơ: CaO, FeO, CuO…
- Oxit axit: CO
2
, SO
2
,…
2. Axit: HCl, H
2
SO
4
,…
3. Bazơ: NaOH, KOH,…
4. Muối: KCl, Na
2
SO
4
,…
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
12’ GV cung cấp nội dung bài tập cho
HS vận dụng các công thức về dung
dịch để tính toán.

3
= 0,5
mol.
Phương trình pứ:
AgNO
3
+ HCl > AgCl +
HNO
3
0,5 0,5 0,5 0,5
HNO
3
0,5 mol; HCl còn dư 0,1
mol.
V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 = 0,8 lit
Suy ra: C
M

(HCl) = 0,1/0,8 =
0,125M
C
M
(HNO
3
) = 0,5/0,8 =
0,625M
m dd AgNO
3
= 500. 1,2 = 600g
m dd HCl = 300. 1,5 = 450g.

- Về nhà xem trước bài mới.
- Làm bài tập sau : Hòa tan 15,5 g Na
2
O vào nước thu được 0,5 lit dd A.
a)Viết phương trình phản ứng và tính C
M
của dd A.
b)Tính thể tích dd H
2
SO
4
20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A.
c)Tính C
M
các chất trong dd sau phản ứng.
IV. RÚT KINH NGHIỆM : GV: Đặng Thị Thu Ly
7
7
Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33 Tuần 2 Ngày soạn : …./
…./ …
Tiết 3 Ngày dạy : …./

1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
GV giới thiệu baì mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
10’ GV: Yêu cầu học sinh
nhắc lại: Nguyên tử là gì?
Nguyên tử được tạo từ
những hạt nào? Kí hiệu
các hạt.
GV: Cho HS đọc SGK
thảo luận nhóm về sự tìm
HS: Thảo luận nhóm và
trả lời.
Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện
âm. Nguyên tử tạo bởi 3
lọai hạt proton, nơtron
và electron.
HS: Cá nhân Nghiên
cứu hình vẽ 1.1, 1.2
I.Thành phần cấu tạo của nguyên
tử.
1. Electron:
a. Sự tìm ra electron:
- Tia âm cực gồm chùm hạt electron
mang điện tích âm và mỗi hạt đều có

Kết quả thí nghiệm cho
thấy điều gì?
HS: Thảo luận nhóm và
nhận xét từng hiện
tượng .
Hầu hết các hạt
α
đều
xuyên thẳng qua lá vàng
chứng tỏ nguyên tử có
cấu tạo rỗng. Một số ít
hạt đi lệch hướng ban
đầu hoặc bị bật trở lại
chứng tỏ tâm nguyên tử
là hạt nhân mang điện
tích dương.
HS: Thảo luận nhóm rút
ra kết luận về thành
phần cấu tạo nguyên tử.
2. Sự tìm ra hạt nhân:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
-Hạt mang điện tích dương
có kích thước nhỏ so với nguyên tử
nằm ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử.
Hoạt động 3: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
10’
GV: yêu cầu học sinh đọc
SGK tìm ra các thông tin
về cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử.

GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi: so sánh đường
kính của các hạt cấu tạo
nên nguyên tử? Đường
kính của nguyên tử và của
hạt nhân?
GV giới thiệu về đơn vị
nguyên tử u. Tính đơn vị u
theo kg từ đó yêu cầu HS
tính khối lượng của các
HS: đọc SGK, thảo luận
nhóm và rút ra nhận xét,
so sánh đường kính
nguyên tử, hạt nhân,…
HS tính khối lượng của
hạt p và n theo đơn vị u
và kết luận.
II. Kích thước và khối lượng của
nguyên tử.
1. Kích thước:
d
nt
= 10
-10
m =10
-1
nm =1A
0
d

GV: Đặng Thị Thu Ly
10
10
Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

hạt p và n theo đơn vị u. 19,9265.10
-27
kg.
1u = 19,9265.10
-27
/12= 1,6605.
10
-27
kg .
m
p


m
n


1u.
Hoạt động 5: Củng cố.
4’ GV yêu cầu HS tính khối
lượng của nguyên tử
Cacbon và nguyên tử
Hiđro theo đơn vị u.
HS: từ khối lượng của
nguyên tử theo kg tính

Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

Tuần 2 Ngày soạn : …./
…./ ……
Tiết 4 Ngày dạy : …./
…./ ……
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu được:
- Nguyn tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
- Số hiệu nguyn tử Z bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electroncó trong
nguyên tử.
- Kí hiệu nguyên tử :
X
A
Z
, X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số khối A là tổng số hạt
proton và số hạt nơtron.
-Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
2. Kĩ năng:
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
3. Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.

hạt nào?
Cho ví dụ?
GV: Cho HS tìm hiểu
SGK và cho biết số
khố là? Công thức
tính? Cho ví dụ?
điện tích của hạt
proton.
HS: Cho ví dụ:
Oxi có 8 proton thì
điện tích hạt nhân là
8
+
và số đơn vị điện
tích hạt nhân là 8.
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại diện
trả lời.
Cho ví dụ.
tích hạt nhân là Z
+
và số đơn vị điện tích hạt nhân
là Z. Vì vậy:
số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z
2 .Số khối:
Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số prton(Z)
và tổng số nơtron (N)
Công thức: A = Z + N
Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học.
18’

nguyên tố oxi.
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại diện
trả lời.
HS: Cho ví dụ:
Oxi có số đơn vị điện
tích hạt nhân là 8.
Vậy số hiệu nguyên
tử của oxi là 8.
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại diện
trả lời.
HS: Cho ví dụ:
23
11
Na
cho biết Na có số
khối A = 23, số hiệu
nguyên tử = số đơn vị
điện tích hạt nhân =
số p = số e = 11;Điện
tích hạt nhân là 11
+
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
điện tích hạt nhân nhưng khác số khối.
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều
có tính chất hóa học giống nhau.
2. Số hiệu nguyên tử:

Số proton Số nơtron Số electron
8 8 ?
11 ? ?
? ? ?
? 20 19
? 17 ?
4. Dặn dò :(2 phút)
- Về nhà học bài cũ, đoc trước phần đồng vị và nguyên tử khối.
- Về nhà làm bài tập1 đến 6 sgk / trang 13 và 14.
IV. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 3 Ngày soạn: … /
… / …….
Tiết 5 Ngày dạy: … /
……/ ……

GV: Đặng Thị Thu Ly
14
14
Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TƯ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu được:

1
H
3
1
H
35
17
Cl
37
17
Cl
Số electron
Số nơtron
Điện tích hạt nhân
(GV nhận xét đánh giá điểm số)
3. Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Đồng vị.
15’
GV: Liên hệ với phần
kiểm tra bài cũ cho
học sinh rút ra định
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại diện
trả lời.
III. Đồng vị:
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số
proton nhưng khác số nơtron, do đó số khối
của chúng khác nhau.

3
1
H
Clo có 2 đồng vị là:

35
17
Cl,
37
17
Cl
Hoạt động 2: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
18’
GV: Đơn vị khối lượng
nguyên tử là gì?
Nguyên tử khối là gì?
Ý nghĩa của nguyên tử
khối.
GV: Cho học sinh tìm
hiểu công thức tính
nguyên tử khối trung
bình trong SGK và giải
thích các thông số
trong trong công thức ?
VD
1
: Như sgk /tr 13.
VD
2
: Nguyên tố X có 2

-27
kg
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại
diện trả lời:
- Nguyên tử khối
trung bình?
- Công thức tính?
HS: Ap dụng tính
khối lượng nguyên
tử khối trung bình
của clo.
HS: Thảo luận 5’
sau đó cử đại diện
trình bày bài làm.
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối
trung bình:
1. Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của
nguyên tử. A = m
P
+ m
n
Nguyên tử khối cho biết khối lượng nguyên
tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối
lượng nguyên tử.
2. Nguyên tử khối trung bình:

