Giáo án môn hóa lớp 10 nâng cao - Pdf 40

Giáo án lớp 10 nâng cao - Tr ờng PTTH BC Duy Tân Kon Tum.
Tuần 1 - Tiết PP: 1,2.
Ngày soạn: 3/ 9/ 2006
Bài: ôn tập đầu năm
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
a. Học sinh biết: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8 và 9
- Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hoá học, mol, thành phần của dung dịch.
- Tỉ khối của chất khí, các loại hợp chất vô cơ và sơ lợc về cấu trúc bảng tuần hoàn.
b. Học sinh hiểu:
- Cách xác định hoá trị của một nguyên tố.
- Nội dung định luật bảo toàn khối lợng.
c. Vận dụng:
- Tính nồng độ của dung dịch.
- So sánh các khí nặng hay nhẹ hơn với nhau bao nhiêu lần
2. Về kĩ năng:
- Dựa vào mối liên quan giữa khôí lợng, thể tích chất khí, số phân tử các chất, tỉ khối học
sinh có thể làm một số bài tập liên quan.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phiếu học tập:
* Phiếu1: Hãy điền số liệu thích hợp vào ô trống:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp
trong cùng
Số e lớp
ngoài cùng
Nitơ 7 2 2
Natri 11
Lu huỳnh 16
Agon 18
* Phiếu 2: Số hạt p của các nguyên tử X

.
b. Sắt trong các hợp chất: FeO, Fe
2
O
3
.
* Phiếu 4: Hãy giải thích vì sao:
a. Khi nung đá vôi (CaCO
3
) thì khối lợng chất rắn sau phản ứng giảm?
b. Khi nung một miếng đồng trong không khí thì khối lợng chất rắn sau phản ứng tăng?
* Phiếu 5: Có những chất khí riên biệt sau: H
2
, NH
3
, SO
2
. Hãy tính:
a. Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí.
a. Tỉ khối của mỗi khí trên đối với N
2
.
* Phiếu 6: Cho các hợp chất sau, hãy sắp xếp chúng thành từng nhóm theo sự phân loại các hợp
chất vô cơ: Na
2
O, CO
2
, HCl, CaO, H
3
PO

- Đọc lại các kiến thức đã học.
III. Ph ơng pháp chủ đạo:
Thảo luận nhóm + Đàm thoại.
IV. Thiết kế các hoạt động dạy hoc:
Tl Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Gi áo viên: Phạm Xuân Th ọ - 1 -
Giáo án lớp 10 nâng cao - Tr ờng PTTH BC Duy Tân Kon Tum.
10'
5'
5'
10'
10'
5'
15'
Hoạt động 1:
- GV:
+ Phát phiếu học tập số 1.
+ Yêu cầu HS cho biết nguyên tử là gì,
thành phần cấu tạo của nguyên tử.
- HS:
+ Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học
tập số 1.
+ Trả lời yêu cầu của GV.
Hoạt động 2:
- GV: Hớng dẫn HS trả lời phiếu học tập số
2. Từ đó cho biết nguyên tố là gì.
- HS: Trả lời phiếu học tập và yêu cầu của
GV
Hoạt động 3:
- GV:Hớng dẫn HS trả lời phiếu học tập số

quan.
1. Nguyên tử:
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các
chất.
- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm
có hạt nhân mang điện tích dơng và lớp vỏ có một
hay nhiều e mang điện tích âm.
- Hạt nhân nguyên tử do 2 loại hạt cơ bản tạo nên:
p (1+) và n (không mang điện).
- Lớp vỏ đợc tạo thành từ các lớp e, cụ thể:
Lớp: 1 2 3 4
Số e tối đa: 2 8 18 32
2. Nuyên tố hoá học:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử
có cùng số hạt p trong hạt nhân.
- Các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố đều có
tính chất hoá học giống nhau.
3. Hoá trị của một nguyên tố.
- Hoá trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử của nguyên tố khác.
- Để xác định hoá trị của nguyên tố ta dựa vào tỷ
lệ sau:
A
x

