TRƯỜNG ĐẠI
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH - MARKETING
MÔN: MARKETING CĂN BẢN
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: Phân tích chiến lược Marketing Mix đối với sản phẩm trà xanh 0 độ của công
ty TNHH TMDV Tân Hiệp Phát
GV: Nguyễn Văn Trưng
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Bá Hoàng (Nhóm trưởng) – TC06 – K37
Nguyễn Thị Thanh Yên – TC05 – K37
Phạm Thị Thương Thương – TC05 – K37
Nguyễn Ngọc Toàn – TC06 –K37
Diệp Thiên Long – TC04 – K37
MỤC LỤC
Chương 1: Cơ sở lý luận.
1.1 Marketing mix.
1.1.1 Khái niệm.
1.1.2 Các thành phần của Marketing Mix.
1.1.2.1 Sản phẩm.
1.1.2.2 Giá.
1.1.2.3 Phân phối.
1.1.2.4 Xúc tiến.
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing Mix.
Chương 2: Thực trạng việc áp dụng Marketing Mix ở Tân Hiệp Phát về Trà Xanh 0
độ.
2.1 Giới thiệu chung về Tân Hiệp Phát.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Thành tựu đạt được của công ty
2.1.3 Sứ mệnh
2.1.4 Mục tiêu
(process) và Chứng minh thực tế (phycical evidence).
1.1.2.1 Sản phẩm (Product or Service):
Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào thị trường để đạt được mục đích nhất
định, thỏa mãn được một ước muốn hay một nhu cầu.
Sản phẩm có thể tồn tại ở dưới dạng vật chất hay phi vật chất, bao gồm hàng hóa,
dịch vụ, con người, nơi chốn, tổ chức, hoạt động, tư tưởng hay sự hứa hẹn thỏa mãn
một hay nhiều nhu cầu của thị trường.
Được cấu thành ở bốn mức độ:
+ Sản phẩm cốt lõi: thể hiện ở lợi ích hoặc dịch vụ.
+ Sản phẩm cụ thể: bao gồm đặc điểm, thương hiệu, bao bì, chất lượng, kiểu
dáng của sản phẩm.
+ Sản phẩm gia tăng: đó là các vật phẩm trang bị thêm nơi phục vụ, dịch vụ sau
bán, bảo hành, giao hàng và cho hưởng tín dụng.
+ Sản phẩm tiềm năng: những sáng tạo vượt ra khỏi cung cách cạnh tranh thông
thường.
Sản phẩm có thể được phân loại dưới nhiều hình thức như sau:
+ Theo mục đích sử dụng của khách hàng
+ Theo thời gian sử dụng
+ Theo đặc điểm cấu tạo
+ Theo cách mua
+ Theo tính chất phức tạp của các loại sản phẩm
Sản phẩm gồm 4 đặc tính:
+ Đặc tính kĩ thuật, lí hóa: công thức, thành phần vật liệu, kiểu dáng, màu sắc,
cỡ khổ, vật liệu,….
+ Đặc tính sử dụng: thời gian sử dụng, tính đặc thù, độ bền, an toàn, hiệu năng,
…
+ Đặc tính tâm lý: vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, sự thoải mái, sự vững chắc,
+ Đặc tính kết hợp: giá cả, nhãn hiệu, sự đóng gói, tên gọi, các dịch vụ,
Chu kì sống của sản phẩm:
Gồm 4 giai đoạn: mở đầu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
giá,….để thực hiện cho phù hợp với biến động phức tạp của ngành nói chung và sản
phẩm nói riêng.
1.1.2.3 Phân phối (Place):
Là một quá trình chuyển đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng
cuối cùng, làm thay đổi quyền sở hữu sản phẩm thông qua các thành viên trung gian.
