PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -1-
MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài:
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu:
“Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của
từng lớp học sinh; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng
hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”.
Từ năm học 2006 – 2007, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo thay đổi hình
thức thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng
môn Vật Lý từ phương pháp tự luận sang phương pháp trắc nghiệm. Năm
học 2009 – 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tài liệu hướng dẫn thực
hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lý đã được quy định trong chương
trình Vật lý trung học phổ thông.
Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của sách giáo khoa, đồng thời chuẩn
bị cho kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và luyện thi vào Đại học, Cao
đẳng theo hướng bám sát cấu trúc đề thi mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành. Do đó việc ôn thi trắc nghiệm đòi hỏi học sinh nắm bắt kiến thức
rộng, tổng quát hơn, đồng thời phải có tư duy logic và những thủ thuật,
nhằm nhanh chóng đưa ra kết quả chính xác, không phải học thuộc lòng
toàn bộ các lí thuyết và thuộc từng câu, từng chữ như khi chuẩn bị thi tự
luận, nhưng phải hiểu kĩ nội dung của các kiến thức cơ bản, ghi nhớ các
định nghĩa, định luật, công thức, tính chất, ứng dụng cơ bản… nhất là
những nội dung đã được tổng kết sau mỗi chương của sách giáo khoa; cần
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -2-
tập, xem kĩ hơn các nội dung khó, nhớ lại các kiến thức cơ bản,
không nên làm thêm các câu trắc nghiệm mới ( vì dễ bị hoang mang,
thiếu tự tin nếu các câu này quá khó hoặc ngoài chương trình THPT).
Đừng bao giờ nghĩ tới việc mang tài liệu vào phòng thi hoặc trông
chờ sự trợ giúp của các bạn trong phòng thi vì kỉ luật phòng thi rất
nghiêm ngặt và mỗi thí sinh có một mã đề thi khác nhau.
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -4-
Đối với mỗi câu hỏi trắc nghiệm phải đánh giá để loại bỏ ngay các
phương án sai và tập trung suy nghĩ vào các phương án còn lại xem
phương án nào là đúng.
Không nên để trống ( không trả lời ) một câu nào.
4- Phạm vi đề tài:
Phương pháp giải toán trắc nghiệm phần dao động cơ được
biên soạn gồm các chuyên đề
* Chủ đề 1: Dao động điều hòa
* Chủ đề 2: Con lắc lò xo
* Chủ đề 3: Con lắc đơn
* Chủ đề 4 : Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Phương
pháp giản đồ Fre-nen
Các chủ đề được trình bày gồm các nội dung sau đây:
* Kiến thức cần nhớ: Tóm tắt các kiến thức cơ bản của từng
chuyên đề, đồng thời nêu những vấn đề cần lưu ý khi học những kiến
thức này
* Hướng dẫn giải bài tập: Trình bày các dạng bài tập cơ bản,
thường gặp có liên quan đến nội dung của chủ đề và phương giải
những bài tập này.
* Bài tập ví dụ mẫu: Các dạng bài tập cụ thể dưới dạng tự
luận, được trình bày thành hai cột, cột bên trái ghi các bước cần thực
A: gọi là biên độ dao động. Nó là một hằng sồ dương
: gọi là tần số góc. Nó là một hằng số dương và có đơn vị là rad/s
: gọi là pha ban đầu. Nó là một hằng số dương hoặc âm và có đơn vị là
rad
4. Các đại lượng đặc trưng cho tính tuần hoàn của dao động điều hòa:
Chu kỳ T: Chu kỳ là khoảng thời gian để thực hiện được một dao
động toàn phần. Đơn vị của chu kỳ là giây(S).
Tần số f: Tần số là số dao động toàn phần thực hiện được trong 1
giây.
Tần số góc
: Tần số góc là đại lượng liên hệ với chu kỳ hay tần số
các hệ thức sau đây:
2
2 f
T
5. Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa :
Vận tốc:
' sin()v x A t
V
mac =
A
cứ vị trí ban đầu của vật, mà còn phải căn cứ vào chiều chuyển động ban
đầu của vật.
4. Phải biết cách lấy đạo hàm theo thời gian của hàm côsin hay sin của
thời gian để tìm vận tốc trong dao động điều hòa.
