Báo cáo thực tập giữa khóa
MỤC LỤC
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
Báo cáo thực tập giữa khóa
LỜI MỞ ĐẦU
Nhập khẩu từ lâu đã được thừa nhận là môt hoạt động cơ bản của kinh tế đối
ngoại là một phương tiện quan trọng để phát triển kinh tế. Nhập khẩu cho phép khai
thác tiềm năng thế mạnh của các nước trên thế giới, bổ sung các sản phẩm trong
nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đủ nhu cầu tiêu dùng.
Như chúng ta đã biết, Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác
đang tăng cường nhập khẩu các máy móc thiết bị tiên tiến. Ta cũng biết rằng máy
móc, thiết bị, vật tư giữ một vị trí không nhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước. trong thời đại hiện nay những phát minh sáng chế trong
việc thiết kế chế tạo máy móc thiết bị của thế giới đổi thay từng ngày từng giờ. Vì
vậy việc nhập khẩu máy móc vật tư thiết bị như thế nào để phù hợp với nền kinh
tế Việt Nam và đạt hiệu quả cao là vấn đề mà các doanh nghiệp nhập khẩu và các
ngành các cấp có liên quan đang rất quan tâm và xem xét.Đặc biệt là trong lĩnh
vực khai thác than và khoáng sản, máy móc thiết bị đóng vai trò quyết định tới
hiệu quả khai thác tài nguyên.
Nhận thức được tầm quan trọng đó cùng với thời gian thực tập nghiên
cứu ở Xí nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội – Công ty cổ phần đầu tư
thương mại và dịch vụ Vinacomin, em xin chọn đề tài: “ Thực trạng và quy
trình nhập khẩu máy móc thiết bị khai thác than và khoáng sản tại Xí
nghiệp Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội” Đề tài này nhằm mục đích nghiên
cứu những vấn đề cốt lõi của hoạt động nhập khẩu của xí nghiệp, qua đó rút
ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu trong hoạt động nhập
khẩu của xí nghiệp, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động
nhập khẩu của xí nghiệp.
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
1
Báo cáo thực tập giữa khóa
vị trực thuộc Công ty CP Đầu tư Thương mại và Dịch vụ - TKV được thành
lập theo quyết định số 553/TVN/TCNS ngày 25/04/1995 của Tổng Công ty
Than Việt Nam.
- Giám đốc: ông Đỗ Văn Hưng
2. Lĩnh hoạt động.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu ủy thác các loại
vật tư, thiết bị, phương tiện, nguyên vật liệu, sắt thép, xăng dầu, hàng gia
dụng.
- Đại lý bán hàng cho các hãng nước ngoài.
- Dịch vụ bốc xúc, san lấp, vận chuyển than và đất đá.
- Kinh doanh đường thủy, cầu cảng, bến bãi.
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
3
Báo cáo thực tập giữa khóa
3. Cơ cấu tổ chức:
3.1. Sơ đồ phòng ban.
3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
3.2.1. Ban giám đốc:
- Giám đốc xí nghiệp: điều hành sản xuất kinh doanh của xí nghiệp theo
quy định của pháp luật. tổ chức thực hiện các quy chế, thực hiện công tác
kiểm soát, kiểm tra hoạt động của xí nghiệp.
- Phó giám đốc xí nghiệp: làn người hỗ trợ giám đốc để đảm bảo công
tác quản lý. Xí nghiệp gồm 2 phó giám đốc:
•Phó giám đốc phụ trách kinh tế: giám sát và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
•Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật: chịu trách nhiệm đầy đủ vật chất cho
hoạt động sản xuất, theo dõi kỹ thuật sản phẩm sản xuất ra, xác định tình
trạng của các thiết bị máy móc mà xí nghiệp đang quản lý cũng như các sản
phẩm kinh doanh.
3.2.2.Phòng hành chính:
- Các nhiệm bất thường khác do giám đốc giao.
3.2.3. Phòng kế toán:
-Tham mưu cho giám đốc xí nghiệp tổ chức, triển khai thực hiện công
tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở toàn xí nghiệp
theo điều lệ của xí nghiệp, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh
tế tài chính của xí nghiệp theo Pháp luật.
- Tư vấn Giám đốc trong công tác kế toán tài chính nhằm sử dụng đồng
vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng chế độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp được duy trì liên tục và đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Xây dựng kế hoạch và định hướng công tác tài chính ngắn hạn của xí
nghiệp
- Tổng hợp phân tích kết quả hoạt động tài chính của xí nghiệp quan hệ
với các cơ quan hữu trách, tìm và sử dụng nguồn vốn .