Những quyết định của phân phối có ảnh hưởng đến các quyết định khác của
Marketing. Ngoài ra, chi phí và lợi nhuận cũng bị ảnh hưởng bởi những quyết định
lựa chọn kênh phân phối.Phân phối tốt , hợp lý, thuận tiện cho người mua sẽ góp
phần làm cho sản phẩm lưu thông thông suốt, nhanh chóng, dễ xâm nhập thị trường.
Phân phối gồm các mặt khác nhau của doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm đến tay
người tiêu dùng mà doanh nghiệp mong muốn hướng đến như: kênh phân phối, lựa
chọn các trung gian, mức độ bao phủ thị trường, kiểm kê, vận chuyển, dự trữ,….
Để thâm nhập thị trường mục tiêu, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều kênh phân
phối trực tiếp cũng như gián tiếp. Đối với người tiêu dùng, nhà sản xuất thường dùng
kênh bán hàng trực tiếp qua các hình thức trung gian như catalog, mail, điện thoại,
internet , lực lượng bán hàng của công ty. Đối với khách hàng công nghiệp, nhà sản
xuất lại thường dùng hệ thống phân phối gián tiếp như nhà bán lẻ, nhà bán sỉ, nhà
phân phối, đại lý, môi giới,…
Quyết định phân phối giữ vai trò quan trọng trong Marketing mix vì nó ảnh hưởng
đến doanh số, chi phí và thị phần của công ty. Vì vậy, khi xây dựng hệ thống phân
phối các doanh nghiệp phải cân nhắc nhiều yếu tố như mục tiêu phân phối, đặc trưng
thị trường, đặc điểm sản phẩm, khả năng tài chính, năng lực trung gian, chiến lược
của đối thủ cạnh tranh….từ đó doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối cùng với
hình thức phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền.
Bên cạnh những hoạt động xây dựng, để có được kênh phân phối tối ưu nhà sản
xuất cần tuyển chọn các thành viên của kênh, khuyến khích họ và thường xuyên đánh
giá để có những biện pháp ngăn chặn, sửa chữa, cải thiện cũng như đẩy mạnh phát
triển kịp thời. Ngoài ra những hoạt động phân phối vật chất cũng góp phần làm gia
tăng giá trị cho sản phẩm, giúp công ty gia tăng mức độ hài lòng nơi khách hàng.
1.1.2.4 Xúc tiến (Promotion):
vấn.
Khuyến mãi được sử dụng để khuyến khích khách hàng mua nhanh hơn, nhiều
hơn trong một thời gian ngắn. Mục tiêu của khuyến mãi thường hướng đến nhu cầu
và tùy thuộc vào đối tượng tác động là trung gian phân phối, người tiêu dùng, hay
nhà sử dụng công nghiệp mà khuyến mãi có những mục tiêu và công cụ khác nhau
Bán hàng trực tiếp (bán hàng cá nhân) là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên
bán hàng với khách hàng tiềm năng để trình bày,giới thiệu và bán sản phẩm. Hoạt
đông này có sự tương tác linh động, có thể khiến khách hàng mua hàng trong khi
quảng cáo không thể làm được. Mục tiêu của bán hàng trực tiếp có thể theo hướng
tạo nhu cầu hay xây dựng hình ảnh nhưng mục tiêu chủ yếu vẫn là hướng khách hàng
đến với sản phẩm.
Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ tiếp
xúc khác (không phải là người) để tiếp cận với nhóm khách hàng lựa chọn với mục
tiêu làm khách hàng mua ngay.
Mô hình 4P thể hiện quan điểm của người bán về Marketing có thể sử dụng
để tác động vào người mua. Mặt khác, theo quan điểm của người mua thì mỗi
yếu tố Marketing đều có chức năng cung ứng một lợi ích cho khách hàng.
Robert Lauterborn cho rằng 4P tương ứng với 4C:
Chữ C đầu tiên - Customer Solutions (giải pháp cho khách hàng) được
gắn với chữ P - Product (sản phẩm) thể hiện quan điểm mỗi sản phẩm đưa
ra thị trường phải thực sự là một giải pháp cho khách hàng, nghĩa là nhằm
giải quyết một nhu cầu thiết thực nào đó của khách hàng chứ không phải
chỉ là “giải pháp kiếm lời” của doanh nghiệp.
