luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
mục lục
Trang
Lời mở đầu
Chơng I.
Cơ sở lý luận chung về quy trình nhập khẩu 1
I. Vai trò của hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế 1
1. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân 1
2. Các hình thức kinh doanh nhập khẩu 3
2.1 Nhập khẩu uỷ thác 3
2.2 Nhập khẩu tự doanh 4
II. Quy trình nhập khẩu tại các doanh nghiệp kinh doanh XNK 5
1. Nghiên cứu thị trờng 6
1.1 Nghiên cứu thị trờng trong nớc 7
1.2 Nghiên cứu thị trờng quốc tế 9
1.3 Lựa chọn đối tác kinh doanh 10
2. Lập phơng án kinh doanh 10
3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng 12
3.1 Giao dịch, đàm phán 12
3.2 Ký kết hợp đồng nhập khẩu 14
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng 16
4.1 Xin giấy phép nhập khẩu 16
4.2 Mở L/C 17
4.3 Thuê phơng tiện vận tải 17
4.4 mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu 18
4.5 Làm thủ tục hải quan 19
4.6 Nhận hàng 19
4.7 Kiểm tra và vận chuyển hàng về kho 20
4.8 Thanh toán tiền hàng nhập khẩu 21
1
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
1.1 Nghiên cứu thị trờng trong nớc 39
1.2 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh 40
1.3 Nghiên cứu thị trờng ngoài nớc 40
2. Lập phơng án kinh doanh . 41
Bớc 2. Tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu. 42
1. Đàm phán 42
2. Ký kết hợp đồng nhập khẩu 44
Bớc 3. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu. 45
1. Xin giấy phép nhập khẩu 45
2. Mở L/C 46
3. Mua bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu 47
4. Làm thủ tục hải quan 48
5. Làm thủ tục thanh toán 49
6. Tiếp nhận hàng hoá 50
7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có) 51
IV. Nhận xét chung về quy trình nhập khẩu của xí nghiệp Sông Đà 12.6 52
1. Ưu điểm 53
2. Tồn tại trong quy trình nhập khẩu 54
Chơng III.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu máy móc tại xí nghiệp Sông
Đà 12.6 57
I. Mục tiêu và phơng hớng kinh doanh của xí nghiệp Sông Đà 12.6 trong thời gian
tới 57
1. Mục tiêu hoạt động của xí nghiệp 57
2. Phơng hớng hoạt động của xí nghiệp 58
2.1 Mở rộng thị trờng 58
2.2 Đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh 59
2.3 Kế hoạch các chỉ tiêu tổng hợp 59
3
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động quan trọng của thơng mại quốc tế, là
một mặt không thể tách rời khỏi nghiệp vụ thơng mại quốc tế. Có thể hiểu nhập
khẩu là sự mua hàng hoá dịch vụ từ nớc ngoài về phục vụ trong nớc hoặc tái sản
xuất để thu lợi nhuận, nhập khẩu thể hiện sự gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau giữa các
nền kinh tế trên thế giới.
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhập khẩu có vai trò quan
trọng đối với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc và nó thể hiện ở các
lĩnh vực sau:
+ Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc, cho phép tiêu dùng
một lợng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nớc, làm tăng mức sống của
nhân dân.
+ Nhập khẩu làm đa dạng hoá mặt hàng về chủng loại, quy cách .... cho phép
thoả mãn hơn nhu cầu trong nớc .
+ Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ do đó nó tạo ra sự phát triển v-
ợt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều và phát
triển trong xã hội.
+ Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh của hàng hoá nội với hàng ngoại tức là tạo
ra động lực buộc các nhà sản xuất trong nớc không ngừng vơn lên.
+ Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền trên thế giới, phá vỡ triệt để nền
kinh tế đóng, tự cấp tự túc.
+ Nhập khẩu bổ xung kịp thời những mất cân đối kinh tế, đảm bảo một sự
phát triển ổn định, khai thác tối đa khả năng và tiềm năng của nền kinh tế .
5
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
+ Nhập khẩu có vai trò thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao chất lợng
hàng xuất khẩu tạo môi trờng thuận lợi cho môi trờng xuất khẩu hàng Việt Nam ra
nớc ngoài, đặc biệt là những nớc có quan hệ xuất khẩu hàng hoá vào Việt Nam.
+ Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nớc
với nhau, tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy đợc lợi
thế so sánh của đất nớc trên cơ sở chuyên môn hoá.
