ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 5 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT. - Pdf 25

/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP
CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 5
PHƯƠNG PHÁP MỚI,
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng
học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong
nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói
chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà

VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
TUẦN 5
Buổi chiều: Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2014
Lớp 4D: 1.Khoa học
SỬ DỤNG HỢP LÍ CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN (20)
I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có thể:
+ Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc đv và chất béo có
nguồn gốc tv.
+ Nói về ích lợi của muối i-ốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
+ Giáo dục biết ăn uống khoa học, đủ chất dinh dưỡng.
II. ĐỒ DÙNG: - Hình vẽ 20, 21 SGK
-Tranh ảnh, nhãn mác quảng cáo về TP có chứa i-
ốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra 2 hs. + Vì sao cần ăn phối hợp
đạm đv và đạm tv?
+ Tại sao chúng ta nên ăn cá
trong cá bữa ăn?
- gv chốt và cho điểm.
2) Bài mới: a) Giới thiệu bài.
* HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo:
+Mục tiêu: Lập ra đựoc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất
béo.
/> />+ Cách tiến hành:
*Bước 1: Tổ chức
- Chia lớp thành 2 đội, mời 2đội trưởng
rút thăm
* Bước 2: Cách chơi và luật chơi.
- 2 đội thi kể về các món ăn chứa nhiều
chất béo. Thời gian 10 phút

+ Mục tiêu: - Nói về ích lợi của muối i- ốt. Nêu tác hại của thói quen
ăn mặn.
+ Cách tiến hành:
/> />-GV y/c học sinh giới thiệu tư
liệu ,tranh ảnh đã sưu tầm được
về vai trò của i-ốt đối với sk, đặc
biệt là trẻ em.
? Thiếu i-ốt sẽ ảnh hưởng gì tới
sk?
-GV giảng: Thiêu si-ốt tuyến giáp
phải tăng cường HĐ vì vậy dễ
gây ra u bướu ở tuyến giáp
thiếu i-ốt gây rối loạn ảnh
hưởng tới sức khỏe, trẻ em kém
PT cả về thể chất và trí tuệ.
? Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho
cơ thể?
? Tại sao không nên ăn mặn?
_ Giới thiệu tranh ảnh
_ Cơ thể kém PT cả về thể lực và
trí tuệ
-Nghe
-Ăn muối có bổ sung i-ốt
-Ăn mặn có liên quan đến bệnh
huyết áp cao
3.Tổng kết -dặn dò:
? Vì sao cần ăn phối hợp chất đạm có nguồn gốc đv vcà chất đạm có
nguồn gốc tv?
? Thiếu i-ốt ảnh hưởng gì tới sk?
? Bổ sung i-ốt bằng cách nào? vì sao không nên ăn mặn.

- Làm việc cá nhân
- Đọc sách GK (T17)
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét bổ sung
Thời
gian
các mặt
Trước năm 179 TCN Từ 179 TCN đến năm 938
Chủ quyền
Kinh tế
Văn hoá
- Là 1 nước độc lập
- Đôc lập và tự chủ
- Có phong tục tập
quán riêng
- Trở thành quận, huyện của
phong kiến phương bắc.
Bị phụ thuộc.
- Phải theo phong tục người
Hán nhưng ND ta vẫn giữ gìn
bản sắc văn hoá DT
/> />* HĐ2: Làm việc CN
? Dưới ách thống trị của các
triều đại PK phương bắc cuộc
sống của ND ta cực nhục
NTN?
? Bon phong kiến phương bắc
bóc lột ND ta NTN?
- Theo phong tục người Hán học
chữ Hán sống theo luật người Hán