III-BÀI TẬP VÍ DỤ MẪU:
Ví dụ 1
Cho phương trình dao động điều hòa của một chất điểm
cos(20
6
x t
)
(cm).
a) Xác định biên độ, chu kỳ, tần số, và pha ban đầu.
b) Tìm li độ x của chất điểm và pha của dao động khi vật đã dao
động được một nửa chu kì.
Bước 1: Tìm hiểu đề bài
Đề bài cho trước phương trình dao động và yêu cầu tìm các thông tin về
dao động của vật
Bước 2: Các bước giải
a) Xác định biên độ, chu
kỳ, tần số và pha ban
đầu.
* Đối chiếu phương trình
dao động mà đề bài cho
với phương trình tổng
quát để tìm các đại lượng
đặc trưng như A,T, f và
T
t v
T
vào phương trình ta tìm được pha
và x ở thời điểm tương ứng.
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -7-
b)
2 5
.
2 6 6
T
t
T
(rad)
5 3
cos
6 2
x
là hình chiếu của điểm chuyển động tròn
đều ( điểm M). Theo đề bài, tại t = 0, điểm
P qua gốc tọa độ O theo chiều dương.
Do đó, điểm tương ứng M có vị trí và
chiều chuyển động như hình 1.1
Từ hình 1.1 ta suy ra:
3
2
hoặc
2
* Cách 2: Tìm pha ban đầu
cosx A t
sinv A t
Tại t = 0:
cos 0x A
(1)
sin 0v A
A
3
5cos 5
2
x t
(cm)
Hay:
5cos 5
2
x t
(cm)
b. Xác định v và a của chất
điểm tại t = 0 và t =
4
T
125 cos 5
2
t
(cm/s
2
)
Tại t = 0; a = 0
4
T
t
; a = -125
2
(cm/s
2
)
Ví dụ 3:
Cho đồ thị dao động điều hòa của một chất điểm như hình 1.2.Viết phương
trình chuyển động của vật.
Bước 1: Tìm hiểu đề bài
X(cm)
10
5
0
T = 0,7 – 0,1 = 0,6 s
2 10
3T
(rad/s)
* Từ đồ thị ta thấy tại
t = 0, chất điểm có li
độ x = 5cm =
1
2
A
và đang chuyển động về vị
trí cân bằng. Dựa vào mối liên hệ với
chuyển động tròn đều ta tìm được
(Hình
1.3)
1
cos
2 3
OP
rad
OM
(rad)
Hoặc tại t = 0
3 3
x t
(cm)
IV- BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN
1. Một vật dao động điều hòa có chu kỳ 0,1s và biên độ 4cm. Vận tốc cực đại
ở vị trí cân bằng của vật là bao nhiêu?
A. 0,8
( m/s) B. 0,4
(m/s)
C. 8
(m/s) D.
0.002
(m/s)
2. Vận tốc cực đại của một vật dao động điều hòa là 1cm/s và gia tốc cực đại
cúa nó là 1,57 cm/s
2
. Chu kỳ dao động của vật là:
-A
+A
O
5. Vận tốc của một vật dao động điều hòa biến thiên theo thời gian theo công
thức v = v
max
.cos
t
. Hỏi gốc thời gian đã được chọn như thế nào ?
A. Gốc thời gian là lúc vật có li độ cực đại dương (x = A).
B. Gốc thời gian là lúc vật có li độ cực đại âm (x = -A).
C. Gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
D. Gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm.
6. Cho một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos
10 t cm
.
Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc bắt đầu dao động, vật có vận tốc v = +20
2
(cm/s)
lần đầu tiên ?
A.
1
8
s
B.
3
A
T
D.
3
2
A
T
8. Một vật dao động điều hòa có chu kỳ T= 3 s và biên độ A = 4 cm. Thời
gian cần thiết để vật đi từ điểm có li độ x =
2
A
đến điểm có li độ x = A là bao
nhiêu ?
A. 1,5s B.1s C. 2s D.0,5s
9. Một vật dao động điều hòa có biên độ A và chu kỳ T. Chỉ xét trong
khoảng thời gian vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên x = A. Tỉ số giữa thời
gian để vật đi nửa đoạn đường đầu và thời gian để vật đi nửa đoạn đường sau là
bao nhiêu ?
A.1 B.
1
2
C.