+ Giành u tiên cho nhập khẩu t liệu sản xuất đồng thời chú ý thích đáng nhập
khẩu tiêu dùng thiết yếu cho đời sống nhân dân.
+ Nhập khẩu phải thúc đẩy và bảo vệ sản xuất trong nớc.
+ Phải kết hợp xuất khẩu và nhập khẩu tạo ra sự cân đối kim ngạch bù trừ
cho nhau và tổng cộng có lãi.
+ Xây dựng thị trờng nhập khẩu ổn định lâu dài vững chắc. Nhà nớc muốn
đẩy mạnh nhập khẩu về mọi mặt, từng bớc tiến kịp trình độ quốc tế, kiểm soát đợc
quy trình nhập khẩu là điều hết sức phức tạp và khó khăn, bởi sự biến động của nó
không chỉ chịu sự tác động của các yếu tố chủ quan mà cả yếu tố khách quan trong
và ngoài nớc.
2. Các hình thức kinh doanh nhập khẩu .
Hiện nay có hai hình thức kinh doanh nhập khẩu chủ yếu mà các đơn vị
ngoại thơng trong nớc đang áp dụng, đó là nhập khẩu uỷ thác và nhập khẩu tự
doanh. Việc lựa chọn hình thức nào là tuỳ thuộc vào điều kiện kinh doanh của đơn
vị cũng nh yêu cầu của khách hàng.
2.1 Nhập khẩu uỷ thác:
Kinh doanh nhập khẩu theo hình thức uỷ thác là việc đơn vị ngoại thơng (bên
nhận uỷ thác) đóng vai trò trung gian để thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá từ
nớc ngoài vào Việt Nam theo yêu cầu của bên uỷ thác với danh nghĩa của mình nh-
ng bằng chí phí của bên uỷ thác.
Kinh doanh nhập khẩu theo hình thức này đơn vị ngoại thơng không phải bỏ
vốn của mình ra để nhập khẩu mà chỉ phải chịu các chi phí phát sinh trong quá
7
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
trình tiến hành nhập khẩu cũng nh chi phí liên lạc, chi phí nghiên cứu thị trờng, chi
phí cho các cuộc đàm phán. Toàn bộ vốn cho hàng hoá nhập khẩu do bên uỷ thác
cấp. Bên uỷ thác là những đơn vị có nhu cầu về hàng hoá nhập khẩu , có vốn nhập
khẩu nhng lại không có chức năng nhập khẩu hoặc không có đủ trình độ nghiệp vụ
để nhập khẩu hàng hoá. Ngoài ra, các yêu cầu của hàng hoá nhập khẩu cũng đợc
thể hiện trong một số tài liệu mà đơn vị uỷ thác gửi cho đơn vị ngoại thơng và trong
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều nhiệm vụ
khác nhau, từ điều tra nghiên cứu thị trờng trong nớc, tìm kiếm thị trờng cung ứng
nớc ngoài ....đến việc thực hiện hợp đồng, bán hàng nhập khẩu ở thị trờng trong n-
ớc. Các khâu các nghiệp vụ cần phải đặt trong mối quan hệ hữu quan nhằm đạt đợc
hiệu quả cao nhất, phục vụ kịp thời cho nhu cầu trong nớc. Vì thế ngời tham gia
kinh doanh nhập khẩu hàng hoá phải nắm chắc các nội dung hoạt động nhập khẩu
hàng hoá .
Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hoá.
9
Nghiên cứu thị trờng
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
1. Nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế, đặc biệt trong lĩnh
vực nhập khẩu là một loạt các thủ tục và kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhà kinh
doanh thơng mại quốc tế có một hệ thống thông tin đầy đủ chính xác, kịp thời làm
cơ sở để cho ra những quyết định đúng đắn đáp ứng đợc tình thế của thị trờng, đồng
thời làm cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn đối tác giao dịch thích hợp và làm cơ sở
cho quá trình giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện các hợp đồng sau này
có hiệu quả. Chỉ có thể phản ứng linh hoạt cho các quyết định đúng đắn cho quá
trình giao dịch, đàm phán khi có thông tin đầy đủ.