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
5
Báo cáo thực tập giữa khóa
- Quản lý tài sản của xí nghiệp, thu hồi công nợ, tính lương, tính toán xác
định giá thánh sản phẩm.
- Kiểm tra hướng dẫn cán bộ vật tư làm đúng thủ tục chứng từ hợp lệ
thanh toán.
3.2.4. Phòng kinh doanh-XNK:
- Phân tích thị trường, tìm thị trường, khách hàng cho xí nghiệp, đảm bảo
nguồn hàng ổn định cho xí nghiệp.
- Phân tích đơn hàng, lập định mức sản phẩm trên cơ sở đó chiết tính gía
thành sản phẩm giá bán…trình giám đốc duyệt.
- Lập kế hoạch sản xuất theo tháng, quí, năm.
- Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, tài liệu kế hoạch và chuyển giao cho các
phòng ban.
- Cân đối nguyên phụ liệu, lập kế hoạch sản xuất từng đơn hàng, cấp
phát nguyên phụ liệu cho đơn vị sản xuất.
-Nhìn chung ta thấy lợi nhuận của xí nghiệp năm 2009 so với năm 2008
giảm xuống tương ứng là 39% do nền kinh tế thế giới khủng hoảng đồng thời
xí nghiệpgặp phải nhiều khó khăn,cạnh tranh mạnh từ đối thủ và năm 2010 so
với năm 2009 đã xí nghiệp phục hồi và doanh thu lợi nhuận xí nghiẹp đã tăng
lên đáng kể tương ứng 75% .
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VÀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU
MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ TẠI XÍ NGHIỆPTHƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ HÀ NỘI
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
7
Báo cáo thực tập giữa khóa
1.Hoạt động nhập khẩu.
1.1. Kim ngạch nhập khẩu.
Bảng 2: Kim ngạch nhập khẩu của xí nghiệp Thương mại và dịch vụ Hà Nội
( Đơn vị : VND)
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Kim ngạch nhập khẩu 159.753.967.065 127.457.445.307 110.082.817.079
Tỷ lệ % so với doanh
thu thuần
76,8% 73,5% 75,5%
Tỷ lệ % so với giá vốn
hàng bán
89% 88,6% 94,9%
( Nguồn : Phòng kinh doanh-XNK)
* Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy xí nghiệp cũng có những đặc điểm
giống như tất cả các công ty nhập khẩu máy móc khác là có kim ngạch nhập
khẩu chiếm một tỷ trọng lớn so với giá vốn hàng bán ( chiếm từ 89 -95% )
Ngoài ra, kim ngạch nhập khẩu máy móc của xí nghiệp giảm dần qua các năm:
Năm 2009 so với năm 2008 kim ngạch giảm 3.229.652.170 tương ứng
Điều này được thể hiện rất rõ trên biểu đồ: sản phẩm nhập khẩu từ Trung
Quốc liên tục giảm. Năm 2008 vẫn chiếm ưu thế gần như tuyệt đối ( 95% ) thì
đến năm 2009 và 2010 đã giảm một cách nhanh chóng ( 90% năm 2009, 80%
năm 2010 ).
1.3. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu.
Dựa vào các lĩnh vực kinh doanh được phép, các mặt hàng chủ yếu của
xí nghiệp được chia làm ba nhóm sau:
Bảng 3: Cơ cấu các nhóm hàng nhập khẩu của Xí nghiệp Thương
mại và dịch vụ Hà Nội
Năm 2008 2009 2010
Nhóm 1 54,35% 51,44% 50,15%
Nhóm 2 25,74% 23,17% 24,58%
Nhóm 3 16,97% 14,25% 12,65%
Nhóm 4 2,94% 11,14% 12,62%
(Nguồn phòng kinh doanh – XNK )
Nhóm 1: các mặt hàng nhập khẩu chủ lực của xí nghiệp- chiếm tỷ trọng
khoảng từ 50-55% (số liệu bảng 3)bao gồm các thiết bị chuyên chở san lấp
như ô tô mỏ ( có trọng tải 10-60 tấn), máy xúc, máy gạt chuyên dùng để vận
chuyển than, đất đá trong mỏ.sau đây là bảng số lượng và giá trị nhập khẩu
nhóm hàng này trong 3 năm 2008, 2009, 2010.