1
3
D.2
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
C. x = 10cos
3
2
4
t cm
D. x = 10cos
3
2
4
t cm
V – ĐÁP SỐ VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
1. A.
Hướng dẫn :
2
4
1,57
T s
3. B
4. A.
Hướng dẫn
x =
cos()A t
5 2 2,5f f hz
Khi t = 0
x = A
cos
= -10cm (1)
v = -
sin (10)(5 )(sin 0)0A
( 2)
(2)
20
1
2 40 sin(10 )t
1
2
sin(10 )
2
t
1
10
π
-
4
7
π
4
t
cos(
1
3
)
2
3
t t
v = -A
3
2
sin()
3
2
A
t
A
Hướng dẫn
x = Acos(
)t
Thời gian để P đi từ x =
2
A
đến x = A bằng thời gian để điểm M quay được
một góc
3
t
(rad)( Hình 1.4). Suy ra
. 0.5
3 3 2 6
T T
t s
9. B.
Hướng dẫn
Thời gian để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí
có x =
2
A
bằng thời gian để điểm M quay được
T
t
Tỉ số :
1
2
1
2
t
t
10. D
Hướng dẫn
2
2
T
(rad/s)
Tại t = 0,5s:
-A
+A
x
M
2
A/2
O
+
tan 1
4
3
4
A = 10cm
x = 10cos
3
2
4
t cm
x
M
P
O
t
+
H 1.6
(cos)
R
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -15-
2) Các ứng dụng:
2.1 Ứng dụng để viết phương trình dao động điều hòa.
Ví dụ: Một lò xo có độ cứng K = 50
N/m đặt nằm ngang, một đầu cố định vào
tường, đầu còn lại gắn vật khối lượng m =
500g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một
khoảng x = cm và truyền cho vật một vận
tốc v = 10 cm/s theo chiều dương. Viết
phương trình dao động của vật.
Bài giải
Tần số góc của dao động điều hòa:
ω = = 10 rad/s
Biên độ dao động của vật được tính bởi công thức:
A
2
= x
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -16-
lên. Chọn chiều dương hướng xuống. Viết phương trình dao động của vật. Lấy
g = 10m/s
2
HD: ω = = 10 rad/s, tại VTCB v = ω A → A = 4cm. ptdđ: x = 4
cos(10t + π/2) (cm)
2.2 Ứng dụng để tính khoảng thời gian.
Phương pháp chung:
Bước 1:
Vẽ vòng tròn lượng giác tâm O bán
kính A( truc Ox là trục cos),
Xác định vị trí M ban đầu của chất
điểm dđđh trên trục Ox và điểm M’
tương ứng chuyển động tròn đều
Xác định vị trí N cuối của chất điểm dđđh trên trục Ox và
điểm N’tương ứng chuyển động tròn đều.
Bước 2: Tính góc mà bán kính A quét được từ vị trí đầu M’ đến vị trí
cuối N’( theo chiều lượng giác) là:
' 'M ON
Bước 3: Tính thời gian chất điển chuyển động tròn đều từ M’ đến N’ (
cũng là thời gian chất điểm dđđh từ M đến N ):
2
t
T
N’
O
x
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -17-
6
2
2
12
T
t
T
T
* Thời gian vật đi từ A/2 đến A, tương ứng với vật chuyển động trên đường
tròn từ B đến C bán kính quét được một góc
'
3
như hình vẽ bên.
'
3
c) Vận tốc trung bình của vật: * V
tb
=s/t
*……………………
Nhận xét : Các trường hợp đặc biệt
Thời gian vật đi từ biên đến VTCB ( hoặc từ VTCB đến biên ) :
t =
4
T
Thời gian vật đi từ biên đến biên: t =
2
T
C
O
(VTCB)
Biên
Biên
4
T
t
4
T
t
O
2
A
hoặc đi từ
2
A
đến biên
A
:
8
T
t
Thời gian vật đi từ VTCB đến
3
2
A
:
6
T
t
Thời gian vật đi từ
3
2
A
đến biên
A
:
(VTCB)
Biên
Biên
2
A
2
A
12
T
t
12
T
t
O
(VTCB)
+A
-A
2
A
2
A
6
T
t
6
T
6
T
t
12
T
t
O
(VTCB)
+A
2
A
3
2
A
4
T
t
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -19-
Hình vẽ dưới đây mô tà những vùng (tô đậm) mà ở đó U
60
2
V khi đó
đèn sáng. Vùng còn lại do U < 60
2
V nên đèn tắt. Mỗi vùng sáng ứng với một
0
= 220
2
V
2) Lập biểu thức tính thời gian từ lúc vật chuyển động qua vị trí cân bằng
theo chiều âm cho tới vị trí - A/2. Biết vật đã đổi chiều chuyển động một lần.