Chữ C thứ hai - Customer Cost (chi phí của khách hàng) được gắn với
chữ P - Price (giá) thể hiện quan điểm cho rằng giá của sản phẩm cần được
nhìn nhận như là chi phí mà người mua sẽ bỏ ra. Chi phí này không chỉ bao
gồm chi phí mua sản phẩm mà còn cả chi phí sử dụng, vận hành, và cả hủy
bỏ sản phẩm. Chi phí này phải tương xứng với lợi ích mà sản phẩm đem lại
cho người mua.
Chữ C thứ ba - Convenience (thuận tiện) được gắn với chữ P - Place (phân
chi phí cho các hoạt động xúc tiến nhưng vẫn bán được hàng.
Tâm lý mua hàng của khách hàng thường theo sự tín nhiệm về nhãn hiệu sản phẩm
mà họ quen sử dụng. Sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp thông qua sản
phẩm càng lớn thì uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường càng cao.
1.2.2 Yếu tố sản phẩm:
Sản phẩm khác nhau phải có cách bán hàng, xúc tiến khác nhau. Do đó, doanh
nghiệp phải thiết kế hệ thống phân phối và sử dụng các công cụ xúc tiến khác nhau…
Căn cứ vào tính chất của mỗi loại hàng hoá mà nhà kinh doanh có cách tổ chức
những hoạt động kinh doanh thích hợp. Thật vậy, nếu tổ chức kinh doanh mặt hàng
thực phẩm, nhân viên bán hàng không cần thiết phải am hiểu kỹ thuật chế biến và mặt
hàng được bày bán trong các cửa hàng tổng hợp. Ngược lại, nếu kinh doanh mặt hàng
điện máy đòi hỏi phải có cửa hàng chuyên dụng và nhân viên giới thiệu mặt hàng phải
am hiểu kỹ thuật và công nghệ của sản phẩm
1.2.3 Thị trường:
Sự hình thành và chuyển hoá từ hình thái thị trường này sang hình thái thị trường
khác trong nền kinh tế thị trường đối với một loại hàng hoá nào đó sẽ tạo nên những
tình huống kinh doanh khác nhau với những ứng phó không giống nhau giữa các nhà
kinh doanh. Chẳng hạn, đối với một loại sản phẩm ở giai đoạn này nằm trong hình thái
thị trường độc quyền, song ở thời kỳ khác có thể nằm trong hình thái thị trường cạnh
tranh. Vì vậy ứng với từng tình huống cụ thể của thị trường, đòi hỏi nhà kinh doanh
phải có những đối sách thích hợp để cho sản phẩm của mình tham gia vào thị trường
vừa đạt được lợi nhuận vừa thoả mãn được nhu cầu.
Tùy thuộc vào khả năng mua hàng của từng thị trường mà doanh nghiệp phải có
Marketing-mix khác nhau. Ví dụ sức mua của thị trường thành thị cao hơn sức mua
của thị trường cùng sau vùng xa. Vì vậy Marketing-mix cho các sản phẩm ở các thị
trường đó phải khác nhau.
1.2.4 Giai đoạn của chu kì sống sản phẩm:
Mỗi giai đoạn của chi kì sống sản phẩm có đặc điểm khác nhau nên cần có
Marketing-mix khác nhau.
Chu kì sống sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường trong
xuất rộng hơn 110.000m2, với các thiết bị, dây chuyền công nghệ nghiên cứu và sản xuất
hiện đại bậc nhất Đông Nam Á.
Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát là thành viên của Hiệp hội rượu bia và
nướcgiải khát Việt Nam. Định hướng phát triển của công ty là “Hôm nay phải hơn ngày
hôm qua nhưng không bằng ngày mai” cùng với phương châm “thỏa mãn cao nhất mọi
nhu cầu hiện có và tiềm ẩn của khách hàng”. Định hướng trên được xem là kim chỉ nam
cho mọi hoạt động của tập đoàn và cũng chính là động lực để vươn lên đến hoài bão đưa
công ty TNHH TM- DV Tân Hiệp Phát trở thành tập đoàn cung cấp thức uống tầm cỡ
châu Á.
2.1.2 Thành tựu đạt được của công ty :
Từ khi thành lập đến nay, với trên 13 năm hoạt động kinh doanh, sản xuất, phục vụ
các tầng lớp người tiêu dùng, Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát đã được khách
hàng tin cậy và đánh giá cao chất lượng sản phẩm và phong cách phục vụ. Công ty đơn vị
đạt liên tục 10 năm liền (từ 1999 – 2008) danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao do
người tiêu dùng bình chọn”
Công ty Tân Hiệp Phát là một đơn vị kinh doanh có uy tín lớn,mạng lưới phân phối
rộng khắp trên toàn lãnh thổ Việt Nam,với các chi nhánh đại diện và đại lý phân phối
đảm bảo khả năng phân phối nhanh chóng và hiệu quả các sản phẩm bia và nước giải
khát đóng chai đến mọi nơi khi có nhu cầu,với giá cả hợp lý.
Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát trong những năm qua đã có nhiều nỗ lực cố
gắng trong đầu tư xây dựng,cải tạo,nâng cấp cơ sở sản xuất,mua sắm trang thiết bị mới
hiện đại phục vụ sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm,được nhiều tổ chức,cơ quan
quản lý nhà nước tặng bằng khen,giấy khen,kỷ niệm chương…về chất lượng sản phẩm và
dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát có hệ thống dịch vụ chăm sóc khách hàng
trước,trong và sau bán hàng có chất lượng tốt nhất,thể hiện văn hóa văn minh thương
nghiệp cao nhất trong kinh doanh.Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty có trình độ
khoa học kỹ thuật,nhiệt tình,có trách nhiệm cao,sẵn sàng đáp ứng yêu cầu phục vụ của
mọi khách hàng.
Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát đặc biệt chú trọng đến chất lượng.Tháng
của người bán.Công ty nghiên cứu thị trường để hiểu được nhận thức của khách hàng về
giá trị sản phẩm trong các điều kiện khác nhau.Công ty sử dụng các biến số phí giá cả
(như bao bì sản phẩm ,địa điểm bán hàng,đội ngũ nhân viên bá hàng…) để tạo nên ấn
tượng giá trị cảm nhận về sản phẩm trong con mắt khách hàng.
Công ty Tân HIệp Phát đã đặt giá trà xanh không độ với giá cao hơn các sản phẩm
cùng loại khác như C2,100,trà xanh lipton…Giá bán 1 chai dung tích 500ml với giá bán
sỉ là 4500d/chai và giá bán lẻ là 7000-8000d/chai.
2.2.3 Marketing Mix phân phối:
Phân phối đã được khẳng định là khâu quan trọng mà doanh nghiệp cần chú ý khi
muốn chiếm lĩnh thị trường nội địa .Trà xanh không độ tạo nên hệ thống phân phối phủ
rộng,sẵn sang để sản phẩm tiếp cận người tiêu dung khắp mọi nơi.Trà xanh không độ đã
duy trì được sự hiện diện khắp nơi,từ thành phố tới nông thôn,từ kênh phân phối truyền
thống đến hiện đại.Vào bất cứ tiệm tạp hóa này,ghé bất cứ quán nước nào,người tiêu
dung cũng có thể thấy và mua được sản phẩm trà xanh không độ.Tân Hiệp Phát có hệ
thống nhà phân phối rộng khắp trên cả nước với 268 nhà phân phối cấp 1,điều này cho
thấy sức mạnh kênh phân phối của Trà xanh không độ là rất rộng lớn bao quát. Mạng
lưới phân phối kênh dài(4 kênh chính): nhà sản xuất,nhà bán sỉ,nhà bán lẻ,người tiêu
dùng.