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
10
Báo cáo thực tập giữa khóa
Bảng 4: số lượng và giá trị nhập khẩu nhóm 1 của xí nghiệp Thương
mại và dịch vụ Hà Nội
Năm 2008 2009 2010
Số lượng (chiếc) 15 11 9
Giá trị ( tỷ VNĐ ) 86.826 65.564 55.207
( Nguồn phòng kinh doanh-XNK )
Qua bảng trên ta thấy số lượng và giá trị nhập khẩu nhóm hàng này có
than và khoáng sản.
2.1. Bước 1: Nghiên cứu thị trường và đối tác nhập khẩu.
Nghiên cứu thị trường là hoạt động khởi đầu rất cần thiết cho mọi hoạt
động kinh doanh. Việc hoạt động trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh
quyết liệt giữa các công ty kinh doanh buộc xí nghiệp phải luôn theo sát việc
nắm bắt thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng. Ngoài một số khách hàng
quen thuộc, xí nghiệp cũng chủ động trong việc tìm kiếm nhu cầu hàng hoá
nhập khẩu trên thị trường trong nước.
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
12
Báo cáo thực tập giữa khóa
Xí nghiệp thường căn cứ vào từng mặt hàng để lựa chọn đối tác nhập
khẩu, vấn đề quan trọng nhất là chất lượng hàng hóa, sau đó là giá cả và chi
phí vận chuyển. Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào tình hình thị trường, lượng
hàng cần nhập khẩu cũng như điều kiện của xí nghiệp và phía bạn hàng mà xí
nghiệp sẽ quyết định chọn nhà cung cấp nào.
Việc lựa chọn phải kĩ càng để có thể nhập khẩu được hàng hóa chất
lượng cao mà chi phí và giá cả lại hợp lý
2.2. Bước 2: Đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu.
2.2.1. Đàm phán.
Trong khâu đàm phán, xí nghiệp có thuận lợi là một doanh nghiệp có
kinh nghiệm trong việc kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị khai thác than
và khoáng sản nên xí nghiệp đã xây dựng được nhiều mối quan hệ tốt với
nhiều đơn vị tổ chức kinh tế trong nước cũng như những công ty nước ngoài
trong lĩnh vực này. Hơn thế nữa, đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và trình độ
cũng là yếu tố chủ chốt đem lại thành côn trong đàm phán.
Nội dung đàm phán thường xoay quanh các vấn đề hàng hóa giá cả,
phương thức thanh toán, điều kiện vận chuyển, điều kiện bảo hiểm, điều kiện
trọng tài và điều kiện phạt.
Ở xí nghiệp thương mại và dịch vụ Hà Nội, việc đàm phán có thể tiến
các điều kiện quy định trong hợp đồng tiến hành soạn thảo đơn xin mở L/C
theo mẫu của ngân hàng. Trưởng phòng kinh doanh-xnk tiến hành kiểm tra,
xem xét.
- Nếu đơn xin mở L/C đạt, phòng kinh doanh-xnk chuyển toàn bộ giấy tờ
: hợp đồng đã kí, đơn xin mở L/C cho phòng kế toán.
- Sau khi nhận được bộ giấy tờ, cán bộ phòng kế toán tiến hành xem xét
trình cho Giám Đốc xí nghiệp duyệt đơn.
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
14
Báo cáo thực tập giữa khóa
Sau khi đã được duyệt và có đầy đủ chữ kí của giám đốc và kế toán
trưởng cán bộ phòng kế toán tiến hành làm thủ tục L/C tại ngân hàng và nhận
từ ngân hàng bản L/C gốc.
2.4. Bước 4: Làm thủ tục hải quan.
Khi hàng về đến cảng, đại lý hãng tàu sẽ gửi thông báo hàng đến cho xí
nghiệp. Tiếp đó đại diện được xí nghiệp ủy nhiệm sẽ mang B/L gốc đến đại lý
hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng D/O (3 bản); đồng thời nộp các khoản phụ phí
cho đại lý hãng tàu như phí lệnh giao hàng, phí chứng từ. Sau đó nhân viên phòng
kinh doanh-xnk sẽ nhập thông tin lô hàng vào phần mềm khai báo Hải quan tại
văn phòng xí nghiệp. Sau khi tập trung được những chứng từ cần thiết, đại diện
của xí nghiệp sẽ nhanh chóng xuống cảng (thông thường là cảng Hải Phòng) làm
thủ tục hải quan. Các bước làm thủ tục hải quan như sau:
Xí nghiệp nộp tờ khai Hải quan (2 bản chính, đã đóng dấu, ký xác nhận
của người kê khai theo mẫu có sẵn của Tổng cục Hải quan ban hành HQ/2002
– NK) tại Chi cục Hải quan
Xuất trình các chứng từ đi kèm như :
+ Hợp đồng mua bán ngoại thương: 1bản sao, có chữ ký, đóng dấu của
đại diện xí nghiệp.