A
=

.
Số khối A
1
= 35 + 44 =79
A
2
=35 + 46=81
Ta có :
A
=
79.27 81.23
50
+
= 79,92
Hoạt động 3: Củng cố.
5’ GV phát phiếu học tập
cho HS các nhóm yêu
cầu đại diện nhóm lên
trình bày bài làm.
HS thảo luận và cử
đại diện trình bày
và so sánh các kết
quả với nhau.
Clo có 2 đồng vị là
35
Cl và
37
Cl, Natri có 2
đồng vị là
23

Bài 3 : LUYỆN TẬP : THÀNH PHẦN NGUN TỬ
I. MỤC TIÊU :
1.Về kiến thức :
Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức :
- Thành phần cấu tạo ngun tử .
- Số khối, ngun tử khối, ngun tố hố học , số hiệu ngun tử , kí hiệu ngun tử ,
đồng vị, ngun tử khối trung bình.
- Các khái niệm liên quan đến hạt nhân ngun tử: điện tích hạt nhân, số khối và các
định nghĩa về ngun tố hóa hoc, đồng vị.
2.Về kĩ năng :
- Xác định số e, p, n và ngun tử khối khi biết kí hiệu ngun tử .
- Xác định ngun tử khối trung bình của các ngun tố hố học .
3. Thái độ:
- Có tinh thần làm việc tập thể, theo nhóm.
- Có trách nhiệm giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của GV:
- Giáo án giảng dạy, tài liệu.
- Bài tập bổ sung cho HS thảo luận.
2. Chuẩn bị của HS:
- Xem lại nội dung bài 1 và bài 2.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu hỏi: Nêu định nghĩ ngun tố hóa học? Viết các cơng thức tính ngun tử khối trung
bình của các ngun tố hố học và giải thích các đại lượng trong cơng thức.
Tiến trình tiết dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1 : Tóm tắt lí thuyết cơ bản.
10’

q
n
= 0.

GV: Đặng Thị Thu Ly
18
18
Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

kí hiệu nguyên tử . Từ đó
ôn tập cho Hs về hạt nhân
nguyên tử .

nguyên tử và cho
biết các đại lượng
trong kí hiệu.
2.Kí hiệu nguyên tử :
X
A
Z
.
-A = Z + N : Số khối.
- số hiệu nguyên tử Z = số p = số e.
Vd :
Al
27
13
, Cho biết nguyên tử Al có :
Z=E=13, N =14, Z+ =13+ , m
Al

GV Cho Hs khác nhận xét,
rồi củng cố cho hS thấy
được khối lượng của e rất
nhỏ so với khối lượng
nguyên tử .Vì vậy khối
lượng nguyên tử tập trung
hầu hết ở hạt nhân.
mình.
HS: nhắc lại khối
lượng của các hạt e,
p và n.
HS thảo luận và
trình bày bài làm.
HS nhận xét và cho
ý kiến của mình.
B.BÀI TẬP:
Bài 1 :a. Hãy tính khối lượng(g) của
nguyên tử Nitơ(gồm 7e, 7p, 7n ).
b. Tính tỉ số khối lượng của
electron trong nguyên tử Nitơ so với
khối lượng của toàn nguyên tử.
Bài làm:
-

p
m
=7.1,6726.10
-27
= 11,7082.10
-27

m
m

=
27
27
10.4384,23
10.0064,0


= 0,00027
Hoạt động 3: Bài tập 2.
08’ GV yêu cầu HS nhắc lại
các công thức tính nguyên
tử khối trung bình.
HS trả lời và viết
công thức tính.
Bài 2 : Tính nguyên tử khối trung bình
của nguyên tố K biết rằng trong tự
nhiên thành phần phần trăm của các
đồng vị K là :

GV: Đặng Thị Thu Ly
19
19
Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

93,258%
K
39

HS trả lời: CuO.
HS thảo luận và
trình bày bài làm.
Bài 4 : Viết công thức các loại đồng (II)
oxit , biết rằng Đồng và Oxi có các
đồng vị sau :

O
16
8
O
17
8
O
18
8
;
Cu
63
29
,
Cu
65
29
.
Bài làm:
Có 6 CTPT:

63
Cu

GV: Đặng Thị Thu Ly
20
20
Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

Tuần 4 Ngày soạn :
……/ ……/ ……
Tiết 7 Ngày dạy :
……/ ……/ ……….
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo
những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một
lớp (K, L, M, N….)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp
có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp.
2. Kĩ năng:
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…) trong
một lớp.
3. Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học.
- Ham muốn tìm hiểu, say mê khoa học.
II. CHUẨN BỊ:

quan sát sơ đồ mẫu hành
tinh nguyên tử Bo, Rơzơfo
(H1.6) để rút ra kết luận về
sự chuyển động của
electron.
GV: Phân tích sự tồn tại
của mô hình này là không
giải thích được tính bền
của nguyên tư.
GV Cho HS đọc sgk và
quan sát đám mây electron
của nguyên tử hiđro và yêu
cầu HS cho biết về sự
chuyển động của e theo
mô hình hiện đại?
GV đặt vấn đề : vì sao
electron mang điện âm mà
không bị hút dính vào hạt
nhân nguyên tử mang điện
dương?
GV giải thích: ở tầng lớp
siêu vi mô thì các định luật
tác dụng của điện tích
không còn đúng.
HS: Nghiên cứu sgk và
thảo luận theo nhóm nhỏ
rồi đại diện nhóm trả lời.
Electron chuyển động
theo một quỹ đạo xác
định.

Hoạt động 2: Lớp electron.
9’
GV cho HS nghiên cứu
SGK sau đó yêu cầu HS
rút ra các kết luận sau đây:
Sự sắp xếp các electron ở
trạng thái cơ bản và ảnh
hưởng của lực hút hạt nhân
với các electron.
GV cho HS nghiên cứu
tiếp các nội dung và cho
biết thêm: Lớp electron;
cách ghi và tên gọi của các
lớpc electron trong nguyên
tử.
HS nghiên cứu SGK và
rút ra các kết luận theo
yêu cầu.
HS: các electron trên
cùng một lớp có mức
năng lượng gần bằng
nhau. Lớp electron được
ghi bằng các số nguyên
II. Lớp electron và phân lớp
electron:
1. Lớp electron:
Trong nguyên tử các electron phân
bố từ mức năng lượng thấp đến cao
và sắp thành từng lớp.
Các electron ở gần hạt nhân bị hút

Số electron của vỏ nguyên tử bằng
số thứ tự của nguyên tố trong bảng
tuần hoàn.
Các electron được xếp thành từng
lớp trong vỏ nguyên tử.
4. Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.
-Làm bài tập sau: 1, 2 sgk/22.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
GV: Đặng Thị Thu Ly
23
23
Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

Tuần 4 Ngày soạn:
……/ ……/ ……
Tiết 8 Ngày dạy:
……/……./……….
Bài 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức :
Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo
những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

Trường ĐH Quy Nhơn Sư phạm hóa K33

10’
GV: Vậy trong một lớp
electron các electron có
năng lượng bằng nhau
được xếp như thế nào ?
GV: Yêu cầu HS đọc SGK
cho biết kí hiệu các
phân lớp ? Số phân lớp
trong mỗi lớp ?
GV: Em hãy cho biết lớp
và phân lớp e khác
nhau chỗ nào ?
GV: Hướng dẫn HS phân
bố e vào các phân lớp.
GV: Sắp xếp e của N vào
các lớp . Từ đó yêu cầu HS
làm các ví dụ khác.
GV: Kết luận: lớp n có n
phân lớp hay lớp thứ n có
n phân lớp.
Các e có năng lượng
bằng nhau được xếp
thành một phân lớp.
HS nghiên cứu SGK
và trả lời.
HS trả lời: lớp
electron bao gồm
nhiều phân lớp, lớp

HS: Lớp K có tối
đa 2e, lớp L có tối
đa 8e, lớp M có
tối đa 18e…
II.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG
MỘT PHÂN LỚP VÀ TRONG MỘT
LỚP:
1. số electron tối đa trong một phân
lớp:
Phân lớp : s p d f
Số e tối đa : 2 6 10 14
Kí hiệu : s
2
p
6
d
10
f
14
2. Số electron tối đa trong một lớp
electron :Lớp thứ n chứa tối đa 2n
2
electron.
STT lớp (n)
Số e
tối đa
(2n
2
)
sự phân bố e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status