truyền thống như ăn trầu, nhuộm
răng, mở lễ hội về mùa xuân.
Tiếp thu nghề làm giấy, làm đồ
thuỷ tinh, làm đồ trang sức bằng
vàng bạc.
của người phương bắc.
- Liên tục đứng dạy đánh đuổi
quân đô hộ.
- HS điền tên các cuộc KN vào
cột để trống
Các cuộc khởi nghĩa.
KN hai Bà Trưng
" Bà Triệu
" Lí Bí
" Triệu Quang Phục
" Mai Thúc Loan
" Phùng Hưng
" Khúc Thừa Dụ
" Dương Đình Nghệ
" Chiến thắng Bạch Đằng
- Nhắc lại các cuộc KN
/> />3- Củng cố -Dăn dò: - 2 học sinh đọc ghi nhớ.
? Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong kiến phương bắc đã làm
những gì?
? ND ta phản úng ra sao?
? Nước ta bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ bao nhiêu
năm?
3. Đạo đức
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA Tiết 1 (7)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS.

SGK/11
+Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có
biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt
điện”.
+Người Đức có thói quen bao giờ cũng
ăn hết, không để thừa thức ăn.
+Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết
kiệm trong sinh hoạt hằng ngày.
Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các
thông tin trên?
Theo em, có phải do nghèo nên mới phải
tiết kiệm không?
Em hãy đặt tên 2 tranh trong bài tập
1/VBT
-GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu
hiện của con người văn minh, xã hội văn
minh.
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (Bài
tập 1- SGK/12)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
-HS thực hiện yêu cầu.
-Các nhóm thảo luận.
-Đại diện từng nhóm
trình bày.
- Nhiều HS lần lượt
nêu tên 2 tranh.
-HS bày tỏ thái độ
đánh giá theo các phiếu
màu theo quy ước.

kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản
thân (Bài tập 7 –SGK/13)
-HS chọn cách phù
hợp, nhiều HS trình
bày
/> /> -Chuẩn bị bài tiết sau.
Buổi chiều: Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2014
Lớp 4A 1.Khoa học
SỬ DỤNG HỢP LÍ CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN (20)
I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có thể:
+ Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc đv và chất béo có
nguồn gốc tv.
+ Nói về ích lợi của muối i-ốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
+ Giáo dục biết ăn uống khoa học, đủ chất dinh dưỡng.
II. ĐỒ DÙNG: - Hình vẽ 20, 21 SGK
-Tranh ảnh, nhãn mác quảng cáo về TP có chứa i-
ốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra 2 hs. + Vì sao cần ăn phối hợp
đạm đv và đạm tv?
+ Tại sao chúng ta nên ăn cá
trong cá bữa ăn?
- gv chốt và cho điểm.
2) Bài mới: a) Giới thiệu bài.
* HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo:
+Mục tiêu: Lập ra đựoc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất
béo.
+ Cách tiến hành:
*Bước 1: Tổ chức

hợp chất béo đv và chất béo tv?
-HS thực hành
để đảm bảo cung cấp đủ chất
béo cho cơ thể.
* HĐ3: Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn.
+ Mục tiêu: - Nói về ích lợi của muối i- ốt. Nêu tác hại của thói quen
ăn mặn.
+ Cách tiến hành:
-GV y/c học sinh giới thiệu tư
liệu ,tranh ảnh đã sưu tầm được _ Giới thiệu tranh ảnh
/> />về vai trò của i-ốt đối với sk, đặc
biệt là trẻ em.
? Thiếu i-ốt sẽ ảnh hưởng gì tới
sk?
-GV giảng: Thiêu si-ốt tuyến giáp
phải tăng cường HĐ vì vậy dễ
gây ra u bướu ở tuyến giáp
thiếu i-ốt gây rối loạn ảnh
hưởng tới sức khỏe, trẻ em kém
PT cả về thể chất và trí tuệ.
? Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho
cơ thể?
? Tại sao không nên ăn mặn?
_ Cơ thể kém PT cả về thể lực và
trí tuệ
-Nghe
-Ăn muối có bổ sung i-ốt
-Ăn mặn có liên quan đến bệnh
huyết áp cao
3.Tổng kết -dặn dò:

niêm chủ quyền, văn hoá
Mục tiêu: biết lỗi khổ của
nhân dân bị bọn phong kiến đàn
áp
- Làm việc cá nhân
- Đọc sách GK (T17)
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét bổ sung
Thời
gian
các mặt
Trước năm 179 TCN Từ 179 TCN đến năm 938
Chủ quyền
Kinh tế
Văn hoá
- Là 1 nước độc lập
- Đôc lập và tự chủ
- Có phong tục tập
quán riêng
- Trở thành quận, huyện của
phong kiến phương bắc.
Bị phụ thuộc.
- Phải theo phong tục người
Hán nhưng ND ta vẫn giữ gìn
bản sắc văn hoá DT
/> />* HĐ2: Làm việc CN
? Dưới ách thống trị của các
triều đại PK phương bắc cuộc
sống của ND ta cực nhục
NTN?