10
Lập phơng án kinh
doanh hàng nhập khẩu
Giao dịch đàm phán ký
kết hợp đồng nhập khẩu
Xin
giấy
phép
kinh
doanh
nại và giải
quyết
khiếu nại
(nếu có)
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
1.1 Nghiên cứu thị trờng trong nớc.
Nghiên cứu thị trờng trong nớc hay còn gọi là nghiên cứu thị trờng nhập
khẩu là một loạt các thủ tục và kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhà kinh doanh thơng
mại quốc tế có đầy đủ những thông tin về nhu cầu giá cả chất lợng của hàng hoá và
dịch vụ. Từ đó đề ra các hớng hoạt động nhập khẩu bao gồm các bớc sau:
a. Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu:
Mục đích của việc nghiên cứu này là tìm ra mặt hàng nhập khẩu mà nhu cầu
trong nớc đang cần nhng phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu lợi nhuận của công
ty. Muốn biết mặt hàng nào đang là nhu cầu cần thiết của thị trờng trong nớc thì
doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu khảo sát các khía cạnh nh:
+ Về mặt hàng: quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu...
+ Về tình hình tiêu dùng mặt hàng đó ra sao phải tìm hiểu rõ tập quán tiêu
dùng, thị hiếu và quy luật biến động của quan hệ cung cầu để có thể đáp ứng kịp
thời nhu cầu của thị trờng một cách tốt nhất.
+Dự đoán chính xác về chu kỳ sống của sản phẩm: Doanh nghiệp phải tìm
hiểu đợc mặt hàng mình đang nhập khẩu đang ở giai đoạn nào trong chu sống của
sản phẩm để có quyết định chính xác nhằm nâng cao doanh số cũng nh hiệu quả
kinh doanh.
+ Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu: Trong thơng mại quốc tế, các nớc có hệ
thống tiền tệ khác nhau do vậy việc tính toán tỷ suất ngoại tệ cho hàng hoá nhập
khẩu là rất quan trọng. Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là tổng số bản tệ thu đợc
khi phải chi tiêu một đơn vị ngoại tệ để nhập khẩu. Doanh nghiệp phải tiến hành so
sánh giữa tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu với tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam
và ngoại tệ lúc đầu để nhập hàng. Nếu tỷ suất ngoại tệ lớn hơn thì tiến hành nhập
khẩu còn ngợc lại thì không nên nhập khẩu vì không đạt đợc mục đích lợi nhuận.
1.2. Nghiên cứu thị trờng quốc tế
Nghiên cứu thị trờng quốc tế cần xem xét những yếu tố cung cầu, giá cả cạnh
tranh vì tham gia vào thơng mại quốc tế với t cách là nhà nhập khẩu, doanh nghiệp
12
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
đặc biệt phải chú trọng đến các thông tin về nguồn hàng và các yếu tố giá cả hàng
hoá.
- Nguồn cung cấp hàng trên thị trờng quốc tế mà doanh nghiệp có khả năng
giao dịch rồi từ đó nghiên cứu đặc điểm thị trờng các nớc cung cấp trên các phơng
diện :
+ Thái độ và quan điểm các nớc cung cấp thể hiện qua các chính sách u tiên
xuất khẩu hay hạn chế nhập khẩu.
+ Tình hình của quốc gia đó có ổn định hay không, có tác động đến nguồn
cung cấp đó nh thế nào.
+Về vị trí địa lý có thuận tiện cho giao dịch mua bán, có đem lại hiệu quả
kinh doanh hay không, có tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong quá
trình nhập khẩu của doanh nghiệp không
- Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng quốc tế:
Giá cả hàng hoá trên thị trờng quốc tế luôn luôn biến động rất phức tạp,
doanh nghiệp cần phải dự đoán đợc xu thế biến động dựa trên những hiểu biết và
kinh nghiệm về quy luật thị trờng, đánh giá hiệu quả nghiên cứu tình hình biến
động của từng thị trờng, đánh giá hiệu quả nghiên cứu trên các nhân tố về cạnh
tranh giá cả, cung cầu, lạm phát. Từ kết quả đó doanh nghiệp có thể lựa chọn nhà
cung cấp tối u.
Nghiên cứu thị trờng là công việc hết sức khó khăn, phức tạp xong kết quả
của việc nghiên cứu lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động nhập khẩu. Vì
vậy doanh nghiệp cần phải tổ chức tiến hành khâu này sao cho đạt đợc kết quả tốt
nhất.
1.3 Lựa chọn đối tác kinh doanh .
Trên thị trờng thế giới có rất nhiều hãng cung cấp sản phẩm mà ta muốn
nghiệp. Đồng thời đa ra những thông tin tổng quát về tình hình diễn biến thị trờng
trong nớc cũng nh ngoài nớc để có thể thấy đợc những biến động có thể xảy ra từ
đó lờng trớc đợc các rủi ro tiềm ẩn.