Tân Hiệp Phát cũng đang xây dựng,mở rộng nhiều văn phòng đại diện,đại lý bán
hàng tại các nước trong khu vực như Campuchia,Thái Lan và thế giới như thị trường
châu Âu,Hoa Kỳ…nhằm chuẩn bị cho cuộc đổ bộ ra bên ngaoif theo xu thế hội nhập và
phát triển chung hiện nay
Hệ thống phân phối của Tân Hiệp Phát:
Thị trường êu dùng
Nhân viên
bán hàng
Nhà phân
phối
Nhà bán sỉ
Nhà phân
Đưa người Việt chinh phục đỉnh EVEREST”,cúp xe đạp truyền hình…Công ty đã vinh
dự trở thành nàh tài trợ chiến lược cho Đại hội thể thao Châu Á trong nhà AIG 3 và cũng
là nhà tài trợ độc quyền nước uống của Đại hội này.Trước đó vì mục tiêu chăm sóc sức
khỏe cộng đồng,THP đã hợp tác cới Tổng bộ y học VN thực hiện “Chương trình mục tiêu
quốc gia về phòng chống bệnh đái tháo đường. Ngoài ra còn một số chương trình khác
như tiếng ca học đường,Siêu mẫu Việt Nam Tân Hiệp Phát tài trợ kênh truyền hình dành
cho giới trẻ là YAN TV.
Từ những ví dụ trên cho thấy Tân Hiệp Phát đã tham gia vào hoạt động tài trợ
nhiều lĩnh vực khác nhau,từ thể thao,văn hóa nghệ thuật đến các hoạt động xã hội
Dù là tài trợ từ thiện ha thương mại thì cũng không năm ngoài mục đích chính để
cho người tiêu dùng biết đếm sản phẩm và thương hiệu của mình.Vì thế,mỗi khi lựa chọn
chọn một chương trình để tài trợ,THP thường dựa trên 2 tiêu chí chủ yếu chủ yếu là mức
độ thu hút của chương trình(có lượng khán giả cao nếu đã phát sóng hoặc đơn vị chào tài
trợ chứng minh được khả năng thu hút khán giả sau khi chương trình phát song) và đối
tượng khán giả phù hợp với phân khúc thị trương mục tiêu của sản phẩm trà xanh không
độ.
Khuyến mãi:
Các chương trình bốc thăm trúng thưởng Xé nhãn trúng vàng,chương trình bốc
thăm trúng thưởng,hoặc như mua nhiều thì được khuyến mãi thêm,những chiêu thức đó
làm cho sản phẩm trà xanh không độ ngày càng gần gũi hơn với người tiêu dùng.
2.3 Thực trạng việc thực hiện các chiến lược:
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing mix đối với sản
phẩm trà xanh 0độ.
3.1 Định hướng phát triển của công ty Tân Hiệp Phát:
3.1.1 Định hướng phát triển chung của công ty:
Định hướng phát triển của công ty là “Hôm nay phải hơn ngày hôm qua nhưng không
bằng ngày mai” cùng với phương châm: thoả mãn cao nhất mọi nhu cầu hiện có vả tiềm
ẩn của khách hàng”. Định hướng này được thẻ hiện qua quan điểm.
3.1.2 Quan điểm hướng vào sản xuất:
Thay vì chạy theo xu hướng tập trung tăng quy mô sản xuất hạ giá thành sản phẩm, làm
Công ty đối xử với khách hàng như đối xử với một đối tác kinh doanh thật sự của mình,
luôn tìm mọi cách để có thể thoả mãn một cách tốt nhất các nhu cầu của khách hàng.