B
y
a b
a.x = b.y

- Biểu thức:
M
B
d
A/B
=
M
A
- ý nghĩa:Dựa vào tỉ khối biết khí A nặng hay
nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
7. Dung dịch:
a. Độ tan (S):là số gam của chất đó khi tan trong
100g nớc để tạo thành dd bão hoà ở một nhiệt độ
xác định.
- Biểu thức:
S =
m
ct
.
100
m
dm
Gi áo viên: Phạm Xuân Th ọ - 2 -
Giáo án lớp 10 nâng cao - Tr ờng PTTH BC Duy Tân Kon Tum.
10'
5'
+ Trả lời bài tập áp dụng.
Hoạt động 8:
- GV:Hớng dẫn HS trả lời phiếu học tập số
5. Từ đó yêu cầu HS phân loại hợp chất

8. Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
Chất vô cơ đợc chia thành 4 loại:
a. Ôxit:
- Ôxit bazơ: là ôxit của kim loại.
VD: Na
2
O, CaO, Al
2
O
3

- Ôxit axit: là ôxit của phi kim .
VD: CO
2
, SO
2
, P
2
O
5

b. Axit: do H liên kết với gốc axit.
VD: HCl, H
2
SO
4
. H
3
PO
4

nguyên tử
Bài1: thành phần nguyên tử
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
a. Học sinh biết:
- Đơn vị khối lợng, kích thớc của nguyên tử.
- Kí hiệu, khối lợng và điện tích e, p và n.
b. Học sinh hiểu:
- Nguyên tử là phần nhỏ nhất của nguyên tố.
- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp và có cấu tạo rỗng.
2. Về kĩ năng:
- Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra nhận xét.
- So sánh khối lợng của e với p, n ; kích thớc của hạt nhân với nguyên tử và các hạt cơ bản.
- Tính đợc khối lợng và kích thớc của nguyên tử.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Gi áo viên: Phạm Xuân Th ọ - 3 -
Giáo án lớp 10 nâng cao - Tr ờng PTTH BC Duy Tân Kon Tum.
- Phần mềm mô phỏng thí nghiệm: sự tìm ra e, mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân
nguyên tử.
- Hình ảnh các nhà bác học nghiên cứu liên quan.
- Phiếu học tập:
* Phiếu học tập số 1:
Hãy đọc các thông tin trong SGK trang 6và cho biết:
1. Năm 1918, Rơ- zơ- pho làm thí nghiệm đã phát hiện đợc loại hạt nào? khối lợng và điện tích là
bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?
2. Năm 1932, Chat-uých làm thí nghiệm đã phát hiện đợc loại hạt nào? khối lợng và điện tích là
bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?
3. từ 2 thí nghiệm trên, hãy rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử.
* Phiếu học tập số 2:

- Tìm hiểu trớc nội dung bài học ở SGK lớp 8.
III. Ph ơng pháp chủ đạo:
- Đàm thoại kết hợp với sử dụng thiết bị dạy học trực quan.
IV. Thiết kế các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động vào bài:
- Gv: ở lớp 8 chúng ta đã biết khái niệm nguyên tử. Hãy nhắc lại khái niệm nguyên tử là gì ?
Nguyên tử đợc tạo thành từ những hạt nào? kí hiệu của các hạt? Tóm tắt sơ đồ nguyên tử .
- HS: Trả lời các câu hỏi của GV đặt ra.
- Gv đặt vấn đề : Vậy chúng ta đã biết nguyên tử là gì nhng nguyên tử có kích thớc, khối lợng và
thành phần cấu tạo nh thế nào , cũng nh kích thớc và khối lợng của các hạt cấu tạo nên nó là bao
nhiêu thì bài học hôm nay sẽ giảI đáp.
TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
8'
7'
Hoạt động 1: Tìm hiểu về electron
- Gv: Dùng phần mềm mô tả thí nghiệm của
Tôm-xơn (H1.1 và H1.2 SGK/4) và đặt ra
vấn đề: Hiện tợng tia âm cực bị lệch ra phía
cực dơng chứng tỏ điều gì?
- HS: Trả lời các câu hỏi của GV đặt ra.
- Gv: Thông báo kết quả thực nghiệm về
khối lợng và điện tích của e.
Hoạt động 2: Sự tìm ra hạt nhân
- GV: Dùng phần mềm mô tả thí nghiệm của
Rơ-zơ- pho (H1.3 SGK/5) và đặt ra vấn đề:
Hiện tợng các hạt