14
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
Ngoài ra, ngời lập phơng án kinh doanh cũng phải phân tích đợc điểm mạnh
cũng nh điểm yếu của doanh nghiệp để xem khả năng tiến hành kinh doanh của
doanh nghiệp có đạt hiệu quả cao hay không. Mọi cơ hội kinh doanh sẽ trở thành
thời cơ hấp dẫn khi nó phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.
b. Xác định giá cả mua bán trong nớc:
Giá cả hàng hoá bán trong nớc phải dựa trên cơ sở phân tích giá cả quốc tế,
giá chào hàng, điều kiện thanh toán hoặc giá cả các loại hàng trớc đây cũng đã
nhập. Giá bán trong nớc phải đảm bảo mục tiêu lợi nhuận đề ra sau khi trừ đi các
chi phí. Đồng thời phải căn cứ vào từng loại hàng mà định giá bán trong nớc. Nếu
nh hàng hoá mà doanh nghiệp nhập về đã từng xuất hiện ở thị trờng trong nớc thì
việc đặt giá bán cao hơn mức giá cũ cũng là điều không thuận lợi cho công tác tiêu
thụ. Còn nếu là hàng hoá khan hiếm thì việc đặt giá cao hơn một chút để tăng lợi
nhuận là điều có thể chấp nhận đợc.
c. Đề ra các biện pháp thực hiện:
Nh ta đã biết trong phơng án kinh doanh nhập khẩu hàng hoá là kế hoạch
hành động cụ thể hoặc một giao dịch mua bán hàng hoá và dịch vụ. Cho nên ta phải
tiến hành các biện pháp để thực hiện đợc các kế hoạch đó. Mặt khác phơng án kinh
doanh là cơ sở để cán bộ thực hiện nhiệm vụ của mình, cho nên nó phải đa ra các b-
ớc tiến hành cụ thể để đạt những mục tiêu của phơng án đó. Đề ra các biện pháp cụ
thể phải dựa trên những phân tích của các bớc trớc đó. Đồng thời, phải dựa vào
hàng hoá, đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp trong giai đoạn cụ thể để đề ra
các biện pháp thực hiện cho phù hợp. ở bớc này cần phải tránh xa rời thực tế, đề ra
các biện pháp không sát với tình hình thị trờng, hàng hoá và doanh nghiệp. Bớc này
đề ra các biện pháp thực hiện nh:
+Tổ chức nhập khẩu hàng hoá
lực của chào hàng, nội dung cơ bản để sao cho thích hợp, tối u nhất.
- Đặt hàng: sau khi nghiên cứu, lựa chọn đợc các chào hàng tối u, nhà nhập khẩu
tiến hành đặt hàng. Đó chính là lời đề nghị của nhà nhập khẩu gửi cho nhà xuất
16
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
khẩu hiển thị muốn mua hàng hoá và dịch vụ nhất định theo những điều kiện nhất
định.
- Hoàn giá: khi ngời nhận chào hàng không chấp thuận hoàn toàn chào hàng đó mà
đa ra đề nghị mới thì đề nghị mới này là hoàn giá. Khi có hoàn giá thì chào hàng tr-
ớc coi nh hết hiệu lực.
- Chấp nhận: một chấp nhận có hiệu lực phải đảm bảo các điều kiện sau:
+Phải đợc ngời nhận hàng chấp nhận
+Phải chấp nhận hoàn toàn nội dung của chào hàng.
+Phải chấp nhận trong thời gian hiệu lực của chào hàng.
- Xác nhận: sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giao dịch hai bên ghi lại các
kết quả đã đạt đợc rồi trao cho nhau. Xác nhận thờng đợc thành lập hai bản, đợc hai
bên ký kết và mỗi bên giữ một bản.
Việc đàm phán để đi đến ký kết hợp đồng nhập khẩu thờng đợc tiến hành kết
hợp giữa các hình thức sau:
- Giao dịch, đàm phán qua th tín: đây là hình thức giao dịch gián tiếp của doanh
nghiệp đối với các đối tác nớc ngoài. Sử dụng hình thức này có thể tiết kiệm đợc chi
phí đồng thời tạo điều kiện cho cả hai bên cân nhắc suy nghĩ vấn đề một cách thấu
đáo. Bằng cách này cùng một lúc doanh nghiệp có thể giao dịch với nhiều đối tác
ở nhiều nớc khác nhau. Tuy nhiên đàm phán theo hình thức này thờng mất nhiều
thời gian chờ đợi, có thể cơ hội mua bán tốt sẽ trôi qua và rất khó đoán đợc ý đồ
của đối phơng và đặc biệt phải lu ý khi viết th.