3.1.6 Quan điểm hướng vào Marketing xã hội:
Công ty dành sự đầu tư cho việc truyền thông, quảng bá thương hiệu, chất lượng sản
phẩm của mình. Thật vậy, mức chi tiêu cho quảng cáo một vài năm trước tăng rất đáng kể
và sẽ còn tiếp tục tăng trong những năm kế tiếp. Lãnh đạo công ty còn nhận định rằng để
chinh phục thị trường nội địa, không chỉ cần kênh phân phối, chất lượng và giá cả sản
phẩm mà còn có sự khác biệt trong sản phẩm và trên hết trong chiến lược Marketing.
Tân Hiệp Phát là nhà tài trợ vàng cho chương trình gây quỹ từ thiện, tích cực cho các
hoạt động nhân đạo với tâm niệm “ mỗi thành công của doanh nghiệp phải luôn gắn kết
với lợi ích chung của cộng đồng” cũng như phải đặt mình v ào v ị tr í cùng chia sẻ với
những mảnh đời khó khăn, phát huy tinh thần lá lành đùm lá rách.
Bên cạnh đó, bảo vệ môi trường là phần quan trọng gắn liền với các phương án kinh
doanh và sản xuất của công ty. Phương án bảo vệ môi trường của công ty được Sở khoa
học và môi trường tỉnh Bình Dương kiểm tra và công nhận, công ty được chọn làm mô
hình nhà máy có hệ thống xử lý nước thải tiêu biểu của tỉnh Bình Dương.
Tân Hiệp Phát có hệ thống kỹ thuật đảm bảo an toàn sản xuất đến từng bộ phận trực
thuộc nhà máy, trang bị đầy đủ phương tiện phòng chống cháy nổ, bảo hộ lao động đảm
bảo cho sự an toàn người lao đông và tài sản.
3.2 Phân tích SWOT của trà xanh 0 độ:
3.2.1 Điểm mạnh (Strengths):
Nguồn nhân lực có chất lượng cao.
Hiện tại, Tân Hiệp Phát là một trong những doanh nghiệp đứng đầu của cả nước,
đạt hệ thống tiêu chuẩn tích hợp ổn định: ISO 9001- 2004, 14001- 2000,
HACCP…
Nguyên liệu tại chỗ nên tiết kiệm được chi phí về thời gian và khoảng cách địa lý.
Hệ thống vật chất, cơ sở hạ tầng có quy mô, máy móc thiết bị hiện đại; dây chuyền
công nghệ nghiên cứu, sản xuất hiện đại bậc nhất Đông Nam Á.
Các chiến lược quảng cáo tương đối thành công và đi vào tiềm thức người tiêu
dùng.
Luật pháp Việt Nam chưa hoàn chỉnh, chưa xử lý nghiêm minh những công ty làm
nhái sản phẩm không độ, dễ bị người tiêu dùng đánh giá không đúng về chât
lượng sản phẩm.
Giới trẻ có xu hướng thích dùng hàng ngoại hơn hàng trong nước.
Khách hàng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã, khó thoả mãn nhu cầu
của họ.
Sự cạnh tranh dữ dội từ các sản phẩm về trà xanh khác như C2, 100, Lipton Pure
Green
Trong nền kinh tế thị trường, phải mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài vào mở
các cơ sở sản xuất và kinh doanh, càng làm tăng thêm áp lực cạnh tranh.
3.3 Phân tích bảng câu hỏi
Đối tượng khảo sát của nhóm thì sử dụng sản phẩm trà xanh không độ nhiều nhất rơi vào
độ tuổi từ 20-25 độ tuổi rất trẻ,khá năng động cần nhiều năng lượng để hoạt động.Công
ty tương đối thành công với khách hàng mục tiêu này.Ngoài ra thì giới trung niên cũng là
dạng khách hàng tiềm năng cần được khai thác.
Theo biểu đồ ta có thể thấy mức giá được nhiều người chấp nhận nhất là khoảng từ 7000
đến 8000 VND,điều này có nghĩa là chiến lược về giá của công ty là tương đối đúng đắn
được người tiêu dùng chấp nhận.Tuy nhiên nhiều ý kiến cũng cho rằng trà xanh không độ
hiện nay đang mắc hơn so với các sản phẩm khác.Nhưng không phải rẻ hơn lúc nào cũng
bán chạy hơn cả.