ĐS: t = 5T/12 (T là chu kỳ dao động)
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -20-
3)Lập biểu thức tính tốc độ trung bình từ lúc vật chuyển động qua vị trí
cân bằng theo chiều âm cho tới vị trí + A/2. Biết vật đã đổi chiều chuyển động
một lần.
ĐS: V
tb
= 30A/7T
VII- ÔN LUYỆN
Câu 1. Với phương trình dao động điều hòa x = Acos(
t +
2
)(cm), người ta
đã chọn.
A. Gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
B. Gốc thời gian là lúc vật ở vị trí biên về phía dương.
C. Gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm. *
D. Gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí bất kì theo chiều dương.
Câu 2.Năng lượng dao động điều hoà :
A. Tăng 2 lần khi biên độ A tăng 2 lần
2
.
Lấy
2
= 10 thì biên độ dao động của vật là:
A. 5cm B. 10cm C. 15cm D. 20cm
Câu 7. Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4 cm và chu kì T = 2 s, chọn
gốc thời gian là lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương. Phương trình dao
động của vật là:
A.
2
2cos4
tx
cm B.
2
cos4
tx
cm.
Câu 8. Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T = 0,5 s, khối lượng của
quả nặng là m = 400 g,
(lấy
2
= 10). Độ cứng của lò xo là:
A. k = 0,156 N/m. B. k = 32 N/m.
C. k = 64 N/m. D. k = 6400 N/m.
Câu 9.: Một vật có khối lượng 750g dao động điều hòa với biên độ 4 cm, chu kì
2 s, (lấy
10
2
). Năng lượng dao động của vật là:
A. W = 60kJ. B. W = 60J. C. W = 6mJ. D.
W = 6J
Câu 10. Một vật dao động điều hòa với phương trình : x = 5 cos( 2
t +
2
)
cm. Động năng của vật biến thiên với chu kỳ là
2
Câu 13. Một vật dao động điều hoà có phương trình x = 4 cos (3t-
/6)cm. Cơ
năng của vật là 7,2.10
-3
J. Khối lượng của vật là:
A. 1kg B. 2kg C. 0,1kg D. 0,2kg
Câu 14. Một vật m dao động điều hoà với phương trình x = 20 cos2
t (cm).
Gia tốc của vật tại li độ x = 10cm là: (Cho
2
= 10)
A. - 4m /s
2
B. 2m /s
2
C. 9,8m /s
2
D. - 10m /s
2
Câu 15. Một vật nhỏ dao động điều hoà trên quỹ đạo dài 20cm. Khi ở vị trí x =
8cm thì vật có vận tốc 12
cm /s. Chu kì dao động của vật là:
A. 0,5s B. 1s C. 0,1s D. 5s
Câu 16. Chọn câu đúng: Trong quá trình một vật dao động điều hoà thì:
A. Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc luôn là một hằng số
nhau?
A. Từ C đến D B. Từ D đến C
C. Từ C đến O D. Từ O đến D
Câu 20. Phát biểu nào sao đây về động năng và thế năng trong dao động điều
hoà của con lắc lò xo không đúng?
A/ Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
B/ Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
C/ Thế năng đạt giá trị cực đại khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu. *
D/ Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
Câu 21. Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm một lò xo độ cứng K vật nhỏ khối
lượng m. khi vật ở vị trí cân bằng lò xo dãn ∆l = 4cm. lấy g = Π
2
(m/s
2
). Chu kỳ
dao động của vật là
A/ 0.04 s B/ 0.4s C. 98.6s D. 4s
Câu 22. Một con lắc lò xo có độ cứng K= 100N/m dao động điều hoà theo
phương ngang với biên độ A= 5cm. Động năng của vật nặng ứng với li độ x =
3cm là :
A. 0,125J B. 800J C. 0,045J D. 0,08J
Câu 23. Một vật dao động điều hoà với chu kỳ 6s thì động năng biến thiên với
chu kỳ:
A. 2 s B. 0 C. 12 s D. 3 s
Câu 24. Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 8cos(4πt +
4
)cm.