+ Vận tải đơn: 01 bản sao
+ Hoá đơn thương mại: 01 bản chính và 02 bản sao
Những lô hàng trang thiết bị linh phụ kiện mà xí nghiệp nhập khẩu
thường không bị Hải quan kiểm tra hàng trực tiếp. Do vậy xong bước này lô
hàng mà xí nghiệp nhập khẩu đã được thông quan. Nhân viên phòng kinh
doanh-XNK chuẩn bị tiến hành ra cảng làm thủ tục nhận hàng.
2.5. Bước 5. Nhận hàng nhập khẩu.
Tàu từ nước ngoài cập cảng, cơ quan của cảng sẽ tiếp nhận hàng từ tàu,
bảo quản hàng hóa trong quá trình xếp dỡ, lưu kho lưu bãi.Sau đó đại diện
của xí nghiệp sẽ xuống cảng nhận hàng từ kho, bãi.
Khi nhận được thông báo hàng đến, đại diện xí nghiệp mang vận đơn
gốc, giấy giới thiệu của xí nghiệp đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng D/O.
Đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người đại diện đó
Xí nghiệp đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản, chứng từ xác
nhận đã nộp các khoản phụ phí đó.
Nhân viên xí nghiệp mang biên lai nộp phụ phí, 3 bản D/O cùng tờ khai
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
16
Báo cáo thực tập giữa khóa
Hải quan đã thông quan, Commerce Invoice và Packing List đến văn phòng
quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản
D/O
Đại diện xí nghiệp mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm
phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ một D/O và làm hai phiếu xuất kho cho chủ
hàng
Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan công mang ra
khỏi cảng và chở hàng về kho của xí nghiệp.
3. Đánh giá chung hoạt động nhập khẩu của xí nghiệp thương mại
và dịch vụ Hà Nội.
3.1.Thuận lợi và khó khăn.
3.1.1. Thuận lợi:
Thứ nhất, Việt Nam gia nhập WTO tạo điều kiện rất lớn cho các doanh
biến động theo chiều bất lợi.
Thứ hai, Chính sách về thuế của Nhà nước ban hàng thường xuyên thay
đổi đã gây ảnh hưởng không ít tới việc tính toán và hạch toán kinh doanh của
xí nghiệp.
Ngoài ra, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị và kỹ thuật đòi hỏi phải nắm bắt
được khoa học kỹ thuật và công nghệ của thế giới, nếu không xí nghiệp sẽ
phải nhập các thiết bị và dây chuyền lạc hậu mà các nước trên thế giới đã loại
bỏ. Hiện nay việc nghiên cứu thị trường về giá cả cũng như các tiến bộ về
khoa học kỹ thuật của xí nghiệp còn rất hạn chế vì xí nghiệp không có mạng
lưới đại diện ở nước ngoài.
3.2. Kết quả đã đạt được và những hạn chế.
3.2.1. Kết quả đạt được.
Mặc dù nền kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động do chịu ảnh
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
18
Báo cáo thực tập giữa khóa
hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng doanh thu cà
lợi nhuận của cả xí nghiệp vẫn có những chuyển biến tích cực qua các năm
(xem bảng 1 )
Thị trường tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu của xí nghiệp ngày càng được
mở rộng và phát triển. Thị trường tiêu thụ của xí nghiệp hiện nay không chỉ là
các doanh nghiệp trong ngành than mà còn mở rộng sang doanh nghiệp trong
các ngành công nghiệp khác như : sắt thép, xăng dầu, hoá chất…
Uy tín sản phẩm của xí nghiệp được nâng cao.Xí nghiệp không ngừng
nghiên cứu, tìm hiểu để nhập khẩu được những mặt hàng chất lượng cao, giá
thành phù hợp, bên cạnh đó còn có các dịch vụ bảo hành, bảo hiểm lắp đặt…
đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, tạo sự tin tưởng về chất lượng cho
khách hàng, đặc biệt là đối với sản phẩm đặc thù của ngành, đòi hỏi thông số
kỹ thuật chính xác, vận hành tốt.