Có tới 51% người được khảo sát trả lời là có nhầm lẫn sự nhầm lẫn ở đây là do chiến
lược bắt chước sản phẩm của công ty khác như trà xanh 100 của tribeco,Green Tea của
Wonderfarm.Không còn cách nào khác để khẳng định thương hiệu thì trà xanh không độ
phải có được chất lượng tốt vốn có của mình.
Mức độ hài lòng của khách hàng từ kiểu dáng,bao bì đến nhãn hiệu dịch vụ đều ở mức
trung bình duy chỉ có chất lượng là hài lòng.Khảo sát cho thấy công ty cần phải cố gắng
đẩy mạnh nâng cao chiến lược sản phẩm.Thay đổi bao bì kiểu dáng sản phẩm đẹp hơn ấn
tượng hơn,phát triển dịch vụ hơn nữa,vì đây là một trong những yếu tố then chốt quyết
định sự thành bại của sản phẩm.
Đa số khách hàng mua sản phẩm ở tiệm tạp hóa ven đường cho thấy sự thành công của
+ Trà xanh O
0
lựu: Với nhiều thành phần có lợi được liên kết bên trong gồm canxi,
photpho, magie, sắt và natri rất có lợi cho hệ tim mạch.
+ Trà xanh hương nho: Chứa nhiều vitamin B, tốt cho tóc và móng chân, móng tay. Acid
ascorbic trong thành phần của quả nho sẽ chống lại các loại vi khuẩn, ngoài ra nó còn
giúp giữ trí nhớ tốt, chống bệnh ung thư vú và làm cho da săn chắc.
- Bên cạnh đó, công ty nên cải tiến thêm dung tích của các sản phẩm này sẽ được thiết
kế theo 3 mức: 330 ml, 500ml, 1500 ml. Với sự đa dạng về dung tích này sẽ giúp Tân
Hiệp Phát có thể tiếp cận dễ dàng với đại đa số khách hàng của mình.
- Ngoài ra, công ty còn sản xuất ra thêm sản phẩm trà xanh đóng gói dành cho những
khách hàng ưa chuộng việc pha chế trà nóng.
3.4.2 Chiến lược giá:
Trong nền kinh tế cạnh tranh gây gắt như hiện nay, trà xanh 0
0
đang phải đối mặt
với nhiều đối thủ cạnh tranh có khả năng sẽ vượt qua mình như C
2
, trà xanh 100, trà
lipton … Như vậy, trà xanh 0
0
cần phải có chiến lược định giá thích hợp để giữ được vị
trí là nhà dẫn đạo thị trường mà nó đã đạt được trong thời gian qua.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá của trà xanh không độ:
- Mục tiêu marketing: Định giá sản phẩm theo mục tiêu “Giữ thế ổn định, tránh những
phản ứng bất lợi từ đối thủ cạnh tranh”. Đồng thời định giá trà xanh không độ có phần
nhỉnh hơn những sản phẩm khác nhằm đánh vào tâm lý người tiêu dùng Việt Nam.
- Đặc tính sản phẩm: Là loại thức uống giải nhiệt cuộc sống.
- Giá của đối thủ cạnh tranh: Hiện nay, trà xanh không độ đang phải đối mặt với các loại
nước giải khát như: C2, trà xanh 100, trà lipton…
giá hớt ván. Công ty đặt giá cao hơn các loại nước giải khát khác như: C2, trà xanh 100
0
,
trà xanh lipton
Dựa trên các yếu tố đó, giá của trà xanh hương cam và các sản phẩm cùng loại:
Sản phẩm Dung tích (ml) Giá (đồng/chai)
Trà xanh hương táo 500 9000
Trà xanh hương lựu 500 9000
Trà xanh hương nho 500 9000