" 931
" 938
- Đọc SGK T 18
- ND ta vẫn giữ được phong tục
truyền thống như ăn trầu, nhuộm
răng, mở lễ hội về mùa xuân.
Tiếp thu nghề làm giấy, làm đồ
thuỷ tinh, làm đồ trang sức bằng
vàng bạc.
của người phương bắc.
- Liên tục đứng dạy đánh đuổi
quân đô hộ.
- HS điền tên các cuộc KN vào
cột để trống
Các cuộc khởi nghĩa.
KN hai Bà Trưng
" Bà Triệu
" Lí Bí
" Triệu Quang Phục
" Mai Thúc Loan
" Phùng Hưng
" Khúc Thừa Dụ
" Dương Đình Nghệ
" Chiến thắng Bạch Đằng
- Nhắc lại các cuộc KN
/> />3- Củng cố -Dăn dò: - 2 học sinh đọc ghi nhớ.
? Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong kiến phương bắc đã làm
những gì ?
? ND ta phản úng ra sao?
? Nước ta bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ bao nhiêu

Thuyền ai thấp thoáng cánh buỗm
xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây, mặt đất một màu xanh
xanh.
Nguyễn
Du
*Bài tập 3: Các từ dưới đây là từ
ghép hay từ láy?
Tươi tốt, buôm bán, mặt mũi, hốt
hoảng, nhỏ nhẹ, đi đứng, học
hành.
- Gọi Hs báo cáo kết quả.
- Gv chốt lại cho hs về sự khác nhau
giữa từ ghép, từ láy.
3) Củng cố, dặn dò:
- Gv hệ thống nội dung ôn tập.
- Nhận xét, dặn Hs về nhà ôn lại bài.
sung.
- 1 hs đọc yêu cầu BT.
- Cả lớp tìm từ, nêu miệng.
- Hs nhận xét, thống nhất kết
quả ghi vào vở.
- Hs yếu nhắc lại đáp án đúng
*BT dành cho hs khá, giỏi
- Hs đọc yêu cầu BT.
- Một số Hs báo cáo kết quả
trước lớp.

- Gv gọi 1 Hs giỏi đọc bài thơ.
- Gv yêu cầu HS chia đoạn, luyện
đọc
- Gv nhận xét sửa cho HS, kết hợp
giải nghĩa từ khó.
- Gv đọc mẫu.
*Tìm hiểu bài: - Gv yêu cầu Hs đọc
thầm Sgk trả lời câu hỏi 1, 2, 3.
- 2 Hs đọc bài.
- 1 Hs khá trả lời, cả lớp nhận
xét, bổ sung.
- HS đọc tiếp nối 3 đoạn của
bài.
Đ1:…tình thân; Đ2: tin
này;Đ3: còn lại
- HS luyện đọc theo cặp, 1- 2
em đọc trước lớp.
*Hs đọc thầm và trả lời các
câu hỏi
/> />- Gv gọi Hs nhận xét, chốt ý chính
từng đoạn.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ.
c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và
HTL.
- Gv gọi 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn Hs tìm đúng giọng
đọc.
- GV treo bảng phụ đoạn cần luyện
đọc.
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng.