3.2.2 Hạn chế.
Thứ hai: Xây dựng quy hoạch cán bộ trong toàn xí nghiệp, nắm vững đội
ngũ cán bộ do xí nghiệp quản lý và nguồn cán bộ kế cận. Lập kế hoạch bồi
dưỡng, gửi đi đào tạo, cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ cán bộ chủ chốt.
Thứ ba:Tìm biện pháp khắc phục chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, đảm bảo
hiệu quả của từng phương án.
Thứ tư: Chủ động ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, các phương
pháp quản lý mới đồng thời không ngừng nâng cao trình độ công nghệ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Thứ năm: Nghiên cứu tổng quát thị trường trên cơ sở đó mở rộng quy
mô của doanh nghiệp, tăng cường hợp tác và đầu tư.
Thứ sáu: Tạo dựng uy tín từ đó quảng bá thương hiệu của xí nghiệp trên
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
20
Báo cáo thực tập giữa khóa
thị trường
Đồng thời tại hội nghị ban lãnh đạnh cũng thống nhất đảm bảo duy trì lợi
nhuận của xí nghiệp năm sau tăng 15-20% so với năm trước.
2. Một số giải pháp phát triển hoạt động nhập khẩu của xí nghiệp
Thương mại và dịch vụ Hà Nội.
2.1. Nhóm giải pháp về sản phẩm nhập khẩu.
Để nâng cao chất lượng mặt hàng kinh doanh nhập khẩu, xí nghiệp cần
tập trung vào một số vấn đề sau:
+ Về nâng cao chất lượng sản phẩm: Xí nghiệp cần lựa chọn nguồn
hàng một cách kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng theo như yêu cầu của khách
hàng. Như đã trình bày ở trên mặc dù đã có chuyển biến nhưng nhìn chung xí
nghiệpvẫn chủ yếu nhập khẩu máy móc từ Trung Quốc ( chiếm 80% ),các sản
phẩm của Trung Quốc thì có độ ổn định khi vận hành là không cao hay xảy ra
trục trặc. Điều này khiến cho xí nghiệp tốn nhiều công sức và chi phí cho việc
đưa sản phẩm đi bảo hành và hơn nữa lại gây mất uy tín. Do đó xí nghiệp cần
tìm hiểu các sản phẩm ở một số nước có nền công nghiệp cơ khí phát triển
thương mại thực hiện các nghiệp vụ phái sinh để phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tỷ giá từ năm 2005, nhưng cho đến nay, các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và xí nghiệp nói riêng hầu như không quan tâm đến việc sử dụng các
công cụ này.
Công cụ phái sinh chính là một loại hình bảo hiểm rủi ro tài chính khi
thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn và
đương nhiên, lợi nhuận của các giao dịch cùng được chia sẻ cho các bên.
Công cụ phái sinh gồm các công cụ giao dịch kỳ hạn (Forward), hoán đổi
(Swaps), quyền chọn (Options) và tương lai (Futures).
Thực tế ở trên thê giới đã chứng minh lợi ích của hình thức này mang lại
Hoàng Đức Chính-Anh14-Kinh Tế -K47
22
Báo cáo thực tập giữa khóa
là vô cùng to lớn. Nó tránh được những rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá
hối đoái đối với hoạt động nhập khẩu của xí nghiệp qua đó . Do đó ban lãnh
đạo xí nghiệp cần có sự quan tâm hơn nữa đến việc sử dụng công cụ này bằng
cách tổ chức thuê chuyên gia đào tạo bồi dưỡng các kiến thức cần thiết cho
cán bộ phòng kinh doanh - XNK để sử dụng công cụ phái sinh một cách hiệu
quả.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Giáo sư Vũ Hữu Tửu,
Trường Đại Học Ngoại Thương, Nhà xuất bản giáo dục – 2007
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính năm 2008,
2009, 2010 của xí nghiệp thương mại và dịch vụ Hà Nội
- Quy trình quản lý xuất nhập khẩu của xí nghiệp thương mại và dịch
vụ Hà Nội
- Các bản hợp đồng mua bán quốc tế, hóa đơn chứng từ: vận đơn,
packing list, D/O… của các nghiệp vụ của xí nghiệp thương mại và dịch vụ
Hà Nội.
- Website