Biết ở thời điểm t vật chuyển động theo chiều dương qua li độ x = 4cm. Sau
thời điểm đó
/4) cm D. x = 8cos(
t -
/4) cm
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -23-
Câu 26. Cho một vật dao động điều hoà có phương trình: x = 4sin(2
t +
/3)cm. Thời điểm vật đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên kể từ lúc t = 0 là
A. t = 1/3 s B. t = 5/6 s C. t = -1/6 s D. t = 1 s
Câu 27. Một vật dao động điều hoà, độ lớn của cực đại vận tốc và gia tốc lần
lượt là v
0
và a
0.
Chu kỳ và biên độ của dao động điều hoà là:
A.
0
2
0
0
0
;2
a
v
A
T
D.
0
2
0
0
0
;2
a
v
A
v
a
T
Câu 28. Con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hoà , tỉ số giữa độ lớn của
lực đàn hồi lớn nhất và nhỏ nhất là 3. Ở VTCB, độ biến dạng của lò xo bằng:
A. hai lần biên độ B. ba lần biên độ
C. bốn lần biên độ D. 3/2 lần biên độ
Câu 29. Vật dao động điều hòa có phương trình li độ x = 5sin (10t – /3) cm,
vào thời điểm t(s) vật có li độ x = 4cm thì vào thời điểm t + 0,1 (s) vật có li độ:
A. - 4cm B. -2 cm C. 3cm D. 2cm
Câu 30. Treo quả cầu khối lượng
1
m
vào lò xo thì chu kì là 3s, thay
1
m
bằng
A.0 B.0,2N C.1N D.2,2N
Câu 42. con lắc lò xo thực hiện dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O.
Thời gian ngắn nhất để con lắc di chuyển từ vị trí có li độ cực đại về vị trí cân
bằng mất
s
2
1
, tần số dao động của con lắc bằng:
A. 1Hz B. 2Hz C. 0,5Hz D. 0,25Hz
Câu 43. Đồ thị li độ của một vật cho ở hình vẽ
bên, phương trình nào dưới đây là phương trình
dao động của vật
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM
PHẦN DAO ĐỘNG CƠ
Trang -24-
A. x = Acos(
2
2
t
T
)
B. x = Asin(
2
2
t
T
)
C. x = Acos
4cos
3
x t
(x
tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t = 0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x cm lần
thứ 2011 tại thời điểm :
A.3016 s. * B. 3015 s. C. 6030 s. D. 6031 s.
Câu 48. Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có
một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ m
1
. Ban đầu giữ vật m
1
tại vị trí mà
lò xo bị nén 8 cm, đặt vật nhỏ m
2
(có khối lượng bằng khối lượng vật m
1
) trên
mặt phẳng nằm ngang và sát với vật m
1
. Buông nhẹ để hai vật bắt đầu chuyển
động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua mọi ma sát. Ở thời điểm lò xo có
chiều dài cực đại lần đầu tiên thì khoảng cách giữa hai vật m
1
và m
2
là
A. 4,6 cm. B. 3,2 cm. * C. 5,7 cm. D. 2,3 cm.
3
x t
(cm) * D.
4cos(20 )
3
x t
(cm)
Câu 50. Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 5 cm.
Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có độ lớn gia
tốc không vượt quá 100 cm/s
2
là
3
T
. Lấy
2
=10. Tần số dao động của vật là
A. 4 Hz. B. 3 Hz. C. 2 Hz. D. 1 Hz.
Gợi ý giải. Theo đề bài ta có góc quét:
0
120
360
T
3
T
Câu 51. Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa có độ
lớn
A. tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng.
B. tỉ lệ với bình phương biên độ.
C. không đổi nhưng hướng thay đổi.
D. và hướng không đổi.
Câu 52. Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương
ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi gia tốc của vật có độ lớn bằng
một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật là
A. 3 B.
1
3
C.
1
2
D. 2
Gợi ý giải. Theo đề bài:
A
2
1
a
2
mà: |a|=ω
2
|x|
A
2
1