- Giao dịch, đàm phán qua FAX và điện thoại: hình thức này giúp cho việc đàm
phán diễn ra nhanh chóng ngay khi có vấn đề xuất nảy sinh. Tuy nhiên thời gian
dành cho đàm phán không nhiều do cớc phí FAX và điện thoại quốc tế rất đắt. Bởi
vậy điện thoại và FAX chỉ đợc dùng trong trờng hợp thật cần thiết, khẩn trơng, hoặc
trong hai bên ký kết hợp đồng.
Những phơng thức ký kết hợp đồng trong buôn bán ngoại thơng:
18
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
+ Hai bên cùng ký vào hợp đồng mua bán.
+ Ngời mua xác nhận bằng văn bản là đã đồng ý với các điều kiện và điều
khoản của một chủ chào hàng tự do nếu ngời mua viết đúng thủ tục cần thiết và
trong thời gian hiệu lực của th chào hàng.
+ Ngời bán hàng xác nhận bằng văn bản đơn đặt hàng của ngời mua có hiệu
lực.
+ Trao đổi bằng th xác nhận đạt đợc những thoả thuận trong đơn đặt hàng tr-
ớc đây của hai bên (nêu rõ các điều kiện đợc thoả thuận). Hợp đồng chỉ có thể coi
nh đã ký kết trong trờng hợp hai bên dã ký kết vào hợp đồng.
Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu:
Nội dung của hợp đồng bao gồm các điều khoản nh tên hàng, số lợng, điều
kiện vận chuyển... tuy nhiên trong hợp đồng thì các điều khoản sau đây là không
thể thiếu đợc và cần phải ghi rõ ràng chính xác tránh hiểu nhầm, hiểu sai...
+ Tên hàng.
+ Số lợng và cách xác định. Đặc biệt lu ý với từng loại hàng để xác định số l-
ợng mới chuẩn xác.
+ Quy cách phẩm chất và cách xác định.
+ Giá cả.
+ Phơng tiện, địa điểm giao hàng, điều kiện giao hàng.
+ Phơng thức thanh toán và chứng từ thanh toán.
4.Tổ chức thực hiện hợp đồng
4.1. Xin giấy phép nhập khẩu:
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quản lý nhập
khẩu, mà thủ tục xin giấy phép nhập khẩu ở mỗi nớc là khác nhau.Vì thế sau khi ký
kết hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến thực
hiện hợp đồng đó. Ngày nay trong xu thế tự do hoá mậu dịch, nhiều nớc giảm bớt
20
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
Để tiến hành mở L/C ngời nhập khẩu phải đến ngân hàng làm đơn xin mở L/
C, đây cũng là cơ sở để ngân hàng tiến hành mở L/C cho bên xuất khẩu.
Bộ hồ sơ xin mở L/C gồm có:
+Đơn xin mở th tín dụng
+Giấy phép nhập khẩu do bộ thơng mại cấp
+Hợp đồng thơng mại ( bản sao )
Ngoài đơn xin mở L/C cùng với các chứng từ khác, nộp lệ phí mở L/C, ngời
nhập khẩu phải tiến hành ký quỹ phụ thuộc từng mặt hàng.
4.3 Thuê phơng tiện vận tải.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê tàu chở
hàng đợc tiến hành dựa vào căn cứ sau đây:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng thơng mại quốc tế: nếu điều
kiện cơ sở giao hàng là CFR, CIP, CPT, DES, DDU, DDP theo incoterm 2000 thì
ngời xuất khẩu phải thuê phơng tiện vận tải. Còn nếu trong điều kiện cơ sở giao
hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì ngời nhập khẩu phải có nghĩa vụ thuê phơng tiện
vận tải.
- Căn cứ vào khối lợng và đặc điểm hàng hoá: khi thuê phơng tiện vận tải phải căn
cứ vào số lợng hàng hoá để tối u hoá trọng tải của phơng tiện, từ đó tối u đợc chi
phí. Đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm cuả hàng hoá mà lựa chọn phơng tiện vận
tải để đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển.
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: đó là hàng hoá rời hay hàng hoá đóng trong
container, là hàng hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt, vận chuyển trên tuyến đ-
ờng bình thờng, vận chuyển một chiều hay hai chiều, chuyên chở theo chuyến hay
liên tục.