(32 phút )
Bài tập 1: Tìm số trung bình
cộng của các số sau:
96, 121 và 143
Bài 2: Toán có lời văn:
-Dân số trong 3 năm tăng lần
lượt: 96, 82 và 7 người
- TB mỗi năm tăng….?
người
Bài 4:
Số thực phẩm do 5 ô tô đầu
chở:
36 x 5 = 180 (tạ)
Số thực phẩm do 4 ô tô sau
chở:
45 x 4 = 180 ( tạ )
Trung bình mỗi ô tô chở
được:
( 180 + 180 ): 9 = 40
( tạ )
= 4 tấn
3. Củng cố dặn dò (3
phút )
1H: Chữa bài trên bảng
G: Kiểm tra VBT của cả lớp – NX.
2H. Nhắc lại cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số.
H: Nêu yêu cầu bài tập
H: Tự làm bài vào vở,
- Lên bảng chữa bài

? Kể tên 1 vài sản phẩm thủ công truyền thống ở HLS?
2, Bài mới: GT bài:
1. Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải.
*HĐ1: Làm việc cá nhân
+ Mục tiêu: Biết vị trí, đặc điểm của vùng trung du Bắc Bộ
+ Cách tiến hành.
- Đọc SGK , TLCH.
? Nêu vị trí của vùng trung du
Bắc Bộ ?
Tỉnh nào có vùng trung du?
- Đọc mục 1 SGK + Q / s tranh
ảnh vùng trung du
-Nằm giữa miền núi và đồng
bằng Bắc Bộ TN, Phú Thọ
- Vùng đồi.
/> />? Vùng trung du là vùng núi,
vùng đồi hay vùng đồng bằng?
? Em có nhận xét gì về đỉnh đồi,
sườn đồi, các đồi được sắp xếp
như thế nào?
? Nêu những riêng biệt của trung
du Bắc Bộ?
- GV treo bản đồ.
2. Chè và cây ăn quả ở trung du
* HĐ2: Làm việc theo nhóm
+ Mục tiêu: Biết 1 số cây ăn quả,
cây CN trồng nhiều ở trung du
Bắc Bộ và qui trình sản xuất chè.
+ Cách tiến hành: B
1

- Cây ăn quả: Cam, chanh, dứa,
vải
- Cây CN ( nhất là chè)
- H
1
: Vẽ 2 cô đang hái chè trên
đồi.H
1
cho em biết đồi chè ở Thái
Nguyên
- Đồi vải thiều. H
2
cho em biết
trang trại trồng vải ở Bắc Giang.
- Phục vụ nhu cầu trong nước và
xuất khẩu
- Thái Nguyên.
- Trang trại trồng cây vải
- Chỉ vị trí của Thái Nguyên, Bắc
Giang
3. Hoạt động trồng rừng và cây CN
* HĐ3: Làm việc cả lớp.
/> />+ Mục tiêu: Biết mục đích của việc trồng rừng và cây CN.
+ Cách tiến hành:
? Vì sao ở trung du Bắc Bộ lại có
những nơi đất trống đồi trọc?
? Hậu quả của việc khai thác rừng
bừa bãi?
? Để khắc phục tình trạng này,
người dân nơi đây đã trồng những

các bài tập.
/> />- Giáo dục Hs lòng ham thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ chép BT 3, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gv gọi 2 học sinh nhắc thứ tự các đơn vị đo khối lượng.
- HS khác nhận xét. Gv chốt kiến thức.
2) Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn học sinh ôn luyện:
Hoạt động của Gv Hoạt động cúa Hs
*Bài tập 1:Viết số thích hợp vào chỗ
trống
a) 8 yến = kg b) 4 tạ 3 yến
=….kg
7 yến 3 kg = kg 6 tấn 5 tạ
=….kg
5 tạ = kg 7 tạ 7 kg
=….kg
4 tấn = kg 5 tấn 55 kg
=…kg.
- Cho HS làm bảng con
*Bài tập 2: Điền ( >, <, = ) vào chỗ
chấm:
3 tấn 59 kg… 3059 kg
8 tạ 8 kg… 880 kg
9 kg 97 g….9700 g
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách làm.
- Chốt lại kết quả đúng.
*Bài tập 3: Có 270 kg gạo đựng đều
vào 5 bao. Hỏi có 8 bao như thế đựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status