đều xuyên thẳng qua
lá vàng, nhng có một số ít hạt đi lệch hớng
ban đầu và một số rất ít bị bật lại phía sau

chứng tỏ điều gì về cấu tạo của nguyên tử?
- HS: Trả lời các câu hỏi của GV đặt ra.
- Gv: Bổ sung và kết luận.
Hoạt động 3: Cấu tạo của nguyên tử
- GV: + Yêu cầu HS nghiên cứu SGK/6 và
trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
- HS: Điền các thông tin vào phiếu học tập
số 1.
- GV: Nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 4: kích thớc của nguyên
tử
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
- HS: Điền các thông tin vào phiếu học tập
số 2.
- GV: Nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 5:khối lợng
- GV: Để biểu thị khối lợng của nguyên tử,
phân tử và các hạt p,n, e ngời ta dùng đơn vị
khối lợng nguyên tử, kí hiệu là u (hay đvC).
Vậy u là gì? Tìm mối quan hệ giữa nguyên
tử khối (hoặc phân tử khối) với khối lợng
nguyên tử (hoặc khối lợng phân tử)?
- HS: + Tính giá trị 1u :
1u = m
C
/12 = 19,9265.10
-27
kg/12
= 1,6605. 10

o
= 10
-10
m = 10
-9
dm = 10
-8
cm = 10
-7
mm .
- Kết quả thực nghiệm cho thấy đờng kính của:
+ Nguyên tử khoản 10
-1
nm (1A
0
).
VD: Nguyên tử H (nhỏ nhất), r = 0,053 nm.
+ Hạt nhân nguyên tử khoản 10
-5
nm (10
-4
A
0
).
+ e, p khoản 10
-8
nm (10
-7
A
0

Hoạt động 7- Hớng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài cũ, làm bài tập SGK trang 8.
- Chuẩn bị bài mới: Từ đặc điểm các hạt cơ bản hãy tìm hiểu điện tích hạt nhân, nguyên tố hoá
học và kí hiệu nguyên tử .
Tuần 2 - Tiết PP: 4
Ngày soạn: 10/ 9/ 2006
Bài2: hạt nhân nguyên tử- nguyên tố hoá học
I. Mục tiêu bài học:
Gi áo viên: Phạm Xuân Th ọ - 5 -
Giáo án lớp 10 nâng cao - Tr ờng PTTH BC Duy Tân Kon Tum.
1. Về kiến thức:
a. Học sinh biết:
- Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân (z) và phân biệt với điện tích hạt nhân (z+).
- Kí hiệu nguyên tử.
b. Học sinh hiểu:
- Khái niện số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối.
- Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân với số p, số e trong nguyên tử.
- Khái niệm về nguyên tố hoá học và số hiệu nguyên tử.
c. Vận dụng:Giải các bài tập liên quan.
2. Về kĩ năng:
- Từ kí hiệu hoá học có thể xác định đợc thành phần cấu tạo nguyên tử và ngợc lại.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Phiếu học tập:
* Phiếu học tập số 1:
1. Trong nguyên tử có những loại hạt cơ bản nào? Nêu tên, kí hiệu, điện tích và khối lợng của
từng hạt.
2. ở hạt nhân có những hạt nào? Điện tích bao nhiêu? Điện tích hạt nhân do loại hạt nào gây ra.
* Phiếu học tập số 2:
1. Bài tập: Nguyên tử C có 6p. Tìm số ĐTHN, số e và số đv ĐTHN?
2. Tìm mối quan hệ giữa số p với số đv điện tích hạt nhân và số e ở vỏ nguyên tử.