- Ngoài ra còn căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng ngoại thơng nh:
quy định tải trọnh tối đa của phơng tiện, mức bốc dỡ, thởng phạt bốc dỡ...
4.4. Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu .
21
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
xuất trình kèm theo giấy nhập khẩu, hoá đơn, bảng kê khai chi tiết hàng hoá, hợp
đồng nhập khẩu ... và các giấy tờ liên quan khác ( nếu có ).
- Xuất trình hàng hoá cho hải quan kiểm tra: Hàng hoá phải đợc xếp trật tự, thuận
tiện cho việc kiểm soát, hải quan đối chiếu trong tờ khai với hàng hoá thực tế xem
có khớp với nhau không về chủng loại, quy cách số lợng, đơn giá, tổng giá trị và
xuất xứ hàng hoá.
- Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm tra giấy tờ và hàng hoá hải
quan sẽ có quyết định sau:
+Cho hàng qua biên giới.
+Cho hàng qua biên giới nhng với điều kiện phải sửa chữa khắc phục lại.
+Phải nộp thuế xuất nhập khẩu.
+Không đợc phép xuất nhập khẩu.
Trách nhiệm của chủ hàng là thực hiện các quyết định trên của hải quan.
4.6 Nhận hàng.
Trong kinh doanh thơng mại quốc tế có nhiều phơng thức vận tải, ứng với
mỗi phơng thức vận tải là một quy trình giao nhận hàng hoá khác nhau. Đối với
nghiệp vụ nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu chủ yếu đợc thực hiện qua đờng biển.
Khi hàng hoá đã về tới cảng hải quan sẽ có thông báo cho ngời nhận. Công ty khi
tiến hành nhận hàng phải tiến hành một số công việc sau:
- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng từ tàu nớc
ngoài về.
- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá từng quý, từng
năm, cơ cấu hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển giao
nhận.
- Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng hoá ( vận đơn, lệnh giao
hàng...) nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải.
- Tiến hành nhận hàng: nhận về số lợng, xem xét phù hợp về tên hàng, chủng
loại, kích cỡ, thông số kỹ thuật, chất lợng, bao bì... của hàng hoá so với yêu cầu đã
23
luận văn tốt nghiệp nguyễn thị hồng hạnh - 35e5
- Phơng thức tín dụng chứng từ ( thanh toán bằng L/C ):
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó ngân hàng (ngân
hàng mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng (ngời nhập khẩu) trả tiền cho ngời thứ
ba hoặc cho bất kỳ ngời nào theo lệnh của ngời thứ ba đó (ngời hởng lợi ) hoặc sẽ
trả chấp nhận, hay mua hối phiếu khi xuất trình đầy đủ chứng từ đã quy định và
mọi điều kiện đặt ra đều đợc thực hiện đầy đủ.
- Phơng thức chuyển tiền: phơng thức chuyển tiền là phơng thức trong đó ngời mua
( ngời nhập khẩu ) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho
ngời xuất khẩu tại một địa điểm nhất định sau khi đã nhận đợc đầy đủ bộ chứng từ
do ngời xuất khẩu chuyển đến.
4.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có ).
Khiếu nại là phơng pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện
hợp đồng bằng cách các bên thơng lợng với nhau nhằm đa ra các giải pháp mang
tính chất pháp lý thoả mãn hay không thoả mãn các yêu cầu của bên khiếu nại.
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy
hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồ sơ khiếu nại
ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tợng khiếu nại có thể là bên bán, bên
mua, ngời vận tải, công ty bảo hiểm... tuỳ theo tính chất của tổn thất. Bên nhập
khẩu phải viết đơn khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại trong thời hạn quy định,
đơn khiếu nại phải có kèm các bằng chứng về tổn thất.
Cách khiếu nại tuỳ thuộc vào nội dung khiếu nại. Trờng hợp không tự giải
quyết đợc thì làm đơn gửi lên trọng tài kinh tế theo quy định trong hợp đồng .
III. CáC Nhân tố ảnh hởng tới quy trình nhập khẩu
Sự biến động của mọi hiện tợng đều có nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp
tác động trong mối quan hệ hữu cơ với nhau. Nhập khẩu là một hoạt động liên quan
đến nhiều yếu tố cả trong nớc và ngoài nớc, nó phải đơng đầu với một hệ thống
kinh tế khác từ bên ngoài mà chủ thể tham gia nhập khẩu không dễ gì khống chế đ-
ợc. Các nhân tố ảnh hởng bao gồm:
25