7'
5'
8'
10'
Hoạt động 1-Điện tíchhạt nhân:
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
phiếu học tập số 2.
- HS: Trả lời yêu cầu của GV và rút ra kết
luận về mói liên quan giữa số p, e, điện tích
hạt nhân và số đv điện tích hạt nhân.
Hoạt động 2-số khối
- GV: Yêu cầu tìm hiểu SGK trang 9 và trả lời
phiếu học tập số 3.
- HS: Trả lời yêu cầu của GV và rút ra kết
luận về số khối của hạt nhân.
Hoạt động 3- nguyên tố hoá học.
- GV: Hãy nhắc lại nguyên tố hoá học là gì?
và phân biệt hai khái niệm nguyên tố với
nguyên tử?
- HS: Nêu ĐN về nguyên tố và phiếu học tập
sốân biệt hai khái niệm nguyên tố với
nguyên tử.
Hoạt động 4-số hiệu nguyên tử:
- GV: + Giới thiệu về số hiệu nguyên tử.
+ Từ số hiệu nguyên tử, ta có thể biết đợc
những gì về cấu tạo của nguyên tử và
nguyên tố đó ?
- HS: suy luận về cấu tạo của nguyên tử và
nguyên tằnguyên tử số hiệu nguyên tử đó.
Hoạt động 5- kí hiệu nguyên tử:

- Số hiệu nguyên tử đợc kí hiệu là Z, bằng số
đơn vị điện tích hạt nhân.
- Vậy: Z = số p.
= số e.
= số đơn vị ĐTHN.
= số hiệu NT.
= số TT nguyên tố.
3. Kí hiệu nguyên tử.
* Kí hiệu:

X ,
z
A
Trong đó:

X:
Kí hiệu nguyên tố.
Z:
Số hiệu nguyên tử.
A: Số khối.
* ý nghĩa:
- Từ X => Tên nguyên tố.
- Từ Z => Số e, số p, số đvđt hạt nhân, số hiệu
NT, số tt Ntố.
- Từ A, Z => số nơtron, N= A- Z.
* VD: phiếu học tập số 4.
Hoạt động củng cố: - Hãy cho biết mối liên quan giữa số khối hạt nhân với số p, số n; giữa số
e, số p, số đvđt hạt nhân, số hiệu nguyên tử và số tt Ntố.
- Hớng dẫn trả lời bài tập 1,2 và3 SGK/ 11.
Hớng dẫn học tập ở nhà:

1
H,
3
1
H.
- Tính số p, số e và số n mỗi nguyên tử.
- Nhận xét thành phần cấu tạo các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố?
2. Đọc SGK/ 12 và nêu định nghĩa đồng vị.
* Phiếu HT số 2:
1. Hãy nhắc lại đơn vị khối lợng nguyên tử là gì? Kí hiệu và giá trị?
2. Cho khối lợng
12
6
C nặng 19,9206. 10
-27
kg. Hãy cho biết nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần
đơn vị khối lợng nguyên tử?
2. Học sinh: Nắm kĩ kiến thức về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tử.
III. Ph ơng pháp chủ đạo:
Thảo luận nhóm + Bài toán hoá học.
IV. Thiết kế các hoạt động dạy hoc:
TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
15'
10'
Hoạt động 1(đồng vị):
- GV: Yêu cầu HS trả lời phiếu học tập số 1.
- HS: Trả lời yêu cầu của GV và rút ra định
nghĩa đồng vị.
- GV: lu ý cho học sinh những kiến thức liên
quan về các nguyên tử đồng vị:

+ Hầu hết các đồng vị có Z > 83 đều không
bền.
+ Các đồng vị có 83

Z

2 thì: 1,5Z

N

Z.
II. Nguyên tử khối và nguyên tử khối
trung bình .
1. Nguyên tử khối.
- Nguyên tử khối là khối lợng tơng đối của một
nguyên tử, nó cho biết nguyên tử đó nặng gấp
bao nhiêu lần đơn vị khối lợng nguyên tử.
- Gần đúng: M

A.
- Mối liên quan giữa nguyên tử khối (M) với
khối lợng nguyên tử (m):
Gi áo viên: Phạm Xuân Th ọ - 8 -


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status